Bài báo cáo Công Ngh Sinh H c Trong Thu S n
CÁ LÊN MEN TRUY N TH NG: S N XU T N C ƯỚ
M M
I GI I THI U
Cá là m t ngu n protein phong phú cho con ng i nh ng n c đang phát ườ ướ
tri n. G n 50% s đánh b t c a th gi i t nh ng n c này h u h t s ế ướ ế
đánh b t đ c tiêu th trong n c. khu v c Đông Nam Á, con ng i nh n ượ ướ ườ
kho ng 60 – 70% protein cho c th t . ơ
Theo c truy n, b o qu n t i thông th ng b ng p mu i, ti p ươ ườ ướ ế
theo đ c s y ho c ph i n ng. p mu i ph i khô ng khí h u nhi tượ ơ Ướ ơ
đ i có th đ c kéo dài nh đ m cao và l ng m a th ng xuyên. Giai đo n ượ ượ ư ườ
p mu i kéo dài này cho phép s lên men ch m l i, và ng i ta d n d n thuướ ườ
đ c i h ng v c a lên men. S thay đ i ít nh t v t l mu i ượ ươ
thông th ng có th d n đ n s n ph m không ngon. S n men đ t yêu c u t tườ ế
s làm gia tăng h ng v th m chí che gi u m t s mùi k ch u do m t s vi ươ
sinh v t gây th i t o nên. Nhu c u v th c ph m lên men tuy t v i nh v y đ ư
nhi u s n ph m đa d ng đ c m ki m. Thông th ng, p mu i đ c b ượ ế ườ ướ ượ
sung thêm ngu n cacbon hydrate nh đ ng, g o gang (thính) ho c c m, nh ng ư ườ ơ
s n ph m cá lên men truy n th ng v i h ng và mùi v khác nhau s đ c t o ươ ượ
ra.
Không gi ng nh các s n ph m đ c thanh l c đ c cao c p ư ư
th ng q đ t cho ng i tiêu ng nh ng n c đang phát tri n, s n ph mườ ườ ư
lên men truy n th ng thì đ c cho r t t v i m i ng i. Trong dinh ượ ườ
d ng, cá lên men truy n th ng có th không t t b ngt i nh ng cá t i thìưỡ ươ ư ươ
đ phân h y cao. N u nh khâu v sinh không đ c ki m tra nghiêm ng c thì ế ư ượ
t i th m nguy h i đ n s c kh e. lên men truy n th ng đ c s nươ ế ượ
xu t b i s bi n đ i sinh hóa đ n gi n t quy trình t nhiên. Giá tr th c ph m ế ơ
c a cá lên men có th b thay đ i t cá t i nh ng trong nhi u m c nó mang l i ươ ư
ích đ n ng i tiêu dùng. Nh ng th n l i c a s n ph m cá lên men truy n th ngế ườ
đ n con ng i nh ng n c đang phát tri n là: kh ng ch p nh n cao, gế ườ ướ
th p, d dàng chu n b , an toàn, tăng c ng tiêu hóa và h p thu. T khi lên ườ
Nhóm 5: Cá lên men truy n th ng
1
Bài báo cáo Công Ngh Sinh H c Trong Thu S n
men truy n th ng đ c cho là s n ph m c a s lên men lactic, nó cũng có hi u ượ
l c phòng b nh ch a b nh ch ng l i các lo i viêm nhi m đ ng ru t. S ườ
suy dinh d ng ưỡ calorie protein m i quan m c a c c quan y tơ ế ng c ng
nhi u n c ướ phát tri n. đã đ c ượ c tínhướ hàng ch c tri u tr em trong đ
tu i m m non b nh tr ng này m c đ khác nha u (Anonymous, 1974).Cá lên
men truy n th ng có l th c ph m t t cho b nh nn kém h p thu. Lý do cho
s h p th t t h nơ hi u l c c a nh ng h t kích th t nh ướ . Nói chung,
trong các lo i th c ph m lên men kích th c h tướ nh h n nhi u ơ h n so v iơ
th c ph m t i s ng. ươ T m quan tr ng c a giá tr dinh d ng ưỡ c a s n ph m
lên men trong ch đ ănế hàng ngày c a ng i nườ Đông Nam Á đã đ c th oượ
lu n đ n m t m c đế nh t đ nh b i các đi u tra khác nhau. (Amano, 1962: van
Veen, 1965; Areekul et al. 1974: GArby and Areekul, 1974: Suwanik, 1979.
Anonymous, 1973; Saisithi, 1981). Hi n nay, nhi u s chú ý đã đ c đ a raượ ư đ
c i thi n s n ph m th y s n truy n th ng n men khác đ tăng s s n có c a
th c ph m protein chi phí th p cho tiêu th n i đ a .
II. CÁC LO I S N PH M TH Y S N TRUY N TH NG LÊN MEN
Nh vào s a chu ng đi u ki n khí h u, đã c ư ó m t s lo i th c ph m
b n đ a lên men châu Á. T m quan tr ng c a c s n ph m đ ng i nườ
Châu Á r t nhi u, trong năm 1981, Hi p h i H p tác Khoa h c châu Á
(ASCA) đã ch n ch đ Th c ph m lên men truy n th ng như Tài nguyên công
nghi p c qu c gia ASCA cho cu c h p th 8. Năm 1986, cu n s tay ng n
g n c a Thuacj ph m lên men b n đ a trong nh ng qu c gia ASCA đ c xu t ượ
b n, bao g m m t ít s n ph m truy n th ng n men. S n ph m truy n
th ng lên men th ng xu t x nh n qu c gia Đong Nam Á nh Lào, ườ ư
Campuchia, Vi t Nam, Thái LAn, Mianma, Malaysia, Indonesia Philippines.
Riêng Thái Lan có ít nh t 16 s n ph m cá truy n th ng lên men đ c s d ng ượ
hi n t i (Sundhakul et at., 1975). l nh ng s l ngượ t ng tươ t i c
qu c gia khác; tuy nhiên, có th nhi u s đa d ng h nơ xu t hi n vì qtrình
đ c mô t nh ượ ư quá trình lên men có th nhi u ng i ườ th c s nh thành m t
lo t các s n ph m đ c xác đ nh ràngượ . Do đó, nhi u n l c đã đ cượ th c
hi n cho các nhóm s n ph m lên men theo đ c đi m coi ph bi nế. Rao
Nhóm 5: Cá lên men truy n th ng
2
Bài báo cáo Công Ngh Sinh H c Trong Thu S n
(1967), ví d , ch c n chia truy n th ng lên men thành ba nhóm theo s xu t
hi n s n ph m cu i ng nh sauư:
1. Cá lên men trong đó cá v n còn duy trì hình d ng ban đ u c a khi quá
trình lên men đã đ c b t đ uượ .
2. lên men trong đó cá đ cượ ngâm vào các s n ph m d ng nhũ t ng. ươ
3. lên men mà cá th y phân hoàn toàn thành d ng l ng .
T khi phân lo i c a Rao d a vào s xu t hi n s n ph m h n ph ng pháp ơ ươ
x lí, s n ph m cá lên men truy n th ng gi ng nh nh ng nhóm khác có th ư
nh ng s lên men khác nhau. Amano (1962) đã chia s n ph m cá lên men làm 3
lo i theo ph ng pháp x nh sau: ươ ư
1. S n ph m truy n th ng đ c lên men ch y u b i ho t đ ng c a nh ng ượ ế
enzyme hi n có trong ru t và c th t cá v i mu i đã đ c thêm vào. ơ ượ
2. c s n ph m truy n th ng lên men b ng c nh h ng k t h p ưở ế c a
c enzym b sung men vi khu n ch ng vào và nh ng enzyme hi n có
trong ru t và c th t cá v i mu i đã đ c thêm vào. ơ ượ
3. c s n ph m phi truy n th ng s n xu t b ng ch lên men nhanh,
chua axit và s th y phân hóa h c.
Theo phân lo i c a Amano h u h t các s n ph m cá truy n th ng lên men ế
r i vào nhóm đ u tiên. Ch m t ho c có th hai s n ph m truy n th ng r i vàoơ ơ
nhón th hai. Do đó, s phân lo i ch s d ng cho nh ng ngu n enzyme nh ư
ph ng pháp phân chia các s n ph m lên men không th c t cho các s nươ
ph m cá lên men truy n th ng.
G n đây, Adm, Cook Rattagool (1985) đã chia các s n ph m tru n
th ng lên men vùng Đông Nam Á theo c ch t đ c s d ng trong quá trình ơ ượ
lên men nh sau:ư
1. S n ph m lên men t và mu i.
2. S n ph m lên men t , mu i và cacbon hydrate.
L i m t l n n a, xem xét c thành ph n thêm o nh ư c ơch t không
đ i di n cho m t phân lo i đúng c a các s n ph m cá truy n th ng lên men.S
thêm cacbon hydrate vào h n h p cá và mu i thì th ng d đ nh cho nh ng m c ườ
đích khác nhau.Ví d nh , thính, cái đ c thêm vào sau giai đo n lên men không ư ượ
Nhóm 5: Cá lên men truy n th ng
3
Bài báo cáo Công Ngh Sinh H c Trong Thu S n
nh ng t o h ng v cho s n ph m n h n ch h p th đ m ngăn ươ ế
ch n cá lên men lien k t l i v i nhau. G o gang (thính) th ng đ c thay th ế ườ ượ ế
b i cám g o. Đ ng th ng đ c s d ng đ cung c p ngu n năng l ng cho ườ ườ ượ ượ
vi khu n lactic; vì v y đã đ y m nh t l phát tri n c a vi khu n. Trong tr ng ườ
h p khác c m cúng đ c s d ng nh c ch t cho men n m. v y, ơ ượ ư ơ
Saisithi (1987), đã đ xu t phaanl lo i các s n ph m truy n th ng lên men,
d a o c c ch t ngu n enzyme đ c s d ng tronh quá trình lên men, ơ ượ
chia làm 3 nhóm nh sau:ư
1. truy n th ng lên men trong đó đ c lên men b i s k t h p ho t ượ ế
đ ng c a enzyme nh ng enzyme c a vi khu n hi n trong cá/
h n h p mu i.
2. truy n th ng lên men trong đó cabon hydrate d c lên men h u ượ
h t b i nh ng enzyme c a vi khu n hi n có trong h n h p , mu iế
cacbon hydrate.
3. truy n th ng lên men trong đó đ c lên men b i enzyme mô cá và ượ
cacbon hydrate đ c lên men b i các ch ng men và n m đ c c ng vào.ượ ượ
Nên l u ý r ng s n ph m cá truy n th ng lên men đây đ c đ c p b iư ượ
Saisithi (1987) d a trên nghiên c u ti n hành trong các s n ph m truy n ế
th ng lên men Thái Lan. Qu trình lên men c a s n ph m xu t hi n bao g m
s m t c a vi khu n lactic trong 3 nhóm trên. Vi khu n lactic không đ c ượ
ng gi ng nh nh ng lo i cho t t c các s n ph m, chúng ph thu c vào ư
c ngu n cacbon hydrate khác nhau đ c s d ng, vào s l ng mu i đ c ượ ượ ượ
them ho c không có vi sinh v t ch ng vào. Đ cho ng i đ c hi u t t ườ
h n v c s n ph m cá truy n th ng lên men đ c phân chia nh th nào, m iơ ượ ư ế
nhóm c a s n ph m đ c tách ra theo nhi u ph n. ượ
2.1 S n ph m cá truy n th ng lên men – Nm 1
S đa d ng c a s n ph m cá lên men trong nhóm này g m có 2 s n ph m
quan tr ng nh t đ c tìm hi u Đông Nam Á, đ n c m m m m ượ ướ
tôm (B ng 2.1).
Nhóm 5: Cá lên men truy n th ng
4
Bài báo cáo Công Ngh Sinh H c Trong Thu S n
Qu c gian đ a ph ng ươ
N c m mướ M m tôm
Bruma Ngapi Ngapi
Indonesia Ketjab – ikan Trassi
Campuchia N c-m m – gau-caướ Prahoc
Lao Nam – pla Pradec
Malaysia Budu Balachan
Philippine Patis Bagoong
Vi t NamN c m mướ M m tôm
C n c m m và m m tôm đ u đ c chu n b t cá. Cá là c ch t s n có ướ ượ ơ
c a quá trình lên men lactic. S thêm vào c a mu i s làm cho cá gi m ho t đ
n c (aướ w) v y gi cho không b làm h i b i vi sinh v t gây th i.
Enzyme c a quá trình này đ n t ế h th ng tiêu hóa m t ph n đ n t vi ế
khu n hi n có trong mu i. Nh ng vi sinh v t ch u trách nhi m cho quá
trình lên men ph i a m n ho c ch u m n trong t nhiên. S khác bi t c a 2 ư
s n ph m y s t a thành s n ph m cu i. quá trình lên men b t đ u v i
enzyme ru t cá là s phá v d n d n c phân t l n c a các mô cá thành nh ng
phân t nh h ơn. Các s n ph m th y phân mô, l n l t, ượ đ cượ s d ng làm cơ
ch t cho c vi khu n axit lactic. Hoàn thành quá trình th y phân y s s n
xu t thành m t d ng l ng g i n c m m. Trong quá trình s n xu t m m ư
tôm, ch m t ph n enzyme ru t đ c cho phép th y phân. v y trong quá ượ
trình m, h u h t d ng l ng d th a trong quá trình p mu i đ c t chi t. ế ư ướ ượ ế
Đi u y không ch h n ch ho t đ ng c a enzyme còn h n ch ho t đ ế ế
n c cho vi khu n phát tri n. ướ Th y phân đ y đ c a các mô cá đ cượ ngăn ng a
Nhóm 5: Cá lên men truy n th ng
5