Các phương pháp xác định lượng nước cần của
cây trồng - Xác định theo nhiệt độ không khí
Theo Lơgốp, trong điều kiện được tưới nước, dự trữ
độ ẩm ở tầng đất 1 m
không thấp hơn 70 % đchứa ẩm tối đa, lượng nước
cần của cây trồng trong suốt
quá trình sinh tng có quan hệ chặt chẽ với tổng
nhiệt độ trung bình ngày đêm
lượng bốc hơi mặt nước tự do. Vì vậy, tổng nhiệt độ
trung bình ngày đêm và lượng
bốc hơi mặt nước tự do trong thời kỳ sinh trưởng của
y đều có thể sử dụng để tính
toán lượng nước cần cho y.
Dựa vào những nghiên cứu thực nghiệm, Lơgôp đã
đưa ra công thức tính mối
quan hgiữa lượng nước cần và nhiệt độ:
E e.t
14
Trong đó: E: lượng nước cần trong quá trình sinh
trưởng của cây trồng (m3/ha)
t: tổng nhiệt độ trung bình ngày đêm trong thời gian
sinh trưởng.
e: hệ số nước cần tương ứng với 1oC (m3/1oC) (h
số sinh lý).
Hệ số sinh lý e được xác định bằng tỷ số giữa lượng
nước cần thực tế và tổng
nhiệt độ trung bình trong từng thời gian sinh trưởng
của cây trồng, e khác nhau tuỳ
từng loại cây trồng ở những vùng khí hậu nhất định.
1.2.3.6. Xác định theo phương pháp Sarov
- Công thức A. Sarov I
E = e t + 4b
E: lượng nước cần (m3/ha)
t : Tổng nhiệt độ trung bình ngày trong quá trình
sinh trưởng.
e: chỉ số hao nước của cây trồng khi tăng lên 10C, ly
bằng 2m3/10C, ph
thuộc vàoy trồng và điều kiện khí hậu.
b: s ngày sinh trưởng của cây trồng (ngày).
Đây là công thức phản ánh khá chính xác lượng nước
cần của cây trồng và đã
được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
- Công thức A. Sarov II
E = Kc t
Kc: Hsố cần nước ứng với 10C phụ thuộc vào cây
trồng và khí hu thông qua
thực nghiệm.
t : Tổng nhiệt độ trung bình ngày trong thi k sinh
trưởng của cây trồng.
Công thức y được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam và
cho kết quả sát th