intTypePromotion=1

Bước đầu nghiên cứu mối liên quan giữa vấn đề thừa nước và kết quả điều trị bệnh nhân suy thận cấp tại khoa hồi sức tích cực và chống độc

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
13
lượt xem
0
download

Bước đầu nghiên cứu mối liên quan giữa vấn đề thừa nước và kết quả điều trị bệnh nhân suy thận cấp tại khoa hồi sức tích cực và chống độc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và đánh giá các đặc điểm của thừa dịch cũng như ảnh hưởng của nó trên tử vong ở những bệnh nhân nặng bị suy thận cấp. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2010 đến 9/2010, có 41 bệnh nhân bị suy thận cấp trong tổng số 169 bệnh nhân nằm điều trị tại khoa hồi sức tích cực và chống độc trên 48 giờ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu nghiên cứu mối liên quan giữa vấn đề thừa nước và kết quả điều trị bệnh nhân suy thận cấp tại khoa hồi sức tích cực và chống độc

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA VẤN ĐỀ THỪA NƯỚC<br /> VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SUY THẬN CẤP<br /> TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC<br /> Lê Bảo Huy*, Hoàng Văn Quang*, Hoàng Ngọc Ánh*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm tìm hiểu và đánh giá các đặc điểm của thừa dịch cũng<br /> như ảnh hưởng của nó trên tử vong ở những bệnh nhân nặng bị suy thận cấp.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 1/2010 đến 9/2010, có 41 bệnh nhân bị suy thận cấp<br /> trong tổng số 169 bệnh nhân nằm điều trị tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc trên 48 giờ.<br /> Kết quả: Tỷ lệ suy thận cấp là 41/169 ca (24%), trong đó tỷ lệ thừa dịch 18 ca chiếm 43,9%. Nam nhiều<br /> hơn nữ (29ca/12ca), tuổi trung bình (76,34 ± 7,87), creatinin máu trung bình (255,12 ± 102.84 μmol/L), tỷ lệ<br /> thừa dịch > 10% là 18 ca (43,91%), CVP trung bình là 12,6 cmH2O (trong đó mỗi nhóm lần lượt là 10,7 và 15;<br /> p = 0,003), APACHE II mỗi nhóm lần lượt là 20 và 22 với p = 0,015, SOFA lần lượt là 8,65 và 10,44 với p =<br /> 0,04 , số tạng suy lần lượt là 1,57 so với 2,39 với p = 0,003; số bệnh nhân có phục hồi chức năng thận là 31 ca<br /> (75,64%) trong đó nhóm không thừa dịch là 18 ca (78,3%) so với 13 ca (72,2%) không phục hồi thận với p =<br /> 0,046; số ca tử vong lần lượt là 12 ca (51,2%) và 15 ca (83,3%). Thừa dịch là yếu tố nguy cơ độc lập với tử vong<br /> (OR = 11,6; 95% CI = 1,21-111,9; p = 0,037).<br /> Kết luận: Tổng kết 41 ca bị suy thận cấp tại khoa Hồi sức tích cực chống độc bệnh viện Thống Nhất, chúng<br /> tôi nhận thấy, thừa dịch là yếu tố nguy cơ độc lập, làm tăng số tạng bị suy, ảnh hưởng trên sự phục hồi chức<br /> năng thận và tỷ lệ tử vong.<br /> Từ khóa: Suy thận cấp, tổn thương thận cấp, thừa dịch.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> THE INITIAL EVALUATIONS TO THE RELATION OF FLUID ACCUMULATION AND OUTCOME<br /> IN PATIENTS WITH ACUTE KIDNEY INJURY AT ICU<br /> OF THONG NHAT HOSPITAL FROM JANUARY TO SEPTEMBER 2010<br /> Le Bao Huy, Hoang Van Quang, Hoang Ngoc Anh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 115 - 121<br /> Object: We conducted this study to assess the characteristics of fluid accumulation and its affects on<br /> mortality of patients with acute kidney injury (AKI).<br /> Materials and methods: Observational cohort study on AKI patients were hospitalized at ICU of Thong<br /> Nhat hospital from January to September 2010.<br /> Results: Of the 169 patients enrolled in this study, 41 (24%) developed AKI with 18 (43.9%) fluid<br /> accumulation. 29 male patients (70%), mean age 76.34 ± 7.87 years; mean of serum creatinin 255.12 ± 102.84<br /> μmol/L), 18 (43.91%) with fluid overload over 10%, mean of CVP 12.6 cmH2O; (10.7 cmH2O and 15 cmH2O,<br /> respectively; p = 0.003); APACHE II 20 and 22, p = 0.015; SOFA 8.65 and 10.44; p = 0.04; number of failure<br /> organs 1.57 and 2.39; p= 0.003; recover kidney function 31 (75.64%) within non-fluid overload group 18<br /> (78.3%) and the opposite 13 (72.2%); p = 0.046; mortality rate 12 (51.2%) and 15 (83.3%); respectively. Fluid<br /> * Khoa HSTC&CĐ - Bệnh viện Thống Nhất<br /> Tác giả liên lạc: ThS. BS. Lê Bảo Huy,<br /> ĐT: 0903886555 E-mail: huylebao2005@yahoo.com.vn<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 115<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> accumulation is the independent risk factor of mortality (OR = 11.6; 95% CI = 1.21-111.9; p = 0.037).<br /> Conclusion: In 41 patients with AKI at ICU of Thong Nhat hospital, we realized that fluid accumulation is<br /> the independent risk factor, to increase number of failure organs, bad effects on recovery of kidney function as well<br /> as mortality.<br /> Key words: Acute renal failure (ARF), acute kidney injury (AKI), fluid accumulation<br /> hưởng của quá tải dịch trên tử vong của<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> những bệnh nhân nặng bị suy thận cấp.<br /> Suy thận cấp là một trong những tình trạng<br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> thường gặp ở bệnh nhân nặng điều trị tại khoa<br /> săn sóc tích cực, đặc biệt là những bệnh nhân có<br /> Đối tượng<br /> tuổi, có nhiều bệnh lý phối hợp. Đây là một<br /> Từ tháng 1 đến tháng 9/2010, chúng tôi<br /> trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng<br /> thu thập được 41 bệnh nhân được ghi nhận bị<br /> sống còn của những bệnh nhân sau khi xuất<br /> suy thận cấp trong thời gian nằm điều trị tại<br /> viện, tuổi thọ trung bình giảm 3 năm. Tỷ lệ tử<br /> khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện<br /> vong cao trong suy thận cấp được chi phối bởi<br /> Thống Nhất.<br /> nhiều yếu tố: bệnh nền, thiếu máu, mức độ nặng<br /> Được chia thành hai nhóm<br /> của bệnh, nhiễm trùng, thừa dịch, thở máy, sử<br /> Nhóm 1: Tổn thương thận cấp không có quá<br /> dụng thuốc vận mạch.<br /> tải dịch.<br /> Truyền dịch được chỉ định rộng rãi cho<br /> Nhóm 2: Tổn thương thận cấp kèm quá tải<br /> bệnh nhân bị hay có nguy cơ tổn thương thận<br /> dịch.<br /> cấp. Tuy nhiên hậu quả của việc truyền dịch<br /> quá mức vẫn chưa được chú ý nhiều(3). Sự<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> thừa dịch có thể dẫn đến tổn thương tạng, làm<br /> Tất cả các bệnh nhân được xác định có tổn<br /> chậm lành vết thương và nhiễm trùng bệnh<br /> thương thận cấp<br /> viện, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tổn<br /> - Creatinin tăng thêm  44 mol/L nếu<br /> thương thận cấp vì khả năng bài tiết nước tiểu<br /> Creatinin ban đầu < 133 mol/L.<br /> đã bị suy giảm. Một số nghiên cứu cho thấy,<br /> - Hay Creatinin tăng thêm  88 mol/L nếu<br /> sự thừa dịch làm tăng tỷ lệ tử vong trong 60<br /> 133 mol/L  Creatinin ban đầu  442 mol/L.<br /> ngày của bệnh nhân suy thận cấp(4).<br /> Trong 3 thập kỷ qua, mặc dù có những tiến<br /> bộ trong lĩnh vực hồi sức và sự phát triển của<br /> ngành lọc máu nhưng tiên lượng của những<br /> bệnh nhân suy thận cấp vẫn còn nghèo nàn, tỷ<br /> lệ tử vong 40 - 65%.<br /> Với đặc điểm là đơn vị hồi sức tích cực<br /> điều trị đa số các bệnh nhân có tuổi, trong<br /> nhiều năm qua, chúng tôi ghi nhận có một tỷ<br /> lệ không nhỏ bệnh nhân bị suy thận cấp sau<br /> khi vào viện do nhiều nguyên nhân trong đó<br /> có quá tải dịch. Chúng tôi tiến hành nghiên<br /> cứu đề tài “Bước đầu nghiên cứu mối liên hệ<br /> giữa vấn đề thừa nước và kết quả điều trị bệnh<br /> nhân suy thận cấp” nhằm đánh giá ảnh<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> - Creatinin trước đây > 442 mol/L.<br /> - Có tiền sử chạy thận nhân tạo hay<br /> ghép thận.<br /> Suy tim độ 3 - 4 theo NYHA<br /> Bệnh nhân tử vong trong vòng 48 giờ đầu<br /> nhập HSTC.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Tiến cứu, mô tả.<br /> Biến số<br /> <br /> Đặc điểm chung<br /> - Tuổi<br /> <br /> 116<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> - Giới<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> <br /> - Bệnh nền.<br /> <br /> Phần mềm SPSS 11.5 for Windows.<br /> <br /> - Cân nặng- nước xuất nhập hàng ngày.<br /> <br /> Mức khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.<br /> <br /> Xét nghiệm máu:<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> <br /> - Nồng độ creatinin huyết tương.<br /> <br /> Đặc điểm chung<br /> <br /> - Nồng độ ure huyết tương.<br /> <br /> Trong khoảng thời gian từ tháng 1/2010 đến<br /> tháng 9/2010 có 196 bệnh nhân vào điều trị tại<br /> khoa HSTC-CĐ, trong đó có 168 bệnh nhân nằm<br /> điều trị trên 48 giờ.<br /> <br /> 100<br /> 80<br /> 60<br /> 40<br /> 20<br /> 0<br /> <br /> 65.22<br /> <br /> 55.56<br /> 47.83<br /> <br /> 22.22<br /> 8.7<br /> <br /> 34.78<br /> 0<br /> <br /> 44.44<br /> 39.13 34.78<br /> 27.78 27.78<br /> 21.74<br /> 26<br /> 11.1<br /> <br /> Thừa dịch khi tăng cân > 10%<br /> <br /> Không thừa dịch (n = 23)<br /> Thừa dịch (n = 18)<br /> <br /> MN<br /> <br /> Công thức tính % thừa dịch<br /> % thừa dịch = ((nước nhập-nước xuất)/ cân<br /> nặng lúc nhập viện (kg) x 100<br /> <br /> Phân bố bệnh đi kèm<br /> 94.44<br /> <br /> M<br /> <br /> Thừa dịch: ghi nhận nước nhập- xuất<br /> trong vòng 3 ngày trước khi chẩn đóan tổn<br /> thương thận cấp cho đến khi bệnh nhân<br /> xuất khoa HSTC.<br /> <br /> TB<br /> <br /> Các định nghĩa<br /> <br /> im<br /> <br /> Xét nghiệm nước tiểu: trụ HC, BC, protein,<br /> điện giải, ure, creatinin niệu.<br /> <br /> yt<br /> <br /> - Công thức máu<br /> <br /> Số bệnh nhân được ghi nhận có tình trạng<br /> suy thận cấp là 41 ca chiếm tỷ lệ 24%. Tỷ lệ bệnh<br /> nhân suy thận cấp có kèm theo tình trạng quá<br /> tải dịch là 43,9% (18 bệnh nhân so với 23 bệnh<br /> nhân không có quá tải dịch). Tỷ lệ nam và nữ là<br /> 1: 2,3 (trong đó nam 29 bệnh nhân chiếm 70,3%<br /> và nữ 12 bệnh nhân chiếm 29,7%).<br /> <br /> Su<br /> <br /> - Albumin máu.<br /> <br /> PD<br /> <br /> - Protid máu<br /> <br /> CO<br /> <br /> - Khí máu.<br /> <br /> %<br /> <br /> - Điện giải đồ.<br /> <br /> Bệnh<br /> <br /> Thời gian thừa dịch:<br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân bố các bệnh đi kèm<br /> <br /> Tổng số ngày bệnh nhân tăng cân > 10%<br /> <br /> Nhận xét: Ở nhóm thừa dịch tỷ lệ bệnh nhân<br /> tăng huyết áp cao hơn (94,44% so với 65,22%; p<br /> < 0,05). Ngược lại nhóm không thừa dịch có tỷ lệ<br /> bệnh nhân COPD chiếm ưu thế.<br /> <br /> Phục hồi thận<br /> Khi giá trị tăng creatinin giảm  44mol/L<br /> hay  20% giá trị ban đầu.<br /> Các bệnh nhân có chạy thận nhân tạo: không<br /> còn cần chạy thận tiếp tục sau khi xuất viện.<br /> Bảng 1: Các đặc điểm chung<br /> Đặc điểm chung<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Chung<br /> (n= 41,%)<br /> 76,34 ± 7,87<br /> 29 (70,30)<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 12 (29,70)<br /> <br /> 4 (17,40)<br /> <br /> 8 (44,44)<br /> <br /> 57,49 ± 9,20<br /> 29 (70,30)<br /> 6 (14,60)<br /> 32 (78)<br /> 21 (51,22)<br /> 8 (19,51)<br /> 10 (24,39)<br /> <br /> 59,57 ± 9,60<br /> 13 (56,50)<br /> 2 (8,70)<br /> 15 (65,22)<br /> 11 (47,83)<br /> 8 (34,78)<br /> 5 (21,74)<br /> <br /> 54,83 ± 8,10<br /> 16 (88,88)<br /> 4 (22,22)<br /> 17 (94,44)<br /> 10 (55,56)<br /> 0 (0)<br /> 5 (27,78)<br /> <br /> Tuổi<br /> Giới (n,%)<br /> <br /> Cân nặng ban đầu (kg)<br /> Các bệnh lý đi kèm (n,%) > 2 bệnh<br /> Suy thận mạn<br /> Tăng huyết áp<br /> Đái tháo đường<br /> COPD<br /> Bệnh gan mạn<br /> <br /> Suy thận cấp không Suy thận cấp có quá<br /> quá tải dịch, (n=23,%) tải dịch, (n= 18, %)<br /> 76,74 ± 8,64<br /> 75,83 ± 6,86<br /> 19 (82,60)<br /> 10 (55,56)<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> P<br /> > 0,05<br /> 0,059<br /> > 0,05<br /> 0,014*<br /> 0,224<br /> 0,025*<br /> 0,623<br /> 0,005*<br /> 0,655<br /> <br /> 117<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Đặc điểm chung<br /> Suy tim<br /> Bệnh mạch vành<br /> Tai biến mạch máu não<br /> Các đặc Huyết áp tâm thu (mmHg)<br /> điểm lâm HA tâm trương (mmHg)<br /> sàng<br /> HA trung bình (mmHg)<br /> Thân nhiệt (°C)<br /> Nhịp tim (lần/phút)<br /> Nước tiểu 24h (ml)<br /> Thiểu niệu (n,%)<br /> CVP (cmH2O)<br /> Thể tích dịch dư (lít)<br /> < 0%<br /> % thừa<br /> dịch<br /> 0%-10%<br /> 10%-20%<br /> > 20%<br /> APACHE II<br /> SOFA lúc chẩn đoán STC<br /> Số tạng suy<br /> Creatinine (μmol/L)<br /> Các chỉ số<br /> cận lâm<br /> Ure máu (mmol/L)<br /> sàng<br /> pH máu<br /> Kali máu (mEq/L)<br /> 3<br /> Bạch cầu (1000/mm )<br /> Protid máu (g/L)<br /> Albumin máu (g/L)<br /> <br /> Chung<br /> (n= 41,%)<br /> 11 (26,83)<br /> 17 (41,46)<br /> 10 (24,39)<br /> 116,95 ± 21,09<br /> 66,96 ± 12,44<br /> 91,95 ± 14,62<br /> 37,55 ± 0,63<br /> 103,15 ± 18,90<br /> 1021 ± 723<br /> 10 (24,39)<br /> 12,61 ± 4,67<br /> 5,29 ± 2,36<br /> 4 (9,76)<br /> <br /> Suy thận cấp không Suy thận cấp có quá<br /> quá tải dịch, (n=23,%) tải dịch, (n= 18, %)<br /> 6 (26)<br /> 5 (27,78)<br /> 9 (39,13)<br /> 8 (44,44)<br /> 8 (34,78)<br /> 2 (11,11)<br /> 113,7 ± 13,75<br /> 121,11 ± 27,73<br /> 65 ± 7,70<br /> 69,44 ± 15,13<br /> 89,34 ± 11,26<br /> 95,28 ± 17,82<br /> 37,5 ± 0,70<br /> 37,57 ± 0,57<br /> 92,87 ± 15,83<br /> 103,56 ± 22,72<br /> 1304 ± 759<br /> 730 ± 683<br /> 4 (17,39)<br /> 6 (33,33)<br /> 10,74 ± 3,92<br /> 15,00 ± 4,55<br /> 2,63 ± 2,35<br /> 8,68 ± 2,85<br /> 4 (17,49)<br /> 0 (0)<br /> <br /> P<br /> 0,903<br /> 0,732<br /> 0,080<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> >0,05<br /> < 0,05**<br /> < 0,05**<br /> > 0,05<br /> 0,003**<br /> < 0,05**<br /> <br /> 19 (46,34)<br /> 14 (34,15)<br /> 4 (9,76)<br /> 22,07 ±2,10<br /> 9,54 ± 3,07<br /> 1,93 ± 0,90<br /> 255,12 ± 102,84<br /> <br /> 19 (82,6)<br /> 0 (0)<br /> 0 (0)<br /> 20,78 ± 2,10<br /> 8,65 ± 3,11<br /> 1,57 ± 0,59<br /> 238,17 ± 111,71<br /> <br /> 0 (0)<br /> 14 (77,78)<br /> 4 (22,22)<br /> 22,17 ± 1,79<br /> 10,44 ± 3,05<br /> 2,39 ± 1,03<br /> 276,77 ± 88,44<br /> <br /> 0,015**<br /> 0,042**<br /> 0,003**<br /> 0,238<br /> <br /> 21,08 ± 8,83<br /> 7,275 ± 0,13<br /> 4,55 ± 0,99<br /> 13,49 ± 5,63<br /> 61,82 ± 8,55<br /> 29,07 ± 2,15<br /> <br /> 19,33 ± 8,23<br /> 7,27 ± 0,11<br /> 4,78 ± 1,16<br /> 15,02 ± 6,08<br /> 63,02 ± 8,73<br /> 29,58 ± 5,22<br /> <br /> 23,31 ± 9,29<br /> 7,28 ± 0,94<br /> 4,23 ± 0,67<br /> 11,54 ± 4,43<br /> 60,29 ± 8,30<br /> 29,34 ± 3,77<br /> <br /> 0,155<br /> 0,938<br /> 0,085<br /> 0,048**<br /> 0,316<br /> 0,928<br /> <br /> Nhận xét: Nhóm suy thận cấp có thừa dịch<br /> có trên 2 bệnh nền nhiều hơn (88,88% so với<br /> 56,5%; p < 0,05), cũng như nhịp tim nhanh, CVP<br /> cao, điểm APACHE II lúc nhập khoa, và điểm<br /> <br /> SOFA lúc phát hiện suy thận cấp, số tạng bị suy<br /> nhiều hơn với p < 0,05.<br /> <br /> Bảng 2: Phương pháp điều trị và kết quả<br /> Đặc điểm chung<br /> <br /> Chung<br /> n= 41,%<br /> <br /> Nội khoa<br /> <br /> 25 (60,97)<br /> <br /> Chạy thận ngắt quãng<br /> Siêu lọc<br /> Hoàn toàn<br /> Không hoàn toàn<br /> Không phục hồi<br /> Có phục hồi<br /> <br /> Suy thận cấp không có<br /> quá tải dịch, (n= 23, %)<br /> Điều trị (n,%)<br /> 10 (43,48)<br /> <br /> Suy thận cấp có quá tải<br /> dịch, (n= 18, %)<br /> <br /> P<br /> <br /> 15 (83,33)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 6 (14,63)<br /> 3 (13)<br /> 10 (24,39)<br /> 5 (21,74)<br /> Phục hồi chức năng thận (n,%)<br /> 16 (39,60)<br /> 10 (43,50)<br /> <br /> 3 (16,67)<br /> 5 (26,83)<br /> <br /> 15 (36,60)<br /> <br /> 7 (38,90)<br /> <br /> 8 (34,80)<br /> <br /> 6 (33,30)<br /> <br /> 10 (24,40)<br /> 5 (21,70)<br /> 31 (75,61)<br /> 18 (78,30)*<br /> Kết quả điều trị (n,%)<br /> <br /> 5 (27,80)<br /> 13 (72,20)*<br /> <br /> 14 (34,15)<br /> 27 (65,85)<br /> <br /> 3 (16,67)<br /> 15 (83,33)<br /> <br /> 0,037*<br /> <br /> Sống - chuyển khoa<br /> Chết - xin về<br /> <br /> 118<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 11 (47,83)<br /> 12 (51,17)<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> Nhận xét: Nhóm thừa dịch có tỷ lệ tử vong<br /> cao hơn và phục hồi thận kém hơn.<br /> Ghi chú: * phép kiểm χ2, khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05, **<br /> phép kiểm T, khác biệt có ý nghĩa với p < 0,05.<br /> <br /> Bảng 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng<br /> suy tạng<br /> Yếu tố<br /> Tuổi<br /> Thừa dịch<br /> APACHE II<br /> <br /> OR<br /> 6,30<br /> 2,45<br /> 10,50<br /> <br /> 95% CI<br /> 0,86-1,19<br /> 1,21-111,9<br /> 0,92-2,80<br /> <br /> P<br /> 0,003<br /> 0,015<br /> 0,530<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Giới<br /> Bệnh nhân nam chiếm 29 ca (70,3%) so với<br /> nữ 12 ca (29,7%). Tỷ lệ bệnh nhân nam và nữ ở<br /> hai nhóm bệnh khác biệt không có ý nghĩa<br /> thống kê với p = 0,059. Điều này cũng tương tự<br /> các tác giả khác, tỷ lệ nam giới chiếm từ 59% đến<br /> 62%. Do nam giới có nhiều yếu tố nguy cơ phải<br /> nhập viện như tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính như<br /> tăng huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tai<br /> biến mạch máu não cao hơn nữ.<br /> <br /> Nhận xét: Tuổi càng lớn làm tăng nguy cơ<br /> suy tạng 6,3 lần; p < 0,003 và thừa dịch làm tăng<br /> nguy cơ suy tạng gấp 2,45 lần với p < 0,015.<br /> <br /> Trọng lượng ban đầu: cân nặng ban đầu<br /> không khác biệt giữa hai nhóm lần lượt là<br /> 59,57kg và 54,83 kg; p > 0,05.<br /> <br /> Bảng 4: Các yếu tố tiên lượng qua phân tích đa biến<br /> <br /> Các bệnh đi kèm: Các bệnh nền thường gặp<br /> nhất là: tăng huyết áp 32 ca (chiếm 78%), đái<br /> tháo đường típ 2 có 21 ca (51,22%), bệnh mạch<br /> vành 17 ca (41,46%). Nhóm bệnh nhân có tiền sử<br /> tăng huyết áp bị thừa dịch nhiều hơn, ngược lại<br /> nhóm bệnh nhân COPD ít bị thừa dịch. Sự khác<br /> biệt giữa hai nhóm xảy ra ở bệnh tăng huyết áp<br /> lần lượt (65,22% so với 94,44%; p = 0,025) và ở<br /> bệnh COPD (34,78% so với 0%; p = 0,005).<br /> <br /> Yếu tố<br /> Thừa dịch<br /> SOFA<br /> APACHE II<br /> Tuổi<br /> <br /> OR<br /> 11,60<br /> 1,62<br /> 1,60<br /> 1,01<br /> <br /> 95% CI<br /> 1,21-111,90<br /> 0,92-2,80<br /> 0,82-3,16<br /> 0,86-1,19<br /> <br /> P<br /> 0,037<br /> 0,090<br /> 0,170<br /> 0,870<br /> <br /> Nhận xét: Thừa dịch làm tăng nguy cơ tử<br /> vong gấp 11,6 lần với p < 0,037.<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Do số liệu thu thập còn ít, nên trong nghiên<br /> cứu này chúng tôi xin nêu ra một số nhận xét<br /> chung về tình trạng suy thận cấp trên những<br /> bệnh nhân có tình trạng thừa dịch, nằm tại khoa<br /> HSTC-CĐ.<br /> <br /> Ở các bệnh nhân suy thận cấp có quá tải<br /> dịch bị mắc nhiều bệnh mạn tính (hơn hai bệnh)<br /> nhiều hơn so với nhóm không quá tải dịch với<br /> tỷ lệ 88,88% so với 56,5%; p = 0,014.<br /> <br /> Về đặc điểm chung<br /> <br /> Về huyết áp<br /> Giữa hai nhóm không có sự khác biệt về trị<br /> số huyết áp tâm thu, tâm trương (bảng 1)<br /> <br /> Tỷ lệ bệnh nhân suy thận cấp trong nghiên<br /> cứu này thấp hơn nghiên cứu của các tác giả<br /> trong và ngoài nước (tỷ lệ trong nghiên cứu của<br /> Didier Payen là 36%), có thể do cỡ mẫu của<br /> chúng tôi còn ít.<br /> <br /> Tuổi<br /> Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên<br /> cứu là 76, nhỏ nhất là 56 và lớn nhất là 92 tuổi,<br /> cao hơn các tác giả khác do nghiên cứu này<br /> được tiến hành tại bệnh viện Thống Nhất là<br /> trung tâm nghiên cứu và điều trị của người cao<br /> tuổi. Tuổi trung bình ở hai nhóm lần lượt là<br /> 76,74 ± 8,64 và 75,83 ± 6,86; p > 0,05.<br /> <br /> Các đặc điểm lâm sàng<br /> <br /> Về thân nhiệt<br /> Nhiệt độ cao nhất là 39,5°C thấp nhất là<br /> 36,5°C taị thời điểm chẩn đoán suy thận cấp,<br /> khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống<br /> kê với p > 0,05. Sốt thường liên quan đến tình<br /> trạng nhiễm trùng của bệnh nhân.<br /> Về nhịp tim<br /> Nhóm bệnh nhân có quá tải dịch có nhịp tim<br /> nhanh hơn nhóm còn lại lần lượt là 103 lần/phút<br /> so với 92 lần/ phút, khác biệt có ý nghĩa với p <<br /> 0,05. Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu đều cao<br /> tuổi, tuổi trung bình là 76 tuổi, có nhiều bệnh<br /> nền phối hợp, nhất là các bệnh về tim mạch, sự<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 119<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản