intTypePromotion=1
ADSENSE

Ca lâm sàng nhiễm virut BK ở bệnh nhân sau ghép thận

Chia sẻ: Ketap Ketap | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

35
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh lý thận ghép do nhiễm virus BK là một trong những nguyên nhân chính gây mất chức năng thận ghép ở bệnh nhân ghép thận. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào hình ảnh mô bệnh học thận của tiêu bản sinh thiết. Tuy nhiên việc chẩn đoán đôi khi có thể gặp khó khăn do hình ảnh bệnh học của bệnh thận do virus BK có những đặc điểm tương tự như thải ghép cấp qua trung gian tế bào. Chúng tôi thông báo ca lâm sàng nhằm minh họa thêm một lần nữa những khó khăn trong chẩn đoán bệnh thận do virus BK. Do các lựa chọn điều trị bệnh thận do virus BK ở Việt Nam còn hạn chế, tình trạng bệnh lý này cần được phát hiện kịp thời để có sự điều chỉnh phù hợp việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Vai trò của sự phối kết hợp chặt chẽ giữa bác sỹ lâm sàng và chuyên gia mô bệnh học là điều kiện then chốt để đảm bảo chuẩn đoán và lựa chọn điều trị chính xác.Một số khuyến cáo cơ bản về chẩn đoán và điều trị cũng được đề cập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ca lâm sàng nhiễm virut BK ở bệnh nhân sau ghép thận

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> CA LÂM SÀNG NHIỄM VIRUS BK Ở BỆNH NHÂN SAU GHÉP THẬN<br /> Hà Phan Hải An1, Nguyễn Thế Cường2, Nguyễn Mạnh Tưởng2, Nguyễn Sỹ Lánh2<br /> 1<br /> Trường ðại học Y Hà Nội; 2Bệnh viện Hữu nghị Việt ðức<br /> <br /> Bệnh lý thận ghép do nhiễm virus BK là một trong những nguyên nhân chính gây mất chức năng thận<br /> ghép ở bệnh nhân ghép thận. Việc chẩn ñoán chủ yếu dựa vào hình ảnh mô b ệnh học thận của tiêu b ản<br /> sinh thiết. Tuy nhiên việc chẩn ñoán ñôi khi có thể gặp khó khăn do hình ảnh bệnh học của b ệnh thận do<br /> virus BK có những ñặc ñiểm tương tự như thải ghép cấp qua trung gian tế b ào. Chúng tôi thông báo ca lâm<br /> sàng nhằm minh họa thêm một lần nữa những khó khăn trong chẩn ñoán bênh thận do virus BK. Do các lựa<br /> chọn ñiều trị b ệnh thận do virus BK ở Việt Nam còn hạn chế, tình trạng b ệnh lý này cần ñược phát hiện kịp<br /> thời ñể có sự ñiều chỉnh phù hợp việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Vai trò của sự phối kết hợp chặt chẽ<br /> giữa b ác sỹ lâm sàng và chuyên gia mô bệnh học là ñiều kiện then chốt ñể ñảm bảo chẩn ñoán và lựa chọn<br /> ñiều trị chính xác.Một số khuyến cáo cơ b ản về chẩn ñoán và ñiều trị cũng ñược ñề cập.<br /> <br /> Từ khóa. Bệnh thận do virus BK, ghép thận<br /> <br /> <br /> I. ðẶT VẤN ðỀ<br /> Từ ñầu những năm 90 của thế kỷ XX, ảnh gặp ở khoảng từ 2 ñến 10% người nhận thận,<br /> hưởng của virus BK lên chức năng thận ghép và c ó tới 40 - 90% số bệnh nhân này bị mất<br /> bắt ñầu ñược quan tâm ñặc biệt bởi người chức năng thận ghép vĩnh viễn [3] do ñược<br /> ta nhận ra rằng ñây là một trong những chẩn ñoán muộn.<br /> nguyên nhân chính gây mất chức năng thận Mặc dù virus ñã ñược phân lập từ nước<br /> ghép [1; 2]. tiểu của những bệnh nhân ghép thận và có<br /> Virus BK là một trong 3 thành viên (BK, JC, chít hẹp niệu quản vào năm 1971, ảnh hưở ng<br /> SV40) thuộc họ P olyomavirus. Mặc dù nguy ên của nó ñối với chức năng thận ghép chỉ ñược<br /> nhân và ñường lây nhiễm còn chưa thực sự quan tâm thực sự từ cuối những năm 1990,<br /> rõ ràng, người ta nhận thấy t ình trạng nhiễm do có hàng loạt ca bệnh ñược thông báo. ðiều<br /> virus BK và JC rất phổ biến trên t hế giới trong này cũng trùng hợp với thời kỳ xuất hiện nhiều<br /> quần thể dân cư và xảy ra hầu hết ở ñộ t uổi loại thuốc ức chế miễn dịch mạnh. Cho ñến<br /> trẻ em, tuy nhiên thường không gây hậu quả nay, trên thế giới ñã ñưa ra các tiêu c huẩn ñể<br /> gì ở người có ñáp ứng miễn dịch bình thường. sàng lọc, phát hiện và chẩn ñoán tình trạng<br /> ðối với người ñược ghép thận phải dùng nhiễm virus BK trên quần thể bệnh nhân ghép<br /> thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm virus BK có thể tạng, ñặc biệt là ghép thận, ở giai ñoạn sớm<br /> là nguyên nhân gây tổn thương thận ghép, nhằm hạn c hế ảnh hưởng tiêu cực của virus<br /> dẫn ñến mất chức năng thận ghép không hồi lên chức năng thận ghép dài hạn [4; 5]. Tuy<br /> phục. Bệnh lý thận ghép do virus BK có thể<br /> nhiên, ở Việt Nam việc chẩn ñoán bệnh thận<br /> ghép do virus BK vẫn c òn là thách thức ñối<br /> ðịa chỉ liên hệ: Hà Phan Hải An, bộ môn Nội tổng hợp, với các nhà lâm sàng hoạt ñộng trong lĩnh vực<br /> Trường ðại học Y Hà Nội<br /> ghép thận/tạng. Bên cạnh ñó, các lựa chọn<br /> Email: haphanhaian@yahoo.com<br /> Ngày nhận: 12/01/2015 ñiều trị trong nước còn rất hạn chế do các<br /> Ngày ñược chấp thuận: 18/5/2015 thuốc kháng virus ñặc hiệu chưa sẵn có.<br /> <br /> <br /> 142 TCNCYH 93 (1) - 2015<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> <br /> II. GIỚI THIỆU CA BỆNH sàng của bệnh nhân cải thiện rõ rệt, creatinine<br /> máu duy trì ở mức 130 - 140 µmol/L, prot ein<br /> Chúng tôi thông báo một trường hợp bệnh niệu luôn âm tính, huyết áp ổn ñịnh, siêu âm<br /> nhân nam, 44 tuổi, suy t hận giai ñoạn cuối do thận ghép không phát hiện bất thường. S au<br /> viêm thận Lupus, ñược ghép thận tháng 01 ghép 8 tháng (tháng 9/ 2013) creatinine máu<br /> năm 2013 từ người cho sống cùng nhóm máu; tăng rõ rệt, ñến 156 µmol/L trong khi tình trạng<br /> HLA không tương ñồng 6/6 kháng nguyên. lâm sàng vẫn ổn ñịnh và các xét nghiệm nước<br /> Bệnh nhân ñược chạy thận nhân tạo 2 năm tiểu, chức năng gan, siêu âm thận ghép ñều<br /> trước khi ghép thận và bị nhiễm virus viêm cho kết quả trong giới hạn bình thường. Tải<br /> gan C (HCV) trong thời gian này, ñã ñược lượng HCV trong máu vẫn dưới ngưỡng phát<br /> ñiều trị ñể ñưa tải lượng HCV về dưới ngưỡ ng hiện. Bên cạnh các xét nghiệm thường quy ñể<br /> phát hiện trước khi ghép. Sau ghép thận hoạt tìm nguyên nhân gây giảm chức năng thận<br /> ñộng ngay, creatinin khi ra viện (ngày thứ 12 ghép, bệnh nhân ñược chỉ ñịnh làm xét<br /> sau mổ) 109 µmol/ L. Thuốc ức chế miễn dịch nghiệm ñịnh lượng virus BK trong máu và<br /> duy trì sau khi ra viện gồm: Tacrolimus nước tiểu và sinh thiết thận ghép.<br /> (Prograf), Mycophenolate mofetil (Cellcept) và Kết quả sinh thiết thận ghép cho thấy có<br /> Prednisolon. hình ảnh t ổn thương ống thận và mô kẽ, thâm<br /> Bệnh nhân ñược theo dõi ñịnh kỳ hàng nhập tế bào ñơn nhân mô kẽ. Không thấy có<br /> tháng tại bệnh viện hữu nghị Việt ðức. Nồng dấu hiệu tập trung tế bào viêm ở mao mạch<br /> ñộ Tacrolimus nằm trong khoảng 8 - 10ng/ml. quanh ống thận và ở ống thận, nhuộm hóa mô<br /> Trong 3 tháng ñầu sau ghép, tình trạng lâm miễn dịch với C4d âm tính.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2015 TCNCYH 93 (1) - 2015 143<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> E<br /> <br /> Hình 1. Hình ảnh sinh thiết thận ghép<br /> A. Ống thận và mô kẽ - nhuộm H&E; B. Ống thận và mô kẽ - nhuộm Trichrome; C. Cầu thận -<br /> nhuộm H&E; D. Cầu thận - nhuộm Tric hrome; E. Nhuộm hóa mô miễn dịch anti - C4d.<br /> Kết quả xét nghiệm t ìm virus BK bằng kỹ thuật real-time P CR tháng 9 năm 2013 cho thấy:<br /> virus BK nước tiểu: 8,27x1010copies/ml; virus BK máu: 1,7 x 104 copies/ml.<br /> Diễn biến lâm sàng về t ình trạng chức năng thận cho ñến thời ñiểm sinh thiết ñược trình bày<br /> trên biểu ñồ 1.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu ñồ 1. Chức năng thận và nồng ñộ thuốc thải ghép ñến thời ñiểm sinh thiết thận<br /> <br /> Dựa trên các kết quả thu ñược, bệnh nhân ñược chẩn ñoán BKVAN. Liều thuốc ức chế miễn<br /> dịch (t acrolimus, mycophenolate mofettil) ñược giảm dần, tuy nhiên chức năng thận không cải<br /> thiện, creatinin tiếp tục tăng (biểu ñồ 1). Sau 1 tháng ñiều trị, tải lượng virus trong máu và nước<br /> tiểu tăng lên (virus BK máu 1,27x106 copies/mL; virus BK niệu 1,64x1011 copies/mL).<br /> Chúng t ôi quyết ñịnh thay ñổi thuốc ức chế miễn dịch, chuy ển sang sử dụng Cyclosporin A<br /> liều thấp phối hợp với E verolimus. Diễn biến creatinine máu và nồng ñộ các thuốc ức chế miễn<br /> dịch ñược trình bày ở biểu ñồ 2.<br /> <br /> <br /> 144 TCNCYH 93 (1) - 2015<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu ñồ 2. Creatinin máu và nồng ñộ thuốc thải ghép<br /> sau khi chuyển phác ñồ thuốc ức chế miễn dịch<br /> <br /> Sau khi chuyển ñổi phác ñồ ñiều trị ức chế miễn ñịch, tải lượng virus BK trong máu có x u<br /> hướng giảm dần, ñến tháng 2 năm 2014 tải lượng virus BK máu 5,52x105 copies/mL, còn trong<br /> nước tiểu là 5,86x109 c opies/mL. Tuy nhiên, khá lâu sau ñó tình trạng chức năng t hận của bệnh<br /> nhân mới có dấu hiệu ổn ñịnh trở lại và không thể hồi phục trở về t ình trạng ban ñầu ở thời ñiểm<br /> ngay sau ghép.<br /> <br /> <br /> III. BÀN LUẬN<br /> hiện c ác thuốc ức chế miễn dịch thế hệ mới,<br /> ðây là ca bệnh nhân ghép thận ñầu tiên ở với tác dụng ức chế miễn dịch mạnh hơ n các<br /> Việt nam ñược chẩn ñoán xác ñịnh bị bệnh thuốc thế hệ cũ. B ên cạnh ñó, sự xuất hiện<br /> thận do nhiễm virus BK. Việc chẩn ñoán ban tổn thương thận liên quan ñến virus BK rất<br /> ñầu gặp nhiều khó khăn do biểu hiện lâm thường xảy ra sau các ñợt ñiều trị thải ghép<br /> sàng không ñặc hiệu, nghèo triệu c hứng. Nếu cấp [4; 5]. ðiều này khiến các nhà lâm sàng e<br /> bác sỹ lâm sàng không có c ách tiếp cận chẩn ngại rằng hiện nay có thể các bệnh nhân<br /> ñoán toàn diện sẽ ít khi nghĩ tới tình trạng thường bị ức chế miễn dịch quá mức, do mối<br /> bệnh lý này. Trước ñây, khi trong nước chưa lo ngại bị thải ghép vẫn luôn ám ảnh cả bệnh<br /> có phương tiện ñể ñịnh lượng virus BK và nhân và nhân viên y tế, khiến ñôi khi người ta<br /> chưa có kinh nghiệm lâm sàng ñể nhận ñịnh quên mất một số nguy cơ khác.<br /> tổn thương thận trên tiêu bản sinh thiết, chẩn Bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng<br /> ñoán này thường bị bỏ sót. thận ghép xuất hiện sau một ñợt nồng ñộ<br /> Từ khi vấn ñề này ñược ghi nhận và chú ý, thuốc ức chế miễn dịch trong máu dao ñộng ở<br /> các nhóm nghiên cứu trên thế giới nhận thấy mức cao hơn thông lệ. Tuy nhiên, do chưa có<br /> tình trạng nhiễm virus BK gắn liền với sự xuất phương tiện ñể sàng lọc và theo dõi hệ thống,<br /> <br /> <br /> 2015 TCNCYH 93 (1) - 2015 145<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> phải ñến khi creatinine máu tăng ñáng kể ra, kỹ thuật hóa mô miễn dịch/miễn dịch huỳ nh<br /> bệnh nhận mới ñược sinh thiết thận. Ngay cả quang với anti - SV40 hay hiển vi ñiện tử có<br /> khi ñã sinh thiết, việc chẩn ñoán phân biệt thể giúp khẳng ñịnh chẩn ñoán [4; 5; 6]. Với<br /> giữa bệnh thận do virus BK hay thải ghép tế xu hướng tìm kiếm thêm các kỹ thuật không<br /> bào cấp ñôi khi cũng khó khăn, do tính chất xâm lấn ñể chẩn ñoán sớm và chính xác<br /> tổn thương mô kẽ thận khá giống nhau. Các thương tổn, phân biệt các nguyên nhân gây<br /> nhóm nghiên cứu c òn nhận thấy rằng có một thương tổn mà vẫn ñảm bảo an toàn cho<br /> mối liên quan nhất ñịnh giữa việc nhiễm virus người bệnh, một số dấu ấn sinh học trong<br /> BK và t ình trạng thải ghép cấp. V ì vậy, một số nước tiểu ñang ñược nghiên cứu. Thông qua<br /> bệnh nhân có ñáp ứng một phần với ñiều trị việc ứng dụng công nghệ sinh học phân tử ñể<br /> thải ghép cấp, tuy nhiên là ñáp ứng không bền phân tích hệ prot ein trong nước tiểu, các<br /> vững và chức năng thận có thể xấu ñi sau ñợt nhóm nghiên cứu ñã phát hiện ñược các hình<br /> ñiều trị ñó. ảnh ñặc hiệu ñể chẩn ñoán phân biệt tổn<br /> Khi các thương tổn ở t hận ghép ñã xuất thương thận do virus BK và thải ghép c ấp [ 7],<br /> hiện, khả năng hồi phục chức năng thận vô tuy nhiên kỹ thuật này chưa thể áp dụng rộng<br /> cùng khó khăn. Do t ính chất nghiêm trọng c ủa rãi trong thực hành lâm sàng.<br /> tình t rạng bệnh lý này, cách tiếp c ận xử trí ñối Chiến lược ñiều trị nền tảng ñối với bệnh<br /> với bệnh nhân ghép thận ñã có những thay thận do virus BK hiện nay là giảm liều thuốc<br /> ñổi ñáng kể. Người ta xác ñịnh nhóm bệnh ức chế miễn dịch [3; 6]. Về khía c ạnh lâm<br /> nhân có nguy cơ cao và chủ ñộng theo dõi ñể sàng, ñiều này luôn ñặt bệnh nhân trước nguy<br /> kịp thời phát hiện virus BK trước khi có dấu cơ bị thải ghép. Nhóm nghiên cứu của Weiss<br /> hiệu rối loạn chức năng thận trên lâm sàng, AS nhận thấy, ñể bảo tồn chức năng thận<br /> ñặc biệt là trong năm ñầu tiên sau ghép thận. ghép, việc ngừng một loại thuốc ức chế miễn<br /> Quy trình chẩn ñoán ñược nhiều trung tâm dịch (phác ñồ 2 thuốc) có vẻ c ó lợi hơn so với<br /> hiện nay thực hiện bao gồm xét nghiệm nước việc giảm liều và duy t rì phác ñồ 3 t huốc [ 3].<br /> tiểu ñể tìm “tế bào bẫy” (decoy cell) hoặc ñịnh Hơn nữa, việc sử dụng Tacrolimus dườ ng<br /> lượng virus BK trong nước tiểu và trong máu như thường ñi kèm với tình trạng bệnh thận<br /> bằng kỹ thuật P CR. Tuy nhiên, ñể chẩn ñoán do virus BK hơn so với sử dụng Cyclosporin<br /> chính x ác tổn thương thận do BK virus, vai hay ức chế mTOR [8; 9]. ðể bảo tồn chức<br /> trò quy ết ñịnh thuộc về mô bệnh học. Trên năng thận ghép, cần ñiều chỉnh liều thuốc ức<br /> tiêu bản sinh thiết thận, người ta quan sát chế miễn dịch ñể làm giảm tải lượng virus và<br /> thấy các t hể vùi của virus trong nhân tế bào tránh sự xuất hiện các tổn thương sẹo hóa ở<br /> biểu mô ống thận và c ầu t hận, và dấu hiệu thận, tuy nhiên ñiều này có thể chỉ ñạt ñược ở<br /> xâm nhiễm tế bào viêm ở mô kẽ thườ ng ñi khoảng 20% số bệnh nhân [6].<br /> kèm. Hình ảnh xâm nhiễm tế bào viêm ở mô Việc sử dụng các thuốc diệt virus ñặc hiệu<br /> kẽ thận chính là dấu hiệu cũng có thể quan vẫn còn có kết quả chưa thực sự ổn ñịnh và<br /> sát thấy ở bệnh nhân c ó thải ghép tế bào cấp kèm theo nhiều tác dụng không mong muốn.<br /> và gây nhầm lẫn. Cần có c huyên gia mô Leflunomide có tác dụng chống viêm và ức<br /> bệnh học ñược ñào t ạo tốt, có kinh nghiệm ñể chế sự nhân bản virus nhưng có tính ñộc cho<br /> có thể nhận diện ra các tổn thương thận do gan và có thể gây giảm 3 dòng máu. Cidofovir<br /> BK virus gây ra trên hiển vi quang học. Ngoài là thuốc có t ác dụng diệt virus mạnh in vitro,<br /> <br /> <br /> 146 TCNCYH 93 (1) - 2015<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> nhưng có tính ñộc ñối với thận cao. Cần theo Lời cảm ơn<br /> dõi sát t ình trạng chức năng thận khi sử dụng<br /> Nhóm nghiên cứu trân trọng cảm ơn khoa<br /> Cidofovir và có thể phải giảm liều thuốc một<br /> Thận - Lọc máu và khoa Giải phẫu bệnh ñã<br /> cách ñáng kể. Immunoglobulin tĩnh mạch<br /> giúp ñỡ chúng tôi trong việc phát hiện và chẩn<br /> (IV IG) có thể giúp trung hòa kháng nguy ên<br /> ñoán ca bệnh này.<br /> virus nhưng có thể có tác dụng ñiều biến miễn<br /> dịch nhiều hơn, IV IG còn có t hể gây ra phản TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> ứng nặng, chi phí ñiều trị cũng rất cao. Bên<br /> cạnh những tác dụng không mong muốn c ủa 1. Phuong-Thu Pham, Joanna Schaen-<br /> <br /> các thuốc diệt virus, bằng c hứng về hiệu quả man., Phuong-Chi Pham (2012). BK Virus<br /> ñiều trị cũng chư a ñầy ñủ, mới chỉ có một số Screening and Management Following Kidney<br /> lượng hạn chế các trường hợp có kết quả Trans plantation: An Update. J Transplant<br /> ñiều trị khả quan và vẫn cần thêm các nghiên Technol Res, 2, 3.<br /> cứu quy mô lớn, trên một cỡ mẫu lớn hơn. 2. S Hariharan (2006). BK virus nephritis<br /> Bệnh nhân ñược giảm liều ức chế miễn after renal transplantation. Kidney Interna-<br /> dịch và không ñược sử dụng thuốc diệt virus tional, 69, 655 - 662.<br /> do thuốc không sẵn có ở thị trường Việt Nam. 3. Andrew S. Weiss, Jane Gralla, Larry<br /> Tình trạng chức năng thận ghép của bệnh<br /> Chan et al (2008). Aggressive immunosup-<br /> nhân không ñược cải thiện rõ rệt, không hồi<br /> pression minimization reduces graft loss fol-<br /> phục về lại mức ban ñầumà chỉ giữ ñược ở<br /> lowing diagnosis of BK virus -associated neph-<br /> mức tương ñối ổn ñịnh trong thời gian sử<br /> ropathy: a comparison of two reduction strate-<br /> dụng phác ñồ thuốc mới. Do vậy, ở thời ñiểm<br /> gies. CJASN, 3, 1813 - 1819.<br /> hiện tại chẩn ñoán sớm vẫn là yếu tố quyết<br /> ñịnh t hành công trong việc bảo t ồn chức năng 4. Denise A. Boyum, RN,BS N, CCTC<br /> thận ghép. (2004). BK virus in kidney transplant ation: a<br /> case study. Progress in Transplantation, 14,<br /> IV. KẾT LUẬN 176 - 180.<br /> <br /> Chẩn ñoán bệnh thận do virus BK vẫn còn 5. Hirsch HH, Brennan DC, Drachenberg<br /> khó khăn trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay vì CB et al (2005). Polyomavirus-associated<br /> thiếu các phương tiện chẩn ñoán, ñặc biệt là nephropat hy in renal trans plant ation: interdis-<br /> kháng thể ñặc hiệu ñể phát hiện virus trong ciplinary analyses and recommendations.<br /> mô thận và chuyên gia mô bệnh học ở các cơ Trans plantation, 79, 1277 - 1286.<br /> sở ghép thận. Do chủ yếu dựa vào dấu hiệu 6. Na simul Ahsan (2006). Polyomaviruses<br /> lâm sàng, bệnh nhân thường ñược phát hiện and Human Diseases, edited by Eurek ah.com,<br /> muộn, khi c òn rất ít cơ hội bảo tồn ñược chức<br /> 16, 213 - 227.<br /> năng thận ghép, ñặc biệt khi thuốc ñiều trị ñặc<br /> hiệu chư a sẵn có ở Việt Nam. Cần xây dự ng 7. Timo Jahnukainen, David Malehorn,<br /> <br /> quy trình sàng lọc và chẩn ñoán bệnh sớm ñể Mai Sun et al (2006). Proteomic Analysis of<br /> có chiến lược sử dụng thuốc ức chế miễn dịch Urine in Kidney Transplant Patients with BK<br /> phù hợp nhằm cải thiện chức năng thận ghép Virus Nephropathy. J Am Soc Nephrol, 17,<br /> dài hạn. 3248 - 3256.<br /> <br /> <br /> 2015 TCNCYH 93 (1) - 2015 147<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> 8. Acott PD, O’ Regan PA, Lee SH, 9. Hardinger KL., Koch MJ., Bohl DJ et<br /> Crocker JF (2008). In vitro effect of cyc- al (2011). Polyomavirus BK (BKV) replication<br /> losporineA on primary and chronic BK polyo- in renal tubular epithelial cells is inhibited by<br /> mavitrus infection in Vero E6 cells. mTOR inhibitors but activated by t acrolimus in<br /> Trans plInfect Dis, 10, 385 - 390. a pathway involving the FKBP12. Am J<br /> Trans plant, 497.<br /> <br /> Summary<br /> BK VIRUS - ASSOCIATED NEPHROPATHY IN KIDNEY TRANSPLANT<br /> RECIPIENT: A CASE REPORT<br /> BK virus-associated nephropathy (BKVAN) is one of the major causes of allograft dys function<br /> in kidney recipients. The diagnosis is principally based on renal allograft biopsy. However the<br /> diagnosis can sometimes be difficult because of some similarities in pathological features of<br /> BKVAN and cell-mediat ed ac ute rejection. We reported a cas e of BKVAN to illustrate again some<br /> difficulties in making diagnosis of BKVAN. Due to the current limitation of available therapeutic<br /> options for BKVAN in Vietnam, the condition must be timely identified in order to appropriately<br /> adjust the immunosuppressant prescription. The close c ollaboration between clinician and<br /> pathologist is crucial for ensuring accurate diagnosis and appropriate therapeutic approach.<br /> Recent diagnostic and therapeutic recommendations have also been discussed.<br /> <br /> Ket words: BK virus-a ssociated nephropathy, kidney transplantation<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 148 TCNCYH 93 (1) - 2015<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2