CÁC DẠNG VIẾT LẠI CÂU CƠ BẢN

Bài viết này tổng hợp gần 30 dạng viết lại câu cơ bản, có khả năng xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh. Tuy phần này chỉ chiếm 0.5 điểm toàn bài nhưng cũng không nên chủ quan, để mất những điểm dù nhỏ nhất. Hơn nữa, đây cũng là cách học ngữ pháp hay, một số câu trắc nghiệm ở phần A cũng kiểm tra ngữ pháp phần viết lại câu này. Hi vọng phần tổng hợp dưới đây tuy có thể chưa đầy đủ những có thể giúp các em chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới.

Các dạng viết lại câu

1 & 2. Chuyển từ chủ động sang bị động và ngược lại

3. Quá khứ đơn + AGO -> Hiện tại hoàn thành + FOR

4 & 5. Chuyển câu có mệnh đề IF sang mệnh đề UNLESS và ngược lại.

6 & 7. Chuyển so sánh HƠN sang so sánh KHÔNG BẰNG và ngược lại

8. Chuyển cấu trúc IT + TAKE + TIME thành SB + SPEND + TIME và ngược lại

9. Các dạng chuyển về Câu ĐIỀU KIỆN – Loại 2 và 3

10. Chuyển TÍNH TỪ V-ing sang TÍNH TỪ V-ed

11. Chuyển V-ing ở đầu câu thành IT ở đầu câu (CHỦ NGỮ GIẢ)

12. Chuyển từ WHOSE sang WHO …. BELONG TO

13. Cấu trúc TOO + ADJ sang NOT + ADJ NGƯỢC NGHĨA + ENOUGH

14. Đổi cấu trúc V + ADV thành ADJ + N-CHỈ NGƯỜI

15. Chuyển dạng BỊ ĐỘNG THƯỜNG sang BỊ ĐỘNG HAVE STH DONE

16. Chuyển so sánh HƠN NHẤT với EVER sang so sánh HƠN với NEVER (ở thì hieenjt ại hoàn thành)

17. Chuyển dạng UNTIL => IT IS/WAS NOT UNTIL

18. Các dạng chuyển về I WISH và IF ONLY

19. Chuyển từ SO … THAT sang SUCH … THATvà ngược lại

20. Cấu trúc Càng … Càng …

21. Câu gián tiếp

22. Đảo ngữ

23. Dùng cấu trúc TOO (Quá … không thể)

24. Chuyển mệnh đề because sang because of

25. Chuyển từ So sánh nhất về So sánh không hơn

26. Dạng bị động nâng cao

27. Mệnh đề quan hệ .........

Một số cấu trúc lẻ tương đương

Nội dung chi tiết

1. DẠNG 1: Chuyển từ CHỦ ĐỘNG sang BỊ ĐỘNG

- Cấu trúc của câu bị động:

S (Chủ ngữ) + to be + V-Past Participle (động từ cột 3) + by + O (tân ngữ)

- Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Xác định tân ngữ của câu, đưa tân ngữ đó đặt lên đầu câu, bây giờ là chủ ngữ.

+ Bước 2: Chia thì cho động từ to be theo chủ ngữ mới và thì của câu gốc

+ Bước 3: Đưa động từ về cột 3 (Past Participle), cuối cùng là by + chủ ngữ của câu gốc (giờ thành tân ngữ) cùng với các chi tiết khác (nếu có).

- Ví dụ: I took my dog to the zoo.

=> My dog was taken to the zoo by me.

2. DẠNG 2: Chuyển từ BỊ ĐỘNG sang CHỦ ĐỘNG

- Dạng này ít khi gặp nhưng biết cách đảo ngược se giúp ích rất nhiều cho việc viết lại câu dạng 1.

- Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Xác định THÌ của câu bị động

+ Bước 2: Đổi vị trí của Tân ngữ và Chủ ngữ

+ Bước 3: Sử dụng công thức câu chủ động của THÌ đó.

- Ví dụ:

+The glass was broken by the boy (Gương bị làm vỡ bởi cậu bé)

Phân tích: Câu bị động ở thì quá khứ đơn, tân ngữ là the boy, chủ ngữ là the glass, động từ là break. Như vậy, câu chủ động có chủ ngữ the boy, tân ngữ the glass.

=> The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ gương)

3. DẠNG 3: CHUYỂN QUÁ KHỨ ĐƠN CÓ AGO SANG HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VỚI FOR

* Loại 1:

S + STARTED/ BEGAN + V-ing + THỜI GIAN + AGO (Ai bắt đầu làm gì cách đây bao lâu) => S + HAVE/HAS + V-p2 + FOR + THỜI GIAN (Ai đã làm việc đấy được bao lâu.)

- Ví dụ:

+ He started smoking 10 ten years ago. (Hắn bắt đầu hút thuốc 10 năm trước)

=> He has smoked for 10 years. (Hắn đã hút thuốc được 10 năm)

* Loại 2:

- Ai lần cuối làm gì cách đây bao lâu:

(1) - S + LAST + V-quá khứ đơn + THỜI GIAN + AGO

(2) - THE LAST TIME + S + V-quá khứ đơn + WAS + THỜI GIAN + AGO

=> S + HAVE/ HAS + NOT (HAVEN’T/ HASN’T) + V-p2 + FOR + THỜI GIAN (Ai đã không làm gì được bao lâu.)

- Ví dụ:

(1) I last saw her three days ago (Tao thấy nó lần cuối 3 ngày trước)

=> I haven’t seen her for three days. (Tao đã không thấy nó được 3 ngày)

(2) - The last time she ate ice-cream was two months ago (Lần cuối cô ấy ăn kem là 2 tháng trước)

=> She hasn’t eaten ice-cream for two months (Cô ấy đã không ăn kem được 2 tháng)

4. DẠNG 4: IF => UNLESS

- Cấu trúc unless chỉ áp dụng cho câu điều kiện loại một nên mệnh đề IF ở câu gốc phải thuộc câu điều kiện LOẠI 1.

* Dạng 1: IF S + DO/ DOES + V-Nguyên thể, S + V-Tương lai đơn

DON’T/ DOESN’T

=> UNLESS + S + V-hiện tại đơn (ngược lại câu gốc), S + TƯƠNG LAI ĐƠN

- Ví dụ:

+ If they don’t hurry, they will be late. (Nếu họ không đi gấp, họ sẽ bị trễ)

=> Unless they hurry, they will be late. (Trừ khi họ đi gấp, họ sẽ bị trễ)

* Dạng 2: (Ít gặp) IF + S + V- Hiện tại đơn, S + V- Tương lai đơn khẳng định/ Phủ định

=> UNLESS + S + V- Hiện tại đơn, S + V- Tương lai đơn phủ định/ khẳng định

- Ví dụ:

+ If he makes mistakes, he won’t succeed (Nếu nó mắc lỗi, nó sẽ không thành công)

=> Unless he makes mistakes, he will succeed. (Trừ khi nó mắc lỗi, nó sẽ thành công)

5. DẠNG 5: UNLESS => IF

- Cách viết lại: Chỉ cần PHỦ ĐỊNH vế của IF.

- Ví dụ:

+ Unless the boy apologises, the girl won’t forgive him. (Trừ khi cậu bé xin lỗi, cô bé sẽ không tha thứ)

=> If the boy doesn't apologise, the girl won't forgive him. (Nếu cậu bé không xin lỗi, cô bé sẽ không tha thứ)

6. DẠNG 6: SO SÁNH HƠN => SO SÁNH KHÔNG BẰNG

- Theo nghĩa: A HƠN B => B KHÔNG BĂNG A

- Yêu cầu: nắm được công thức của SO SÁNH HƠN và SO SÁNH NGANG BẰNG của Tính từ và Trạng từ.

- Cách biến đổi: S1 + SO SÁNH HƠN + S2 => S2 + PHỦ ĐỊNH + SO SÁNH BẰNG + S1

- Ví dụ:

+ She is more beautiful than her friends (Cô ấy đẹp hơn bạn bè cô ấy)

=> Her friends aren’t as beautiful as she. (Bạn bè cô ấy không đẹp bằng cô ấy)

+ He drives faster than I do. (Hắn lái xe nhanh hơn tôi)

=> I don’t drive as fast as he does. (Tôi lái xe không nhanh bằng nó)

7. DẠNG 7: SO SÁNH KHÔNG BẰNG => SO SÁNH HƠN (ít gặp)

- Ngược lại với dạng 6 thôi.

- Ví dụ:

+ I don’t cook as well as my mother does. (Tôi không nấu ăn giỏi bằng mẹ tôi)

=> My mother cooks better than I do. (Mẹ tôi nấu ăn giỏi hơn tôi)

8. DẠNG 8: 2 DẠNG SONG SONG: AI TỐN BAO LÂU ĐỂ LÀM GÌ

- Cách biến đổi:

IT + TAKES/ TOOK + SB + THỜI GIAN + TO + V-nguyên thể => SB + SPEND(s)/ SPENT + THỜI GIAN + V-ing

- Ví dụ:

+ It took me three hours to finish my homework.

=> I spent three hours finishing my homeworks

(đều dịch là: “Tôi tốn/ dành ra 3 giờ để làm xong bài tập”)

+ She often spends five days writing reports => It often takes her five days to write reports

(đều dịch là: “Cô ta thường tốn/ dành ra 5 ngày để viết báo cáo)

9. DẠNG 9: CÁC DẠNG CHUYỂN VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 2 VÀ 3

- Dạng này có IF ở đầu câu viết lại theo nghĩa câu gốc.

- Yêu cầu: Thuộc công thức câu điều kiện loại 2 và 3 và dịch được câu gốc và câu viết lại.

=> phải xác định được vế nào là vế ĐIỀU KIỆN, vế nào là vế HỆ QUẢ.

* Những việc liên quan đến HIỆN TẠI => chuyển về LOẠI 2 (nếu như câu gốc có CAN thì chuyển về COULD). Ví dụ:

+ He doesn’t have money, so he won’t buy a car. (Nó không có tiền, nên nó sẽ không mua

xe)

=> If he had money, he would buy a car. (Nếu nó có tiền, nó sẽ mua xe)

* Những việc liên quan đến QUÁ KHỨ => chuyển về LOẠI 3 (câu gốc có COULD thì chuyển thành COULD HAVE DONE)

- Ví dụ: + He didn’t see her because he came late. (Nó không gặp được cô ấy vì nó đến trễ)

=> If he hadn’t come late, he would have seen her. (Nếu nó không đến trễ, nó sẽ gặp được cô ấy)

* Lưu ý: Phải dịch cả câu gốc và câu viết lại. Nếu không sẽ có những câu rất buồn cười như thế này:

+ Anh ta đi chậm nên anh ta không bắt được tàu

=> Nếu anh ta bắt được tàu, anh ta sẽ đi chậm.

10. DẠNG 10: CHUYỂN TÍNH TỪ V-ing THÀNH TÍNH TỪ V-ed

a/ Trước tiên cần phân biệt tính từ dạng V-ing và V-ed

* Dạng này chỉ áp dụng cho các Động từ tác động lên cảm xúc của con người.

- Dùng V-ing khi CHỦ THỂ GÂY RA TRẠNG THÁI ĐÓ. Ví dụ:

+ a TIRING job => 1 công việc (gây ra sự) mệt mỏi

+ the song is EXCITING => bài hát đó thì (gây ra sự) phấn khích.

- Dùng V-ing khi CHỦ THỂ BỊ HÀNH ĐỘNG ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN. Ví dụ:

+ a TIRED man => 1 người đàn ông mệt mỏi (ông này bị mệt)

+ The girl is EXCITED about the song => cô gái bị phấn khích về bài hát.

* Một số mẹo ghi nhớ cho rằng: với người thì –ED, vật thì –ING vì chỉ có người mới bị tác động lên cảm xúc còn vật thì không có cảm xúc. Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ: “a TIRED dog” (chú chó mệt mỏi) và “an INTERESTING boy” (chàng trai thú vị)… Vì vậy, tốt hơn là nên nhớ –ING là GÂY RA CÁI ĐÓ, và –ED là BỊ CÁI ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN. (động vật vẫn có cảm xúc - con người cũng tác động lên cảm xúc người khác được)

* Một số từ thông dụng:

VERB-ing

VERB Bore - làm cho chán Boring – (gây ra) chán VERB-ed Bored – (bị) chán

Interesting – (làm cho) hứng thú Exciting – (gây ra) phấn khích Interested – (thấy) hứng thú Excited – (bị) phấn khích

Disappointing – (gây ra) thất vọng Disappointed – (bị) thất vọng

Surprising – (gây ra) bất ngờ Surprised – (bị) bất ngờ

Tiring – (bị) mệt mỏi Amusing – (gây ra) vui vẻ, thú vị Amused – (thấy) vui

Amazing – (gây ra) ngạc nhiên Amazed – (bị) ngạc nhiên

Confusing – (gây ra) khó hiểu

cho – Confused – (bị làm cho) rối, nhầm lẫn Shocked – (bị) choáng váng, sốc

Annoyed – (bị) khó chịu, ức chế

Shocking – (gây ra) choáng váng, sốc Annoying – (gây ra) khó chịu, ức chế Exhausting – (gây ra) kiệt sức Exhausted – (bị) kiệt sức

Astonishing – (gây ra việc) rất ngạc nhiên Embarrassing – (gây ra) xấu hổ) Astonished – (bị) ngạc nhiên cực độ Embarrassed – (bị) xấu hổ

Frightening – (gây ra) sợ hãi Frightened – (bị) sợ hãi

Depressing: (gây ra) chán nản Depressed – (bị) chán nản

Terrified – (bị) kinh hoàng nản Interest – hứng thú Excite – làm cho phấn khích Disappoint – làm cho thất vọng Surprise – làm cho ngạc nhiên Tire = làm cho mệt mỏi Tired – (gây ra) mệt mỏi Amuse – làm cho vui vẻ Amaze – làm cho ngạc nhiên Confuse – làm cho khó hiểu, rối Shock làm choáng váng, sốc Annoy – làm cho khó chịu, ức chế Exhaust – làm cho kiệt sức (rất mệt mỏi) Astonish – làm cho rất ngạc nhiên Embarrass – làm cho xấu hổ Frighten – làm cho sợ hãi Depress – làm cho chán nản Terrify – làm cho kinh hoàng Terrifying – (gây ra sự) kinh hoàng

* Các cấu trúc CỐ ĐỊNH:

- FIND IT/ FIND STH + V-ing (Cảm thấy thứ gì đó như thế nào đó)

Ví dụ: I find it tiring to do this work (Tôi thấy công việc này chán)

- FEEL + V-ed (Cảm thấy như thế nào đó)

Ví dụ: She felt frightened of that man. (Cô ấy thấy sợ người đàn ông đó)

b/ Dạng tổng quát:

STH + be (chia) + V-ing => SB + be (chia) + V-Past participle + GIỚI TỪ + STH

(SB được cho sẵn)

- Ví dụ:

- The film is BORING. (Bộ phim thì chán)

=> The children are BORED WITH the film. (Bọn trẻ thấy chán với bộ phim)

- The tasks were TIRING. (Các nhiệm vụ thì mệt mỏi)

=> They were TIRED OF the tasks. (Họ mệt mỏi với các nhiệm vụ)

- Các cấu trúc phổ biến: (có giới từ đi kèm)

+ BE BORED WITH: chán với

+ BE TIRED OF: mệt với

+ BE INTERSTED IN: quan tâm đến

+ BE SURPRISED AT/ BY: ngạc nhiên về

+ BE DISAPPOINTED AT (BY/ ABOUT): thất vọng với

+ BE FRIGHTENED OF: sợ

+ BE TERRIFIED OF: kinh sợ

+ BE AMAZED AT: kinh ngạc bởi

+ BE AMUSED AT/ BY: thấy vui vẻ với

+ BE EXCITED ABOUT/ AT: háo hức về/ với

+ BE CONFUSED ABOUT: rối, nhầm lẫn với

11. DẠNG 11: V-ING + BE(chia) + ADJ <=> IT + BE (chia) + ADJ + TO + V-nguyên thể (làm cái gì thì như thế nào <=> Thật là như thế nào khi làm gì)

- Thực hiện chuyển đổi như cấu trúc:

V-ing + be (chia) + Adj <=> It + be (chia) + Adj + to + V – bare-inf

- Ví dụ:

+ Studying literature is hard. (Học văn thì khó)

=> It is hard to study literature. (Thật là khó khi học văn)

+ It is stupid to drive fast. (Thật là ngu khi đi xe nhanh)

=> Driving fast is stupid. (Đi xe nhanh thì không khôn ngoan)

12. DẠNG 12. WHOSE <=> WHO …. BELONG TO (cái gì của ai cái gì thuộc về ai)

- Tổng quát:

WHOSE + DANH TỪ + BE (chia) + THIS/ THAT/ THESE/ THOSE/ IT/ THEY?

=> WHO + DO/DOES/DID + THIS…./ THE + DANH TỪ + BELONG TO?

(nếu câu gốc dùng IT hoặc THEY thì câu đổi dùng THE + danh từ)

- Ví dụ:

+ Whose car is it? (Xe này là của ai?)

=> Who does this car belong to? (Xe này thuộc về ai?)

+ Who do those books belong to? (Những quyển sách đó thuộc về ai?)

=> Whose books are those? (Những quyển sách đó là của ai?)

13. DẠNG 13: TOO + ADJ => NOT + ADJ NGƯỢC NGHĨA + ENOUGH (quá như thế nào để có thể làm gì => không đủ như thế nào (ngược nghĩa) để làm gì)

- Cách biến đổi: S + BE(chia) + TOO + ADJ + TO + V-nguyên thể

=> S + BE + NOT + ADJ NGƯỢC NGHĨA + TO + V-nguyên thể

- Ví dụ:

+ She is too young to get married. (Nó quá trẻ để có thể kết hôn)

=> She is not old enough to get married. (Nó không đủ lớn để kết hôn)

- Lưu ý: Thỉnh thoảng sau TOO + Adj là 1 mệnh đề, ta vẫn có thể đưa về dạng trên. Ví dụ:

+ He is TOO SHORT, SO HE CANNOT REACH THE BOOKSHELF. (Nó quá thấp, nên nó không thể với tới giá sách)

=> He is NOT TALL ENOUGH TO REACH THẺ SHELF. (Nó không đủ cao để với tới giá sách)

- Dạng này thường chỉ dùng cho một số cặp từ TRÁI NGHĨA, ví dụ:

+ YOUNG (trẻ) >< OLD (lớn, già)

+ SHORT (thấp, ngắn) TALL/ HIGH/LONG (cao, dài) ><

+ SMALL (nhỏ) BIG (to) ><

+ WEAK (yếu) STRONG (khỏe) ><

+ STALE (cũ, ôi thiu) FRESH (tươi) (thức ăn) ><

+ SLOW (chậm) FAST/ QUICK (nhanh) ><

+ THIN (gầy, mỏng) FAT/ THICK (béo, dầy) ><

+ DIRTY (bẩn) CLEAN (sạch) ><

+ STUPID/ SILLY (dốt) SMART/ INTELLIGENT (thông ><

minh)

+ BLUNT (cùn) SHARP (sắc) ><

...............................................

14. DẠNG 14: V + ADV <=> ADJ + N-CHỈ NGƯỜI (ai làm gì đó như thế nào => người đó là 1 người . .....)

* Chiều thuận: Cách biến đổi như trên: V + ADV => BE + ADJ + Danh từ chỉ người

- Ví dụ:

+ He PLAYS FOOTBALL WELL. (Anh ấy chơi bóng đá giỏi)

=> He is A GOOD FOOTBALL PLAYER/ FOOTBALLER. (Anh ấy là 1 người chơi/ cầu thủ bóng đá giỏi)

* Cách biến đổi V (động từ) sang N (danh từ):

- Đa số thêm ER vào sau V như ví dụ phía trên. Có một số từ thêm OR, ESS, IST, MAN, WOMAN… Nên tra từ điển nếu không chắc chắn. Chú ý thêm A/ AN (nếu chủ ngữ số ÍT) hoặc chia Danh từ thành số nhiều (nếu chủ ngữ là số NHIỀU). Ví dụ:

+ PLAY (chơi) PLAYER (người chơi, cầu thủ) =>

+ RUN (chạy) RUNNER (người chạy) =>

+ DRIVE (lái xe) DRIVER (người lái xe, tài xế) =>

+ HUNT (săn) HUNTER (thợ săn) =>

+ SING (hát) SINGER (người hát, ca sĩ) =>

+ LEARN (học) LEARNER (người học) =>

+ ACT (diễn) ACTOR/ACTRESS (diễn viên nam/nữ) =>

=> + REPAIR (sửa chữa) REPAIRMAN (thợ sửa chữa)

=> + STUDY (học) STUDENT (học sinh)

......................................................

- Nếu có Danh từ nào đó sau V => chuyển vào Danh từ trước từ Chỉ Người và phải chuyển thành số ít (nếu có). Ví dụ:

+ They LEARN MATH excellently. (Họ học toán rất siêu)

=> They are excellent MATH LEARNERS. (Họ là những người học toán rất siêu)

- Lưu ý: Có những ngoại lệ, nhất là với dạng PLAY + THE + NHẠC CỤ/ MÔN THỂ THAO. Ví dụ:

+ She PLAYS THE VIOLIN well. (Cô ấy chơi đàn vĩ cầm giỏi)

=> She is a good VIOLINIST. (Cô ấy là 1 người chơi/ nghệ sĩ vĩ cầm giỏi)

* Chiều ngược:

ADJ + N-CHỈ NGƯỜI => V + ADV (ít gặp)

(bỏ ĐUÔI CHỈ NGƯỜI và chuyển ADJ => ADV và đặt ADV ở cuối câu.)

- Ví dụ:

+ She is a NORMAL BADMINTON PLAYER. (Cô ấy là người chơi cầu lông bình thường)

=> She PLAYS BADMINTON NORMALLY. (Cô ấy chơi cầu lông ở mức trung bình)

15. DẠNG 15: BỊ ĐỘNG THƯỜNG => BỊ ĐỘNG HAVE STH DONE

* Cách biến đối: Câu gốc thường có TÍNH TỪ SỞ HỮU + DANH TỪ (Ví dụ: her car…)

- Câu viết lại sẽ chuyển TÍNH TỪ SỞ HỮU => ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG hoặc DANH TỪ.

- Ta chỉ cần áp dụng công thức HAVE + DANH TỪ + V-p2. Sau đó ĐỔI THÌ sao cho đúng.

- Ví dụ:

+ My house IS GOING TO REPAINTED by the good painters (Nhà tôi sắp được sơn lại bởi những thợ sơn giỏi)

=> I AM GOING TO HAVE MY HOUSE REPAINTED by the good painters.

(Tôi sắp cho nhà mình sơn lại bởi những thợ sơn giỏi)

+ HIS SUIT WAS MADE in Japan (Bộ vest của anh ấy được may ở Nhật Bản)

=> He HAD HIS SUIT MADE in Japan.

16. DẠNG 16: CHUYỂN SO SÁNH NHẤT Ở HIỆN TẠI HOÀN THÀNH CÓ EVER SANG HIỆN TẠI HOÀN THÀNH CÓ NEVER VỚI SO SÁNH HƠN HOẶC SUCH (....BEFORE)

* Yêu cầu: Đầu tiên, phải nắm rõ SO SÁNH HƠN và SO SÁNH NHẤT.

- Ví dụ:

+ This is THE BEST car (that) I have EVER known. (Đây là chiếc xe tốt nhất tôi từng biết đến)

=> I have NEVER known A BETTER CAR than this one/ this car. (Tôi chưa bao giờ biết đến 1 cái xe tốt hơn chiếc xe này)

Hoặc I have NEVER known SUCH a good car (BEFORE). (Tao chưa bao giờ biết đến 1 cái xe tốt như vậy trước đây)

* Cấu trúc/ Cách biến đổi:

THIS/ THAT IS + ... SO SÁNH NHẤT CỦA ADJ ... + N (+ THAT) + S + HAVE/HAS + EVER + V-Past Participle (V-P2)

(1) => S + HAVE/ HAS + NEVER + V-P2 + SUCH (+ A/AN) + ADJ + N (+ BEFORE)

(2) => S + HAVE/ HAS + NEVER + VP2 (+ A/AN) + SO SÁNH HƠN + N + THAN (+ THIS/THAT...) + ONE/ N)

+ N số ít => có A/ AN và dùng THAT/ THIS.

+ N không đếm được => bỏ A/ AN

+ Có dạng N số nhiều và dùng THESE/ THOSE. Tuy nhiên rất ít gặp

- Ví dụ:

+ That is the most beautiful girl we have ever seen. (Đó là cô gái đẹp nhất mà chúng tôi từng thấy)

(1) => We have never seen such a beautiful girl before. (Chúng tôi chưa bao giờ thấy 1 cô gái đẹp như vậy trước đây)

(2) => We have never seen a more beautiful girl than that girl/ that one. (Chúng tôi chưa bao giờ nhìn thấy 1 cô gái nào đẹp hơn cô gái đó)

+ This is the worst cake that she has ever eaten. (Đây là cái bánh dở nhất mà nàng từng ăn)

(1) => She has never eaten such a bad cake before. (Nàng chưa bao giờ ăn 1 cái bánh dở như vậy trước đây)

(2) => She has never eaten a worse cake than this one/ this cake. (Nàng chưa bao giờ ăn 1 cái bánh nào dở như cái bánh này)

* Đối với biến đổi ngược lại: Chỉ cần đảo ngược công thức để quy về dạng THIS/ THAT

- Ví dụ:

+ I have never done SUCH an easy exercise BEFORE/ I have never done AN EASIER exercise than this one/ this exercise.

(Tôi chưa bao giờ làm 1 bài tập dễ như vậy trước đây/ Tôi chưa bao giờ làm 1 bài tập nào dễ hơn bài tập này)

=> This is THE EASIEST exercise I have ever done. (Đây là bài tập dễ nhất tôi đã từng làm)

17. DẠNG 17: Chuyển dạng CÓ UNTIL => IT IS/WAS NOT UNTIL

* Cấu trúc:

S + PHỦ ĐỊNH + V + O + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian)/ mệnh đề

=> IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian)/ mệnh đề + THAT + S + V chia khẳng định + O

(thường thì các câu này toàn ở Quá khứ đơn)

- Ví dụ:

+ She didn’t return home UNTIL 9 p.m

=> IT WAS NOT UNTIL 9 p.m that she returned home.

(Đều dịch là: Cô ấy đã không về nhà trước 9 giờ tối)

+ She DIDN’T ACCEPT his love UNTIL last month. (Cô ấy không chấp nhận tình yêu của anh ấy cho đến tháng trước)

=> IT WAS NOT UNTIL last month THAT she ACCEPTED his love. (Mãi cho đến tháng trước thì cô ấy mới chấp nhận tình yêu của anh ấy)

+ They DIDN’T SELL their house UNTIL the war took place. (Họ không bán nhà cho đến khi chiến tranh nổ ra)

=> IT WAS NOT UNTIL the war took place THAT they SOLD their house. (Mãi cho đến khi chiến tranh nổ ra thì họ mới bán nhà)

18. DẠNG 18: Các dạng chuyển về I WISH và IF ONLY

1/ Trước tiên cần xem lại lý thuyết về WISH và IF ONLY (hay còn gọi là Giả định cách quá khứ - tất cả các động từ đều ở các thì quá khứ)

a/ WISH:

* WISH mang tính chất ở HIỆN TẠI:

- Dùng để nói về điều mong muốn KHÔNG THỂ XẢY RA Ở HIỆN TẠI. Động từ sau nó luôn là thì QUÁ KHỨ ĐƠN. Ví dụ:

+ I don’t live near my family => I wish I LIVED near my family. (Tôi không sống gần nhà. => tôi ước tôi sống gần nhà)

+ He works all day => He wishes he DIDN’T HAVE TO WORK all day. (Hắn làm việc cả ngày => Hắn ước hắn không phải làm việc cả ngày)

- She likes Australia => She wishes she COULD travel to Australia. (Cô ấy thích Úc. => Cô ấy ước cô ấy có thể đi du lịch đến Úc)

- Với động từ to be, khi chuyển về Wish thì dùng WERE cho mọi ngôi. Ví dụ:

+ I wish I WERE a millionaire. (Tôi ước tôi là 1 triệu phú)

- Có thể dùng với QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN nếu mong muốn 1 sự việc NGƯỢC LẠI với 1 việc ĐANG DIỄN RA ở hiện tại (Hiện tại tiếp diễn). Ví dụ:

+ It IS RAINING => We wish it WEREN’T raining. (Trời đang mưa => Chúng tôi ước trời đừng mưa)

* WISH mang tính chất ở QUÁ KHỨ:

- Dùng để nói về 1 mong muốn KHÔNG THỂ XẢY RA TRONG QUÁ KHỨ hoặc 1 việc có tính chất NGƯỢC LẠI với 1 việc khác trong QUÁ KHỨ.

-Thì được dùng là thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH.

- Ví dụ:

+ She made a mistake in her test yesterday. She WISHES she HADN’T MADE that mistake. (Cô ấy đã mắc 1 lỗi trong bài kiểm tra hôm qua. Cô ấy ước cô ấy đã không mắc lỗi đó)

+ I came late because I ran too slowly. I WISH I HAD RUN faster. (Tôi đã đến muốn vì tôi đi quá chậm. Tôi ước tôi đã chạy nhanh hơn)

- Có thể dùng HAD BEEN DOING (quá khứ tiếp diễn) nếu muốn nhấn mạnh tính chất ĐANG DIỄN RA trong quá khứ. Ví dụ:

+ We couldn’t go out because it WAS SNOWING. We WISH it HADN’T BEEN SNOWING. (Chúng tôi không thể ra ngoài vì trời đang đổ tuyết. Chúng tôi ước gì trời đã không đổ tuyết (lúc đó))

b. IF ONLY: Giá mà: dùng để nói về ƯỚC MUỐN KHÔNG CÓ THẬT. Nó gần như WISH nhưng ĐỨNG 1 MÌNH.

* Với hành động ở HIỆN TẠI:

- Dùng QUÁ KHỨ ĐƠN sau IF ONLY. Chú ý sử dụng WERE cho mọi ngôi (tương tự WISH). Ví dụ:

+ I DON’T HAVE much money. If only I EARNED more money.

(Tôi không có nhiều tiền. Giá mà tôi kiếm được nhiều tiền hơn)

- Có thể dùng WOULD / COULD . ...... ở mệnh đề sau If only. Ví dụ:

+ I AM very lazy. If only I COULD PASS the exam.

(Tôi lười quá. Giá mà tôi có thể thi đỗ)

* Với sự việc ở QUÁ KHỨ:

- Dùng QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH. Ví dụ:

+ She DIDN’T SEE him at the airport. If only she HAD COME there

EARLY. (Cô ấy không gặp hắn ở sân bay. Giá mà cô ấy đến đó sớm hơn)

2. Các dạng quy về 2 dạng này thường có dạng:

- WHAT A PITY: thật đáng tiếc là - IT'S A PITY (THAT): thật đáng tiếc là

- I'M SORRY (THAT): tôi lấy làm tiếc là

- I REGRET THAT / I REGRET NOT (+V-ing) : tôi lấy làm tiếc là

Ví dụ:

+ What a pity you can't come to my party. (Thật đáng tiếc bạn không thể đến bữa tiệc của tôi)

=> I wish you COULD COME to my party. (Tôi ước gì bạn có thể đến bữa tiệc của tôi)

- It's a pity that you didn't pass the exam. (Thật đáng tiếc là bạn không đỗ kỳ thi)

=> If only you HAD PASSED the exam. (Giá mà bạn đã vượt qua kỳ thi)

19. DẠNG 19: CHUYỂN TỪ SO => SUCH VÀ SUCH => SO TRONG CẤU TRÚC SO/ SUCH ......THAT........

1. Trước hết cần ôn lại ngữ pháp SO/ SUCH… THAT … (đến mức/ quá … đến nỗi mà...):

a/ SO………THAT…….

* Với TÍNH TỪ: S + BE/V(chia) + SO + ADJ + THAT + Clause (Mệnh đề)

- Ví dụ:

+ She is SO FAMOUS that everyone knows her.

(Cô ta nổi tiếng đến mức mọi người đều biết cô ta)

+ They are SO GREEDY that they can eat everything.

(Chúng quá tham ăn đến nỗi chúng có thể ăn mọi thứ)

* Với TRẠNG TỪ: S + V(chia) + SO + ADV + THAT + S V O

- Ví dụ:

+ The boy drives SO DANGEROUSLY that he usually has accidents.

(Thằng bé lái xe nguy hiểm đến mức nó gặp tai nạn thường xuyên)

+ The turtle moved SO SLOWLY that it didn’t get good food.

(Con rùa di chuyển chậm đến nỗi nó không kiếm được thức ăn ngon)

b. SUCH …….. THAT…….

- Dạng 1: S + BE/V (chia) + SUCH + A/AN + ADJ + N-số ít đếm được + THAT + S V O

Ví dụ:

+ He is such AN EXCELLENT BOY that he ranks first in the class.

(Nó là 1 thằng bé giỏi đến nỗi nó đứng thứ nhất trong lớp)

+ They have SUCH A NAUGHTY dog that it makes them angry.

(Họ có 1 con chó nghịch ngợm đến nỗi nó luôn chọc giận họ)

- Dạng 2: S + BE/V (chia) + SUCH + ADJ + N-số nhiều/ không đếm được + THAT + S V O

Ví dụ:

+ They were SUCH STUPID STUDENTS that they got bad marks all the time.

(Chúng là những học sinh kém đến mức chúng luôn bị điểm kém)

+ She made SUCH BAD COFFEE that no one drank it.

(Cô ta pha cà phê tồi đến mức không ai uống nó)

c/ Lưu ý: Dùng SO không dùng SUCH với: SO + MANY/ MUCH/ FEW/ LITTLE + N

Ví dụ: So many people So little milk

2. Chuyển từ SO sang SUCH

* Dạng 1:

S (danh từ) + BE (chia) + SO + ADJ + THAT + ............ => Dùng Đại từ nhân xưng (they/ it/ he/ she) để làm Chủ ngữ và chuyển Danh từ về sau ADJ cho câu có SUCH (người ta sẽ cho sẵn) => S + BE (chia) + SUCH (+A/AN) + ADJ + N + THAT + . ............

- Ví dụ:

+ THE GIRL is SO BEAUTIFUL that most of them love her.

(Cô ấy đẹp đến nỗi mà hầu hết bọn họ đều yêu cô ấy)

=> SHE is SUCH A BEAUTIFUL GIRL that most of them love her. Hoặc

=> It is such a beautiful girl .............. (IT IS ở đây mang nghĩa: ĐÓ LÀ)

+ THE DOGS are SO FEROCIOUS that everyone fears them

(Bầy chó này hung dữ đến nỗi mà ai cũng sợ chúng)

=> THEY are SUCH FEROCIOUS DOGS that everyone fears them.

* Dạng 2:

Sở hữu cách + Danh từ + BE (chia) + SO + ADJ + THAT + ............

=> Sở hữu cách (My/ your/ our/ her....) sẽ bị chuyển về Đại từ nhân xưng và có dạng HAVE/ HAS/ HAD đằng sau.

=> S + HAVE/HAS/ HAD (tùy thì) + SUCH (+ A/AN) + N + THAT + ..............

- Ví dụ:

+ THEIR CAT is SO QUICK that it catches a lot of mice

=> THEY HAVE such A QUICK CAT that it catches a lot of mice.

+ HER EYES were SO ATTRACTIVE that I looked at them a lot.

=> SHE HAD such ATTRACTIVE EYES that I looked at them a lot.

3. Chuyển từ SUCH sang SO

* Cách biến đổi: Chỉ cần cho Danh từ sau Adj về làm chủ ngữ:

S + BE (chia) + SUCH + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + ...............

=> N + E (chia) + SO + ADJ + THAT + .................

- Ví dụ: + He is SUCH AN ELEGANT MAN that he is always well-dressed. => THE MAN is SO ELEGANT that he is always well-dressed. + They were such DIFFICULT QUESTIONS that no one could answer them. => THE QUES- TIONS were SO DIFFICULT that no one could answer them.

20. DẠNG 20: DẠNG QUY VỀ SO SÁNH CÀNG ..........CÀNG. ...........................................................................................

1. Trước tiên, cần nắm lý thuyết về SO SÁNH HƠN và Càng ngày càng …:

a/ Với Tính từ và Trạng từ NGẮN

* Với Tính từ Ngắn: S + BE + ADJ NGẮN + ER + AND + ADJ NGẮN + ER

Ví dụ: + The woman is YOUNGER AND YOUNGER. (Người phụ nữa càng ngày càng trẻ)

+ His results are WORSE AND WORSE. (Kết quả của nó càng ngày càng kém)

* Với Trạng từ Ngắn:

S + V + ADJ NGẮN + ER + AND + ADJ NGẮN + ER (chú ý: Dạng So sánh của ADV ngắn và ADJ ngắn là giống nhau)

Ví dụ: + She runs SLOWER AND SLOWER. (Cô ấy chạy càng ngày càng chậm)

+ I drive BETTER AND BETTER. (Tao lái xe càng ngày càng giỏi)

b. Với Tính từ và Trạng từ DÀI

* Với Tính từ Dài: S + BE + MORE AND MORE + ADJ DÀI

Ví dụ: + She is MORE AND MORE BEAUTIFUL. (Cô ấy càng ngày càng xinh)

* Với Trạng từ Dài: S + V + MORE AND MORE + ADV DÀI

Ví dụ: +They dance MORE AND MORE GRACEFULLY. (Họ nhảy càng ngày càng duyên dáng)

2. Cấu trúc so sánh “Càng… càng…”

* Công thức: THE + SO SÁNH HƠN + S + BE/V (O), THE + SO SÁNH HƠN + S + BE/V (O)

Ví dụ: + THE OLDER she is, THE MORE BEAUTIFUL she is. (Cô ta càng lớn, (cô ta) càng xinh).

+ THE THICKER the books are, THE MORE EXPENSIVE they are. (Quyển sách càng dày, chúng càng đắt)

+ THE MORE SUBJECTS I study, THE WORSE my results are. (Tao càng học nhiều môn, kết quả của tao càng kém)

+ THE MORE ACCIDENTS they have, THE MORE DANGEROUSLY they drive. (Chúng càng gặp nhiều tai nạn, chúng càng lái xe nguy hiểm)

+ THE UGLIER she is, THE MORE he loves her. (Cô ấy càng xấu, anh ấy càng yêu cô ấy.)

* Lưu ý: Có nhiều dạng đặc biệt khác như khuyết chủ ngữ, khuyết động từ….. nhưng dạng THE + SO SÁNH HƠN luôn luôn giữ nguyên. Ví dụ:

+ THE CHEAPER HIS CAKES, the more people eat them. (khuyết V) (Bánh hắn càng rẻ, càng nhiều người ăn chúng)

+ The more, the merrier. (khuyết S + V) (Càng đông, càng vui)

+ The sooner, the better. (khuyết S + V) (Càng sớm, càng tốt)

3. Cách nhận dạng:

- Phần viết lại câu chắc chắn có THE (hoặc “The more”) ở đầu

- 2 vế của câu Gốc có chứa So sánh hơn của Tính từ hoặc Trạng từ ở 2 vế. Ví dụ:

+ As he gets older, he becomes more intelligent

=> The older he gets, the more intelligent he becomes.

- 2 vế của câu Gốc có chứa Tính từ và Trạng từ bình thường nhưng là HỆ QUẢ hay ĐIỀU KIỆN của nhau. Ví dụ:

+We will earn a lot of money if we are successful.

The more successful we are, the more money we will earn

+She cooks well because she cooks a lot of meals every day.

The more meals she cooks every day, the better she cooks)

- Chú ý chuyển A LOT, MUCH hay MANY về MORE như các ví dụ trên.

- Để đảm bảo làm chính xác, hãy DỊCH câu gốc và câu viết lại cho hợp lý - Vế Trước là

ĐIỀU KIỆN hay NGUYÊN NHÂN của vế Sau.

21. DẠNG 21: DẠNG QUY VỀ CÂU GIÁN TIẾP

1/ Dạng CƠ BẢN: quy đổi về câu Gián tiếp như bình thường. Ví dụ:

+ She asked me:“Where do you live?”

=> She asked me where I lived.

2/ Dạng NÂNG CAO - là dạng lấy ý chính của câu:

* Câu gián tiếp LẤY Ý CHÍNH:

- Chỉ chọn ra Ý BAO QUÁT nhất của cả câu và diễn đạt lại. Ví dụ:

+ He said to me:”If I were you, I would give up smoking”. (Hắn nói với tôi: “Nếu tao là mày, tao sẽ bỏ thuốc.”)

=> He advised me to give up smoking. (Hắn khuyên tôi bỏ thuốc)

- Dạng dẫn lại luôn là thì QUÁ KHỨ ĐƠN nên cần chia cho đúng.

a/ Câu NHỜ VẢ: ASK(ed) SB TO DO STH: yêu cầu/ nhờ ai làm gì

- Câu gốc thường có dạng COULD/ CAN YOU……….? Ví dụ:

+ She said to the man: “Could you lift my luggage, please? (Cô ấy nói với người đàn ông: “Bác có thể giúp cháu nâng hành lý được không ?”)

=> She ASKED THE MAN TO LIFT her luggage.

(Cô ấy nhờ/ yêu cầu người đàn ông nâng hành lý của mình)

b/ Lời HỨA: PROMISE(d) TO DO STH: hứa làm gì

- Thường dùng TƯƠNG LAI ĐƠN trong câu gốc. Ví dụ:

+ She said to him: “I will reply to your letter soon.” (Bà ấy nói với anh ấy: “Tôi sẽ trả lời thư của cậu sớm.”)

=> She PROMISED TO REPLY to his letter soon. (Bà ấy hứa trả lời thư của anh ấy sớm)

c/ Lời KHUYÊN: ADVISE(d) SB TO DO STH: khuyên ai làm gì

- Câu gốc thường có dạng: IF I WERE YOU……. (nếu tôi là bạn…) hoặc YOU SHOULD/ YOU HAD BETTER……. (bạn nên….). Ví dụ:

+ They told me: “You should go home.” (Họ bảo tôi: “Mày nên về nhà.”)

=> They ADVISED ME TO GO home. (Họ khuyên tôi về nhà)

d/ Lời ĐE DỌA: THREATEN(ed) TO DO STH: đe dọa làm gì

- Thường dùng TƯƠNG LAI ĐƠN trong câu gốc. Ví dụ:

+ He told them: “I will kill you if you move.” (Hắn bảo họ: “tao sẽ giết chúng mày nếu chúng mày di chuyển.”)

=> He THREATENED TO KILL them if they moved. (Hắn dọa giết họ nếu họ di chuyển)

e/ Câu MỆNH LỆNH: TELL (TOLD) SB TO DO STH: bảo ai làm gì

- Thường có dạng câu mệnh lệnh (câu có động từ ở đầu và không có chủ ngữ) hoặc câu CẤM ĐOÁN. Ví dụ:

+ The old woman said to us: “Get out of my garden!” (Bà già nói với chúng tôi: “Cút khỏi vườn của tao!”)

=> The old woman TOLD US TO GET out of her garden. (Bà già bảo chúng tôi cút khỏi vườn của bà.)

f/ Lời CHÚC MỪNG (1) CONGRATULATE(d) SB ON STH/ DOING STH

(2) CONGRATULATE(d) SB ON HAVING DONE STH.

=> chúc mừng ai vì đã làm gì

- Thường dùng dạng 2 cho hành động ở quá khứ, nhưng dạng 1 cũng chấp nhận được.

- Thường có CONGRATULATIONS! (xin chúc mừng) trong câu gốc. Ví dụ:

+ She said to him: “Congratulations! You sold a lot of products.” (Cô ta nói với hắn: “Xin chúc mừng! Chú bán được nhiều hàng.”)

=> She CONGRATULATED HIM ON SELLING/ HAVING SOLD a lot of products. (Cô ta chúc mừng hắn vì bán được nhiều hàng)

g/ Lời ĐỀ NGHỊ/ GỢI Ý: SUGGEST(ed) DOING STH: đề nghị, gợi ý làm gì

- Thường có dạng: WHY DON’T WE……. (sao chúng ta không….) hoặc WHAT ABOUT….. (còn về việc ……….. thì sao). Ví dụ:

+ She said: “Why don’t we play game now?” (Chị ấy nói: “Sao chúng ta không chơi game bây giờ nhỉ?”)

=> She SUGGESTED PLAYING game then. (Chị ấy gợi ý chơi game lúc đấy)

h/ Lời CẢM ƠN (1) THANK(ed) SB FOR DOING STH

(2) THANK(ed) SB FOR HAVING DONE

STH => Cảm ơn ai vì (đã) làm gì

- Thường dùng dạng 2 cho hành động ở quá khứ, nhưng dạng 1 cũng chấp nhận được.

- Thường có THANKS!, THANK YOU! trong câu gốc. Ví dụ:

+ They said to her: “Thanks! You give us a very good

chance.” (Họ nói với bà ấy: “Cảm ơn ! Chị cho bọn em 1 cơ hội rất tốt.”)

=> They THANKED HER FOR GIVING them a very good chance. (Họ cảm ơn bà ấy vì đã cho họ 1 cơ hội rất tốt)

i/ Câu ĐỒNG Ý: AGREE(d) TO DO STH: đồng ý làm gì

- Thường có OK trong câu gốc. Ví dụ:

+She said to them: “O.k! I will increase your salary.” (Bà ta nói với họ: “Được rồi ! Tôi sẽ tăng lương cho các anh chị.”)

=> She AGREED TO INCREASE their salary. (Bà ta đồng ý tăng lương cho họ.)

- Nếu câu gốc là câu PHỦ ĐỊNH thì ta sẽ thêm NOT vào trước TO DO hoặc DOING. Ví dụ:

+ He said to them: “Don’t move!” (Hắn nói với chúng: “Không được di chuyển”)

=> He told them NOT TO MOVE. (Hắn bảo họ không di chuyển)

+She said to me: “Thank you! You didn’t kill me.” (Cô ấy nói với tao: “Cảm ơn anh! Anh đã không giết tôi.)

=> She thanked him for NOT KILLING her. (Cô ấy cảm ơn tao vì đã không giết cô ấy)

j/ Lời XIN LỖI APPOLOGISE(d)/ APOLOGIZE(d) TO SB FOR DOING STH

APPOLOGISE(d)/ APOLOGIZE(d) TO SB FOR HAVING DONE

STH => xin lỗi ai vì đã làm gì

- Thường có SORRY ở câu gốc. Ví dụ:

+ The woman said to the man: “I am sorry! I don’t remember your name.”

=> The woman APOLOGISED TO THE MAN FOR NOT REMEMBERING his

name.

k/ Lời THÚ NHẬN ADMIT(ted) DOING STH

ADMIT(ted) HAVING DONE STH

=> thú nhận đã làm gì

- Thường dùng HIỆN TẠI ĐƠN hoặc QUÁ KHỨ ĐƠN ở câu gốc. Ví dụ:

+He said to me: “Yes, I beat your son.”

=> He ADMITTED BEATING/ HAVING BEATEN my son.

l/ Lời PHỦ NHẬN DENY (denied) DOING STH

DENY (denied) HAVING DONE STH

- Phủ nhận (đã) làm gì/ không nhận đã làm gì (nó vốn mang nghĩa PHỦ ĐỊNH rồi nên đừng cho NOT vào nữa). Ví dụ:

+ He said to them: “I didn't drink your wine.”

=> He DENIED DRINKING/ HAVING DRUNK his wine.

m/ Sự SUY NGHĨ, DỰ TÍNH

THINK (thought) OF/ ABOUT DOING STH: nghĩ đến việc làm gì (ưu tiên OF hơn)

Ví dụ: + He said: “I think I will buy a house next year”

=> He THOUGHT OF BUYING a house the following year.

n/ Câu ƯỚC MUỐN

DREAM (dreamt) OF/ ABOUT DOING STH: mơ ước làm gì (ưu tiên OF hơn)

Ví dụ:

+ She said: “I wish i would become a Miss World.”

=> She DREAMT OF BECOMING a Miss World.

o/ Lời NHẮC NHỞ REMIND(ed) SB TO DO STH: nhắc nhở ai làm gì

- Thường có REMEMBER hoặc NOT FORGET trong câu gốc. Ví dụ:

+His mother told Tom: “Remember to lock the door, Tom.”

=> His mother REMINDED TOM TO LOCK the door.

p/ Lời BUỘC TỘI ACCUSE(d) SB OF DOING STH

ACCUSE(d) SB OF HAVING DONE STH

=> buộc tội ai (đã) làm gì

Ví dụ: + She said to him: “You stole my car.”

=> She ACCUSED HIM OF STEALING/ HAVING STOLEN her car.

q/ Lời CẢNH BÁO WARN(ed) SB TO DO STH: cảnh báo ai làm gì

WARN(ed) SB AGAINST DOING STH: cảnh báo ai không làm gì

- Dùng khi câu gốc ở phủ định hoặc vẫn dùng WARN NOT TO DO. Ví dụ:

+He said: “Be careful about the dog!”

=> He WARNED ME TO BE careful about the dog.

r/ Lời MỜI: INVITE(d) SB TO DO STH: mời ai làm gì.

- Thường có WOULD YOU LIKE TO ở câu gốc. Ví dụ: +Would you like to come to my party next week? => She invited me to come to her party the following week.

s/ Lời KHĂNG KHĂNG INSIST(ed) ON DOING STH: khăng khăng đòi làm gì.

Ví dụ: +She said: “Wait! I will go first.”

=> She INSISTED ON GOING first.

t/ Câu CẢN TRỞ PREVENT(ed) SB FROM DOING STH

- Câu gốc thường là câu cấm đoán. Ví dụ:

+ The policeman said to the woman: “Stop! You cannot pass the road.”

=> The policeman PREVENTED THE WOMAN FROM PASSING the road.

u/ Lời CHỈ TRÍCH CRITICISE(d)/ CRITICIZE(d) SB FOR DOING STH

CRITICISE(d)/ CRITICIZE(d) SB FOR HAVING DONE STH

=> chỉ trích ai vì (đã) làm gì

- Phải để ý giọng văn của câu gốc. Ví dụ:

+ They said to him: ‘It is your big mistake to let her pass.”

=> They CRITICISED HIM FOR LETTING her pass.

v/ Lời CẦU XIN BEG (begged) SB TO DO STH

PLEAD(ed) WITH SB TO DO STH

=> cầu xin ai làm gì (vế dưới nặng nề hơn )

Ví dụ: + She said to them: “Please, don’t kil me!”

=> She BEGGED THEM NOT TO KILL her. => She PLEADED WITH THEM NOT TO KILL her.

w/ Câu KHÍCH LỆ, ĐỘNG VIÊN ENCOURAGE(d) SB TO DO STH: khuyến khích ai làm gì

Ví dụ: + He said to the soldiers: "Fight until the end."

=> He ENCOURAGED THE SOLDIERS TO FIGHT until the end.

22. DẠNG 22: CÁC DẠNG QUY VỀ ĐẢO NGỮ

1. Ôn lạilý thuyết về Đảo Ngữ:

- Bình thường câu khẳng định và phủ định sẽ có dạng S + (trợ đông từ) + V (Trạng từ có thể đứng giữa hoặc cuối câu). ĐẢO NGỮ là dạng mà TRỢ ĐỘNG TỪ VÀ TRẠNG TỪ BỊ ĐẢO LÊN ĐẦU CÂU TRƯỚC CHỦ NGỮ, dùng để nhấn mạnh cho phần bị đảo của câu.

Ví dụ: I will never forget them.

=> NEVER WILL I FORGET THEM

a/ DẠNG 1: ĐẢO NGỮ VỚI CÁC TRẠNG TỪ PHỦ ĐỊNH

- Các Trạng từ phủ định hay dùng cho dạng này:

+ NEVER: không bao giờ + HARDLY: hầu như không

+ LITTLE: ít khi + RARELY: hiếm khi

+ SELDOM: hiếm khi + HARDLY EVER: hầu như không bao giờ

- CÔNG THỨC: TRẠNG TỪ PHỦ ĐỊNH + TRỢ ĐỘNG TỪ + S + V.

Ví dụ: SELDOM DO THEY EAT MEAT. (hiếm khi họ ăn thịt)

-Lưu ý: với HIỆN TẠI ĐƠN và QUÁ KHỨ ĐƠN khi đã mượn trợ động từ (DO, DOES, DID), Động từ chính của câu luôn là NGUYÊN THỂ. Ví dụ: + LITTLE DOES she VISIT here. (Ít khi cô ấy thăm nơi này)

b/ DẠNG 2: ĐẢO NGỮ VỚI CÁC CẤU TRÚC VỚI NO

- Bao gồm:

+ AT NO TIME: không bao giờ + ON NO CONDITION: không đủ khả năng, dù thế nào

+ ON NO ACCOUNT: không thể nào, trong bất kỳ hoàn cảnh nào

+ UNDER/ IN NO CIRCUMSTANCES: trong bất kỳ hoàn cảnh nào

+ FOR NO SEARSON: không có lý do gì + IN NO WAY: không thể nào, không thể

+ NO LONGER: không……….nữa

Ví dụ:

+ FOR NO REASON WILL WE SURRENDER (Chúng ta sẽ không đầu hàng vì bất kỳ lí do gì)

- NO LONGER DOES HE WORK HERE (Ông ta không làm việc ở đây nữa)

- Lưu ý: Thường câu gốc sẽ có dạng: PHỦ ĐỊNH + ANY => khi viết lại ta phải chuyển về dạng KHẲNG ĐỊNH

Ví dụ:

You SHOULD NOT reveal the secret UNDER ANY CIRCUMSTANCE

=> UNDER NO CIRCUMSTANCE SHOULD YOU REVEAL the secret.

c/ DẠNG 3: ĐẢO NGỮ VỚI SUCH VÀ SO

SO + ADJ + BE(chia) + S + THAT + S + V + O

* SO:

SO + ADV + TRỢ ĐỘNG TỪ + S + V + THAT + S + V + O (ít gặp)

Ví dụ:

+ SO ANGRY WAS THE MAN that he beat all the woman. (người đàn ông quá tức giận đến nối hắn đánh mụ ta)

+ SO STUPID ARE YOU that you will die. (Mày quá ngu đến nỗi mày sẽ chết)

* SUCH SUCH + BE(chia) + N + THAT + S + V + O

Ví dụ:

+ SUCH IS A BEAUTIFUL GIRL that all boys love her (1 cô gái quá đẹp đến nỗi bọn con trai đều thích)

d/ DẠNG 4: ĐẢO NGỮ VỚI: “HARDLY ……….WHEN………”

- Dạng này thường chỉ gặp 1 dạng nhất định nên chỉ dùng dạng tổng quát luôn – 1 vế Qúa khứ hoàn thành + 1 vế Quá khứ đơn)

HARDLY + HAD + S + VP2 + WHEN + S + V-quá khứ đơn. (vừa mới ………….. thì)

Ví dụ:

+ HARDLY HAD SHE LEFT home WHEN it rained. (cô ta vừa ra ngoài thì trời mưa)

+HARDLY HAD THE CHOPPER TAKEN off WHEN it exploded (máy bay trực thăng vừa cất cánh thì nó bị nổ)

e/ DẠNG 5: ĐẢO NGỮ VỚI CÁC CẤU TRÚC CÓ ONLY

* Loại 1:

+ ONLY ONCE: chỉ 1 lần + ONLY LATER: chỉ sau đó

+ ONLY IN THIS/ THAT WAY: chỉ bằng cách này/ cách đó

+ ONLY AFTER + /V-ing/ N: chỉ sau khi

+ ONLY BY V_ING/ N: chỉ bằng cách, bằng việc

+ ONLY WITH + N: chỉ với + ONLY THEN: chỉ sau đó

+ ONLY + GIỚI TỪ + THỜI GIAN: chỉ vào lúc

CÁC CỤM NÀY + TRỢ ĐỘNG TỪ + S + V

Ví dụ:

ONLY BY PRACTISING frequenly CAN YOU play footbell well (Chỉ bằng việc tập luyện thường xuyên chú mới có thể chơi bóng đá giỏi)

* Loại 2:

+ ONLY WHEN: chỉ khi + ONLY AFTER: chỉ sau khi

+ ONLY IF: chỉ nếu như

CÁC CỤM NÀY + S1 + V1+ O1 + TRỢ ĐỘNG TỪ + S2 + V2

(CÁC CỤM NÀY + S1 + V1+ O1 + ĐẢO NGỮ)

Ví dụ:

ONLY WHEN she left DID HE UNDERSTAND her love for him. (Chỉ khi cô ấy ra đi, anh ấy mới hiểu được tình yêu của cô ấy cho mình)

f/ Đảo ngữ với NOT ONLY....... BUT......ALSO..... (không những……….mà còn)

NOT ONLY + TRỢ ĐỘNG TỪ + S + V1 + BUT + S + ALSO + V2

V1 sẽ nguyên thể nếu đó là Hiện tại đơn hoặc Qúa khứ đơn – V2 sẽ vẫn giữ nguyên dạng theo THÌ

Ví dụ:

NOT ONLY DID HE STEAL the car BUT HE ALSO BURNT the house. (Nó không chỉ ăn cắp xe hơi mà còn đốt nhà)

* Lưu ý: Vị trị của vế BUT ALSO có thể khác một chút nhưng đây là dạng PHỔ BIẾN

g/ DẠNG 7: ĐẢO NGỮ VỚI NOT UNTIL (TILL) ((mãi) cho đến khi/ chỉ khi… thì mới…)

NOT UNTIL + THỜI GIAN/ S1 + V1 + TRỢ ĐỘNG TỪ + S2 + V2

(NOT UNTIL + THỜI GIAN/ S + V + ĐẢO NGỮ)

Ví dụ:

+ NOT UNTIL I went to bed DID I REMEMBER the task ((Mãi) Cho đến khi/ chỉ khi tao đi ngủ thì tao mới nhớ đến nhiệm vụ)

+ NOT UNTIL 11 p.m WILL HE COME BACK (Mãi đến lúc 11 giờ đêm nó mới về)

h/ DẠNG 8: ĐẢO NGỮ VỚI NO SOONER ……THAN……(vừa mới…….thì…….)

- Giống như “hardly…….when……”, dạng này phổ biến chỉ có 1 vế QKHT và 1 vế QKĐ

NO SOONER + HAD + S + VP2 + THAN + S + V-quá khứ đơn.

Ví dụ:

NO SOONER HAD HE DIED THAN his sons fought for his proper- ty. (Lão vừa mới chết thì những thằng con trai lão tranh giành tài sản)

i/ ĐẢO NGỮ VỚI CÂU ĐIỀU KIỆN

SHOULD + S + V-nguyên thể, S + WILL + V-nguyên thể

* Với Câu điều kiện LOẠI 1: Ví dụ:

SHOULD SHE COME late, he will beat her. (Nếu cô ấy đến muộn, hắn sẽ đánh cô ấy)

* Với Câu điều kiện LOẠI 2: WERE + S + TO + V-nguyên thể, S + WOULD + V-nguyên thể

Ví dụ:

WERE I TO QUIT the job, I wouldn’t have enough money. (Nếu tôi bỏ việc, tôi sẽ không có đủ tiền)

* Với Câu điều kiện LOẠI 3: HAD + S + VP2, S + WOULD HAVE + VP2

Ví dụ:

HAD WE KNOWN your address, we would have visited you. (Nếu chúng tôi biết địa chỉ của ông, chúng tôi đã đến thăm ông rồi)

j/ DẠNG 10: ĐẢO NGỮ VỚI CÁC TRẠNG TỪ CHỈ CHUYỂN ĐỘNG

- ROUND AND ROUND: vòng quanh - UP AND DOWN: lên lên xuống xuống - OFF: rời xa - TO AND FRO: đi đi lại lại - AWAY: rời xa …(còn nhiều nữa)

CÁC CỤM NÀY + ĐỘNG TỪ + S

Ví dụ: + ROUND AND ROUND FLIES THE BIRD (Con chim bay vòng quanh)

+ AWAY RAN THE THIEF (Tên trộm chuồn mất)

* Lưu ý: Nếu như CHỦ NGỮ là 7 ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (I, WE, YOU, THEY, HE, SHE, IT) – TRẠNG TỪ + S + V cấu trúc sẽ là:

Ví dụ: AWAY HE RAN (Nó chạy trốn)

k/ DẠNG 11: ĐẢO NGỮ VỚI CÁC GIỚI TỪ CHỈ ĐỊA ĐIỂM

- HERE: ở đây - THERE: ở đó

- GIỚI TỪ (IN, ON, AT, FROM, TO…) + ĐỊA ĐIỂM

CÁC CỤM NÀY + V + S.

Ví dụ: - THERE CAME THE GUESTS. (Những người khách đã đến đó)

- IN THE KITCHEN WAS A GHOST. (1 con ma ở trong bếp)

* Lưu ý: nếu như CHỦ NGỮ là 7 ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (I, WE, YOU, THEY, HE, SHE, IT) – cấu trúc sẽ là: GIỚI TỪ + ĐỊA ĐIỂM + S + V

Ví dụ: HERE WE ARE. (Chúng tôi ở đây)

l/ DẠNG 12: ĐẢO NGỮ VỚI MỘT SỐ DẠNG KHÁC

* HARDLY HAD + S + V-p2 + WHEN + S + V-quá khứ đơn có thể thay bằng:

BARELY/ SCARELY HAD + S + V-p2 + WHEN + S + V-quá khứ đơn. (vừa mới….thì………)

Ví dụ:

+ BARELY/ SCARELY HAD WE SET OFF WHEN IT SNOWED. (Chúng tao vừa khởi hành thì trời đổ tuyết)

23. DẠNG 23: Các dạng quy về cấu trúc có TOO.

* Cấu trúc với TOO: (cái gì đó quá như thế nào (cho ai) để có thể làm gì)

S + BE(chia) + TOO + ADJ + TO + V-nguyên thể.

Ví dụ: + I am too young to go into army

(Tôi quá trẻ để (có thể) vào quân đội)

S + BE(chia) + TOO + ADJ + FOR + SB/STH + TO + V-nguyên thể.

Ví dụ: + The house is too small for them to live in.

(Ngôi nhà quá nhỏ cho họ (có thể) sống trong đấy)

* Cách dùng:

- Câu gốc có sẵn TOO: + She can't get married now because she is too young.

=> She is too young to get married now

+ We can't drink the tea because it is too hot.

=> The tea is too hot for us to drink)

* Câu có dạng SO/ SUCH: (vế sau THAT thường là PHỦ ĐỊNH)

+ He is so stupid that he doesn't understand the problem.

=> He is too stupid to understand the problem)

+ They are such difficult exercises that I couldn't do them.

=> The exercises are too difficult for me to do)

* Chú ý: Chủ ngữ câu có TOO lại làm Tân ngữ của động từ phía sau thì không cần ghi lại từ này ở cuối câu. Ví dụ:

+ The coffee is too hot for us to DRINK. (không dùng: DRINK IT)

24. DẠNG 24: BECAUSE - ALTHOUGH/ THOUGH <=> BECAUSE OF - IN SPITE OF/DESPITE

* Ôn tập:

- BECAUSE/ ALTHOUGH + S + V + O Ví dụ: - because/ although/ though HE DIED

- BECAUSE OF - IN SPITE OF/DESPITE + DANH TỪ/ CỤM DANH TỪ

Ví dụ : because of/ in spite of/ despite HIS DEATH

a/ DẠNG: BECAUSE - ALTHOUGH/ THOUGH => BECAUSE OF - IN SPITE OF/ DESPITE

(1) S + V (+ O) => SỞ HỮU CÁCH + V-ING (+ O)

(nếu có HAVE/ HAS/ HAD/ BE trong câu thì cho những từ này thành V-ing)

Ví dụ:

+ Beacause HE ACCEPTED her idea, he would help her

=> Because of HIS ACCEPTING with her idea,

+ I still regretted my house although I had sold it.

=> In spite of my having sold it, I still regretted my house.

(2) S + V + ADV => SỞ HỮU CÁCH + ADJ + N

(áp dụng khi đã biết rõ Danh từ của Động từ)

Ví dụ: - Although SHE BEHAVES BADLY, I still love her.

=> Despite HER BAD BEHAVIOUR, I still love her.

(3) S + BE (chia) + ADJ => SỞ HỮU CÁCH + N-của adj

(dạng này có thể quy về Dạng (1) )

Ví dụ: - Although HE WAS WEAK, he defeated the opponent.

=> In spite of HIS WEAKNESS, he defeated the opponent.

(In spite of his being weak, …………..)

(4) IT + V-chỉ thời tiết (+ ADV) => THE (+ ADJ) + N-chỉ thời tiết.

(thường chỉ có RAIN hoặc SNOW)

Ví dụ: - Because IT RAINED (HEAVILY), we didn’t go out.

=> Because of THE (HEAVY) RAIN, we didn’t go out.

(5) S + BE(chia) + VP2 (bị động) => THE + N + OF + S

(dạng này HIẾM và KHÓ nên ít gặp)

Ví dụ: - Although the show WAS CANCELLED, he still received the money.

=> In spite of the CANCELLATION OF the show,

b/ DẠNG: BECAUSE OF - IN SPITE OF/DESPITE => BECAUSE - ALTHOUGH/ THOUGH

- Lưu ý: Nhớ CHIA THÌ cho chính xác.

(1) SỞ HỮU CÁCH (+ ADJ) + N => S + V + ADV

Ví dụ: - Because of YOUR LATE ARRIVAL, the meeting couldn’t start

=> Because YOU ARRIVED LATE, the meeting couldn’t start

(2) THE + (ADJ) + N- thời tiết => IT + V-thời tiết) (+ADV)

(RAIN và SNOW)

Vd: - Despite THE (HEAVY) SNOW, he went out

=> Though IT SNOWED (HEAVILY), he went out

(3) SỞ HỮU CÁCH + N-có gốc ADJ => S + BE + ADJ

Ví dụ: - Because of MY SADNESS, I don’t want to do anything.

=> Because I AM SAD, I don’t want to do anything.

25. DẠNG 25: SO SÁNH NHẤT <=> SO SÁNH KHÔNG AI HƠN

* Cấu trúc:

S + BE/ V + SO SÁNH HƠN NHẤT + (địa điểm)

<=> NOBODY (NO ONE)/ NOTHING/ *NO + N* + (địa điểm) + BE/ V + SO SÁNH HƠN + THAN + S

Ví dụ:

- She is THE BEST in my class

=> NOBODY in my class IS BETTER THAN she

(is)

- NO CAR in his shop is MORE EXPENSIVE THAN this

one. => This car is THE MOST EXPENSIVE in his shop.

26. DẠNG 26: CHUYỂN BỊ ĐỘNG NÂNG CAO 1/ DẠNG 1: Cấu trúc “NGƯỜI TA NÓI RẰNG” (tin/ nghĩ/ biết/ đồn/ báo cáo/ mong đợi/ cho rằng. ......)

- Lưu ý: Bài này chúng ta chỉ xét vế “Người ta nói....” ở Hiện tại đơn.

* PEOPE SAY THAT + S + V + O (believe/ think/ know/ rumour/ report/ expect/ suppose.....)

hoặc:

* IT IS SAID THAT + S + V + O (is believed/ thought/ known/ rumoured/ reported/ expected/ supposed. ....)

===> S + IS/ ARE/ AM + SAID. .... + TO + V + O

(áp dụng tương tự cho các Động từ khác)

* Trong đó:

(1) Nếu V ở Hiện tại đơn, Tương lai đơn => TO + V-nguyên thể

(2) Nếu V là câu Bị động ở Hiện tại đơn, Tương lai đơn => TO BE + V-P2

(3) Nếu V ở Hiện tại tiếp diễn => TO BE + V+ing

(4) Nếu V ở Quá khứ đơn => TO HAVE + Vp2

(5) Nếu V là câu Bị động ở Quá khứ đơn => TO HAVE BEEN + Vp2

Ví Dụ:

- People SAY that he PLAYS football badly. (trường hợp 1)

=> He IS SAID TO PLAY football badly (Người ta nói rằng hắn chơi bóng đá kém)

- It is BELIEVED that the men DIED in the expedition. (trường hợp 4)

=> The men ARE BELIEVED TO HAVE DIED in the expedition

(Người ta tin rằng những người đàn ông đã chết trong chuyến thám hiểm)

- People think that a plan WILL BE CREATED next month. (trường hợp 2)

=> A plan IS THOUGHT TO BE CREATED next month. (trường hợp 1)

(Người ta nghĩ rằng 1 kế hoạch sẽ được tạo ta tháng sau)

- It is rumoured that some children WERE KIDNAPPED last week (trường hợp 5)

=> Some children ARE RUMOURED TO HAVE BEEN KIDNAPPED last week.

(Người ta đồn rằng vài đưa trẻ đã bị bắt cóc)

2/ DẠNG 2: Cấu trúc 1 ĐỘNG TỪ CÓ 2 TÂN NGỮ

* Một số Động từ thường đi với dạng này:

- GIVE (đưa, tặng): give sb sth/ give sth to sb (tặng, đưa ai cái gì)

- SEND (gửi): send sb sth/ send sth to sb (gửi ai cái gì)

- SHOW (chỉ cho): show sb sth/ show sth to sb (chỉ cho ai cái gì)

- TELL (kể, nói cho): tell sb sth/ tell sth to sb (kể ai chuyện gì)

- PAY (trả): pay sb sth/ pay sth to sb (trả ai cái gì)

- BRING (mang lại): bring sb sth/ bring sth to sb (mang cho ai cái gì)

- LEND (cho mượn): LEND SB STH/ LEND STH TO SB (cho ai mượn gì)

- BORROW (mượn): BORROW SB STH/ BORROW STH FROM SB (mượn ai cái gì)

- OFFER (mời, đề nghị): OFFER SB STH/ OFFER STH TO SB (mời ai cái gì)

* Lưu ý: để công thức được gọn chúng ta mặc định 1 Tân ngữ là NGƯỜI, 1 Tân ngữ là VẬT, nhưng có thể nhữnng tân ngữ chỉ này cả người cả vật => cần linh hoạt trong các trường hợp khác)

* CÔNG THỨC TỔNG QUÁT:

S + V + SB + STH / S + V + STH + TO/FOR + SB

(1) => SB + BE (chia theo thì) + Vp2 + STH + BY + O

(2) => STH + BE (chia theo thì) + VP2 + TO/ FOR + SB + BY + O

Ví dụ:

- She gave me a book

(1) => I was given a book (by her)

(2) => A book was given to me (by her)

- He often offers me a cigarette. (Hắn thường mời tôi 1 điếu thuốc)

(1) => I am often given a cigarette (by him) (Tôi thường được mời 1 điếu thuốc (bởi hắn))

(2) => A cigarette is often offered to me (by him) (Một điếu thiếu thường được đưa mời tôi (bởi hắn)

3/ DẠNG 3: Cấu trúc ĐỘNG TỪ GÂY RA 1 HÀNH ĐỘNG KHÁC CHO TÂN NGỮ.

* Trường hợp này, tân ngữ đã bị tác động để gây ra 1 hành động khác => có 2 hành động trong 1 câu.

* Chú ý: Chúng ta chỉ xét đến các Động từ có dạng: V + O + DO/ TO DO STH (không xét đến sau nó là V+ing). Tất cả các Động từ có dạng + O + DO/ TO DO STH đều có thể đưa vào dạng này - ngoại trừ LET hiếm khi gặp. (LET thường được thay bằng ALLOW)

* Một số Động từ thuộc dạng này:

- MAKE (bắt, khiến cho) => MAKE SB DO STH: bắt ai làm gì

- ASK (yêu cầu, nhờ) => ASKED SB TO DO STH: yêu cầu ai làm gì

- TELL (ra lệnh, bảo) => TELL SB TO DO STH: bảo ai làm gì

- EXPECT (mong đợi) => EXPECT SB TO DO STH: mong đợi ai làm gì

- FORCE (bắt buộc) => FORCE SB TO DO STH: bắt ai làm gì

- ALLOW (cho phép) => ALLOW SB TO DO STH: cho phép ai làm gì

- ORDER (ra lệnh) => ORDER SB TO DO STH: ra lệnh cho ai làm gì.

* CÔNG THỨC TỔNG QUÁT:

S + V + SB/STH + V-nguyên thể/ TO + V-nguyên thể

=> SB/STH + BE(chia theo thì) + Vp2 + TO + V-nguyên thể (+ BY + O)

(vế sau giữ nguyên)

Ví dụ:

- Her father allowed her to marry soon.

=> She WAS ALLOWED TO MARRY soon (by her father). (cô ấy được cho phép lấy chồng sớm)

- They make us drink wine.

=> We ARE MADE TO DRINK wine. (Chúng tôi bị bắt uống rượu)

4/ DẠNG 4: BỊ ĐỘNG VỚI CÁC ĐỘNG TỪ CHỈ CẢM GIÁC, GIÁC QUAN

* Một số Động từ thuộc dạng này:

- SEE => SEE SB/STH DO/ DOING: nhìn thấy ai (đang) làm gì

- HEAR => HEAR SB/STH DO/ DOING: nghe thấy ai (đang) làm gì

- WATCH => WATCH SB/STH DO/ DOING: quan sát ai (đang) làm gì

- FEEL => FEEL SB/STH DO/ DOING STH: ai (đang) làm gì

- NOTICE => NOTICE SB/STH DO/ DOING STH: ai (đang) làm gì

- OBSERVE => OBSERVE SB/STH DO/ DOING STH: ai (đang) làm gì

* CẤU TRÚC:

(1) Dùng DO khi chủ ngữ chứng kiến trọn vẹn sự việc: S + V(chỉ giác quan) + SB/STH + V-nguyên thể

=> SB/STH + BE(chia theo thì) + VP2(chỉ giác quan) + TO + V-nguyên thể (+ BY + O)

Ví dụ: - She SAW the car HIT the boy. (cô ấy nhìn thấy chiếc xe đam thằng bé)

=> The car WAS SEEN TO HIT the boy (by her)

(2) Dùng DOING khi chủ ngữ chứng kiến một phần sự việc:

S + V(chỉ giác quan) + SB/STH + V+ing

=> SB/STH + BE(chia theo thì) + VP2(chỉ giác quan) + V+ing (+ BY + O)

Ví dụ: - We HEARD the girl SINGING alone (Chúng tôi nghe thấy cô gái (đang) hát 1 mình)

=> The girls WERE HEARD SINGING in the room (by us)

5/ DẠNG 5: BỊ ĐỘNG Ở THỂ TRUYỀN KHIẾN (HAVE STH DONE)

- Dạng chủ ngữ không trực tiếp làm mà có 1 đối tượng khác làm một việc gì có liên quan đến vật sở hữu của chủ ngữ đó.

- Cấu trúc:

S + HAVE (chia theo thì) + SB + V-nguyên thể + STH

=> S + HAVE(chia theo thì) + STH + Vp2 (+ BY + SB)

- Ví dụ: + I HAD MY HAIR CUT yesterday.

(Tôi đi cắt tóc hôm qua – được hiểu là đi ra quán và nhờ thợ cắt tóc cắt hộ)

+ The child is having his brother do his homework.

=> The child is having his homework done by his brother.

(Thằng bé nhờ anh nó làm bài tập về nhà)

+ They will have someone repair the kitchen next week.

=> They will have the kitchen repaired next week. (Họ sẽ cho sửa bếp tuần tới)

- Lưu ý: Cấu trúc này còn 1 cách dùng nữa mà có lẽ không nhiều bạn biết. Đó là: NÓ CÓ CÁCH DÙNG MANG NGHĨA TIÊU CỰC, vì thế cần lưu ý cách dùng này để DỊCH cho đúng ngữ cảnh. Ví dụ:

+ I HAD SOMEONE STEAL MY CAR last week

=> I HAD MY CAR STOLEN last week. (Tôi bị trộm xe tuần trước)

+ She WILL HAVE HER PHONE DAMAGED if she lends it to her

friend. (Cô ta sẽ bị hỏng điện thoại nếu cô ta cho bạn mình mượn nó)

6/ DẠNG 6: BỊ ĐỘNG VỚI CÁC ĐỘNG TỪ SAU NÓ LÀ 1 ĐỘNG TỪ KHÁC MÀ KHÔNG CÓ TÂN NGỮ CHEN GIỮA

* Động từ khiếm khuyết S + Đ.T KHIẾM KHUYẾT + V-nguyên thể + O

=> S + Đ.T KHIẾM KHUYẾT + BE + V-P2 + BY + O

(O trên => S dưới. S trên => O dưới)

Ví dụ: - The man CAN REPAIR clocks.

=> Clocks CAN BE REPAIRED by the man.

* BE GOING TO

S + AM/IS/ARE + GOING TO + V-nguyên thể + O

=> S + AM/IS/ARE + GOING TO + BE + V-p2 + BY + O

(O trên => S dưới. S trên => O dưới)

Ví dụ: - I AM GOING TO BUY a new car

=> A car IS GOING TO BE BOUGHT by me.

* START/ BEGIN/ CONTINUE/ GO ON/ KEEP ON . ....... + TO V/ V-ing.

S + CÁC ĐỘNG TỪ TRÊN + TO V-nguyên thể/ V-ing + O

=> S + CÁC ĐỘNG TỪ TRÊN + TO BE/ BEING + V-p2 + BY + O.

(O trên => S dưới. S trên => O dưới)

Ví dụ:

+ We will START TO LEARN/ LEARNING Chinese

=> Chinese will start TO BE LEARNED/ BEING LEARNED (by us)

+ They continued to drink/ drinking beer

=> Beer continued TO BE DRUNK/ BEING DRUNK (by them)

7/ DẠNG 7: BỊ ĐỘNG VỚI DẠNG S + V + O1 + TO V/ V-ing + O2 (Trong đó: O2 chính là S)

* Cấu trúc tổng quát:

S + V + O1 + V-ING/ TO V + O2 (trong đó O2 là S)

=> S + V + BEING/ TO BE + VP2 (+ BY + O1)

* Ví dụ:

+ She likes PEOPLE ADMIRING HER. (Cô ấy thích mọi người ngưỡng mộ mình)

=> She likes BEING ADMIRED (by people). (Cô ấy thích ĐƯỢC ngưỡng mộ (bởi mọi người).

(SHE (chủ ngữ) chính là HER (tân ngữ) nên ta có thể chuyển về bị động bằng cách bỏ Tân ngữ 2.)

+ I am tired of my parents scolding me. (Tôi mệt mỏi với việc bố mẹ chửi tao)

=> I am tired of BEING SCOLDED by my parents. (Tôi mệt mỏi với việc bị chửi bởi bố mẹ)

+ She wanted him to help her. (Nàng muốn chàng giúp đỡ nàng)

=> She wanted TO BE HELPED by him (Nàng muốn được giúp đỡ bởi chàng)

+ He wished them to spare him. (Nó muốn được họ tha mạng)

=> He wished to be spared by them. (Nó muốn được tha mạng bởi họ)

8/ DẠNG 8: BỊ ĐỘNG VỚI CÂU PHỦ ĐỊNH; CÂU HỎI YES/ NO; CÂU HỎI WH- VỚI CÁC THÌ; CÂU CÓ CHỨA ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH

a/ CÂU PHỦ ĐỊNH VÀ CÂU HỎI YES/NO

* Với các Thì có BE là Trợ động từ chính

- Dùng BE đó làm trợ động từ trong câu

- Phủ định BE với câu Phủ định.

- Cho BE lên đầu câu với câu Khẳng định.

Ví dụ: Hiện tại tiếp diễn:

(-) S + AM/IS/ARE + NOT + BEING + VP2

(?) AM/IS/ARE + S + BEING + VP2?

=> Is the dog being beaten by him? (có phải con chó của nó đang bị đánh bởi nó?)

=> The trees aren't being watered. (những cái cây không được tưới nước)

* Với các Thì có thêm 1 hoặc nhiều trợ động từ khác ngoài BE.

- Dùng trợ động từ đầu tiên đó là Trợ động từ chính.

- Phủ dịnh nó hoặc cho nó lên đầu câu.

Ví dụ: Tương lai đơn:

(-) S + WILL + NOT (WON’T) + BE + VP2

(?) WILL + S + BE + VP2?

=> Will the house be built next month? (chiếc cầu sẽ được xây tháng tới chứ?)

=> The car won't be built (chiếc xe sẽ không được sửa)

b/ CÂU HỎI WH-

* Với WHERE/ WHEN/ WHY/ HOW =>

WHERE/ WHEN/ WHY/ HOW + DẠNG CÂU HỎI YES/NO?

Ví dụ:

+ Why have you been defeated?

(Tại sao mày bị đánh bại?)

+ How was he killed?

(Nó bị giết như thế nào?)

* Với WHAT, WHO, WHICH, WHOSE.

- Khi WHAT/ WHO/ WHICH là đối tượng gây ra hành động

WHAT/ WHO/ WHICH + DẠNG CÂU HỎI YES/NO + BY?

Ví dụ:

+ Who was the house built by?

(Ngôi nhà này được xây BỞI ai?)

+ What has the plan affected by?

(Kế hoạch bị ảnh hưởng bởi cái gì?)

+ Which car were the children hit by?

(Bọn trẻ bị đâm bởi xe nào?)

- Lưu ý: Có thể dùng BY WHOM hoặc BY WHAT thay cho dạng trên.

-> By whom was the house built?

-> By what has the plan affected?

- Khi WHAT/ WHO/ WHICH là chủ ngữ của bị động

WHAT/ WHO/ WHICH + DẠNG CÂU HỎI YES/NO (+BY + O)?

Ví dụ:

+ Who was killed yesterday?

(Ai đã bị giết hôm qua?)

+ What has been done by them?

(Cái gì đã được làm bởi họ?)

c/ CÂU CÓ CHỨA ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH

* Câu CHỦ động có NOBODY/ NO ONE/ NOTHING làm Chủ ngữ => câu BỊ động sẽ chuyển về PHỦ ĐỊNH và BỎ BY + O

Ví dụ:

+ Nobody cleaned the house last week

=> The house wasn’t cleaned last week.

+ Nothing can change my mind.

=> My mind can’t be changed.

* Câu CHỦ động có dạng PHỦ ĐỊNH + ANYTHING/ ANYBODY/ ANYONE làm Tân ngữ => câu BỊ động sẽ chuyển về NOTHING/ NOBODY/ NO ONE làm Chủ ngữ. (dạng này HIẾM)

Ví dụ: + We can’t do anything now. => Nothing can be done now.

27. DẠNG 27: Quy về MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

- Quy tắc: Đại từ quan hệ thay thế cho DANH TỪ ĐỨNG TRƯỚC NÓ.

Ví dụ:

+ The computer is very useful. We can do a lot of calculations with it.

=> The computer WITH WHICH we can do a lot of calculations is very useful.

+ The woman is beautiful. I don’t know her name.

=> The woman WHOSE NAME I don’t know is beautiful.

MỘT SỐ CẤU TRÚC LẺ TƯƠNG ĐƯƠNG:

28. MANAGE TO DO <=> SUCCEED IN DOING (xoay sở để làm được gì = thành công trong việc làm gì)

Ví dụ: + He managed to raise enough money.

=> He succeeded in raising enough money.

29. IT IS NOT WORTH DOING STH = THERE IS NO POINT IN DOING STH. (không đáng để làm gì = không ích gì khi làm gì)

Ví dụ: + It is NOT WORTH DOING this exercise

=> There is NO POINT IN DOING this exercise.

30. Quy về cấu trúc IT IS + THỜI GIAN + SINCE + QUÁ KHỨ ĐƠN có LAST.

(1) QUÁ KHỨ ĐƠN có LAST + THỜI GIAN + AGO

(2) HTHT (phủ định) + FOR + THỜI GIAN

=> IT IS + THỜI GIAN + SINCE + QUÁ KHỨ ĐƠN có LAST

Ví dụ:

+ I last went to the cinema 3 years ago.

=> It’s 3 years ago since I last went to the cinema.

+ I haven’t gone to the cinema for 3 years

=> It’s 3 years since I last went to the cinema

31. Chuyển về dạng có V-ING ở đầu câu.

* Ôn lại lý thuyết: DẠNG CÂU CÓ V-ING, HAVING + V-P2, HAVING BEEN + V-P2 Ở ĐẦU CÂU (sau chúng là dấu PHẨY và S + V + O)

Ví dụ:

+ WHEN HE WAS GOING home, HE SAW an accident. (Khi nó đang về nhà, nó thấy 1 vụ tai nạn)

+ GOING home, he saw an accident ((đang) về nhà, nó thấy 1 vụ tai nạn)

- Dạng này vốn là do 2 CÂU CÓ CHUNG CHỦ NGỮ ĐƯỢC LIÊN KẾT = LIÊN TỪ BỊ TÁCH RA.

- CHỈ CÓ NHỮNG CÂU CÓ CHUNG CHỬ NGỮ MỚI TÁCH RA ĐƯỢC NHƯ VẬY. - Có thể dùng cho cả Qúa khứ và Hiện tại nhưng trong bài kiểm tra hay bài thi nó chủ yếu dùng CÁC THÌ QUÁ KHỨ. * Nguyên tắc:

- CHUYỂN VỀ V-ING NẾU ĐÓ LÀ CHỦ ĐỘNG và 2 việc ở 2 vế XẢY RA SONG SONG nhau.

Ví dụ:

+ She came back home early because she felt tired (Nó về nhà sớm vì nó thấy mệt)

=> FEELING tired, She came back home early. (Thấy mệt, nó về nhà sớm)

- Chuyển về V-p2 nếu đó là BỊ ĐỘNG và 2 việc ở 2 vế XẢY RA SONG SONG NHAU.

Ví dụ:

+ They jumped for joy when they were released from the prison. (Chúng nhảy lên vì sung sướng khi chúng được thả khỏi nhà tù)

=> RELEASED from the prison, they jumped for joy. (Được thả khỏi nhà tù, chúng nhảy lên vì sung sướng)

- Chuyển về HAVING + V-P2 nếu đó là CHỦ ĐỘNG và việc này XẢY RA TRƯỚC việc còn lại.

Ví dụ:

+ I killed all of them after I had heard their insults. (Tao đã giết sạch chúng sau khi tao nghe thấy lời lăng mạ của chúng)

=> HAVING HEARD their insults, I killed all of them. (Nghe thấy lời lăng mạ của chúng, tao đã giết sạch chúng)

- Chuyển về HAVING BEEN + V-P2 nếu đó là BỊ ĐỘNG và việc này XẢY RA TRƯỚC việc còn lại. Ví dụ:

+ They ran away when they had been detected by us. (Chúng chạy trốn khi chúng bị phát hiện bởi bọn tao)

=> HAVING BEEN DETECTED by us, they ran away. (Bị phát hiện bởi bọn tao, chúng chạy trốn)

- Nếu là PHỦ ĐỊNH thì them NOT vào trước. Ví dụ:

+ The girl felt confused because she DIDN’T KNOW what to do then. (Cô bé cảm thấy rối trí vì cô không biết làm gì lúc đó)

=> NOT KNOWING what to do, the girl felt con- fused. (Không biết làm gì lúc đó, cô bé cảm thấy rối trí)

- Vế bị tách ra có thể có thêm LIÊN TỪ - thường là: WHEN (khi), ON (=when), WHILE (khi, khi mà), BEFORE (trước khi) , AFTER (sau khi) …….

Ví dụ:

+ BEFORE LEAVING home, he locks the door carefully. (Trước khi rời nhà, nó khóa cửa cẩn thận)

- Dùng cho Qúa khứ - 2 việc tiếp nối nhau thì chuyển việc xảy ra trước thành HAVING DONE và việc còn lại là Quá khứ đơn. Phải xác định việc nào xảy ra trước, việc nào xảy ra sau. Ví dụ:

- He graduated from university, then he worked for a foreign company.

=> Having graduated from university, he worked for a foreign

company.