Cẩm nang ngân hàng đầu tư 29
phm va mang tính cht tin mt va mang tính chất phái sinh. Đó là trái phiếu
cu (structured product) vi tính cht “2 trong 1”.
Sn phm tin mt theo nghĩa rộng nhng sn phm không phi sn phm
phái sinh. Ví d các sn phẩm như cổ phiếu, trái phiếu là nhng sn phm tin mt.
S dĩ được gi “tin mt” do vic mua bán các sn phm này cn s thanh
toán bng tin mt cho toàn b phn gc ca sn phm.
Trong khi đó đối vi các sn phm phái sinh, hu hết không vic thanh toán
tin mt ti thời điểm thc hin hợp đồng (ngoi tr các hợp đồng quyn chn
được thanh toán các khon phí). Các giá tr gc tham chiếu (notional) đối vi hp
đồng phái sinh hoàn toàn mang tính chất tượng trưng, làm sở tính toán giá tr
thanh toán khi tt toán hợp đồng. Các sn phẩm phái sinh được trình bày trong
Chương 14 và 15. Trái phiếu cơ cấu được trình bày trong Chương 16.
1.3.2- Phân theo tính cht biến động giá
Theo tính cht biến động giá, sn phẩm đầu được phân chia thành dòng sn
phm có thu nhp cố định và dòng chng khoán vn.
Thut ng “cố định” trong dòng sn phm có thu nhp cố định bt ngun tcác trái
phiếu truyn thng vi cung lãi sut cố định. Tuy nhiên, ngày nay dòng sn phm
này bao gm nhiu loi sn phm có thu nhp hoàn toàn không mang tính cht “c
định” theo nghĩa hp. Do đó thuật ng “cố định” cn hiu mt cách linh hot. Dòng
sn phm thu nhp cđịnh bao gm tt c các sn phm không mang tính cht
ca chng khoán vn, tc giá tr ca sn phm không ph thuc vào s lên
xung ca th giá c phiếu.
Dòng sn phm thu nhp cđịnh bao gm trái phiếu chính ph, trái phiếu
chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghip, trái phiếu li sut cao (high-
yield*), các chng khoán n tài sản làm đảm bo phát hành theo nghip v
chng khoán hóa (MBS, ABS, CLO CDO), các sn phm th trường tin t
(thương phiếu, k phiếu, chng ch tin gi, tín phiếu), các sn phm tài tr vn
(hợp đồng repo, bán mua li chng khoán, cho vay chng khoán, cho vay
qu), các hoạt động tín dng (tài tr dán, cho vay đồng tài tr), đầu bất động
sản, đầu nợ xu. Các sn phẩm này được gi các sn phm tin mt thuc
dòng sn phm có thu nhp cố định.
c sn phm có thu nhp c đnh cũng bao gồm đu tưc sn phm phái sinh và sn
phẩm cơ cấu có gc pi sinh (underlying reference) liên quan tii sut, lm phát, t
giá hối đi, ri ro tín dng và gng hóabản. Các sn phm phái sinh này có th
được đầu tư một cách riêng l hoặc được cy ghép, lai to ngmo các sn phm tin
mt hình tnh n c sn phẩm cơ cấu. Ví d v các sn phẩm cơ cấu bao gm trái
* Trái phiếu hạng đầu (“non-investment grade” hay “high-yield”): các chng khoán n
được xếp hạng định mc tín nhim t hng BB tr xung theo S&P hoc hng Ba tr
xung theo Moodys, có mức độ ri ro tín dng cao, kèm theo t l sinh li cao.
Chương 1: Tổng quan ngân hàng đầu tư
30
phiếu liên kết ri ro i sut (interest rate linked note), trái phiếu liên kết ri ro t giá
(FX linked note), trái phiếu liên kết ri ro tín dng (credit linked note) và trái phiếu liên
kết đầu tư ng hóa cơ bản (commodity linked note).
Dòng sn phm chng khoán vn bao gm các sn phm giá tr ca chúng
biến động theo th giá c phiếu. Các sn phm này bao gm c phiếu ph thông, c
phiếu ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi, chng quyn c phiếu (stock warrant), các sn
phm phái sinh gốc phái sinh liên quan đến c phiếu. Các gc phái sinh này
th là mt c phiếu, mt r các c phiếu hoc mt ch s c phiếu.
Cũng tương tự như các sản phm thu nhp c định, các sn phm phái sinh
chng khoán vn thđược đầu riêng rẽ hoặc được cy ghép, lai to ngm
hình thành nên các sn phẩm cơ cấu như trái phiếu liên kết đầu tư c phiếu (equity
linked note).
Bng 1.1: Phân loi các dòng sn phẩm đầu tư theo tính cht biến động giá
Tiêu chí phân loi Sn phm có thu nhp cố định Sn phm chng khoán vn
Sn phm tin mt
(cash product)
Trái phiếu chính ph, trái phiếu
doanh nghip, bt động sn, n xu,
tài tr d án, cho vay bất động sn.
C phiếu ph thông, c
phiếu ưu đãi, trái phiếu
chuyển đổi.
Sn phm phái
sinh (derivative
product)
Phái sinh có gc lãi sut, t giá, lm
phát, ri ro tín dng và giá hàng hóa
cơ bản.
Phái sinh gc mt c
phiếu, mt nhóm c phiếu
hoc mt ch sc phiếu.
Sn phẩm cơ cấu
(structured
product)
Trái phiếu liên kết ri ro lãi sut
(interest rate linked note), trái phiếu
liên kết ri ro t giá (FX linked
note), trái phiếu liên kết ri ro tín
dng (credit linked note), trái phiếu
liên kết đầu tư hàng hóa cơ bản
(commodity linked note).
Trái phiếu liên kết đầu c
phiếu (equity linked note).
1.3.3- Phân theo lch s phát trin
Theo lch s phát trin, các sn phẩm đầu được phân thành sn phẩm đầu
truyn thng và sn phẩm đầu tư thay thế.
Các sn phẩm đầu truyền thng được hiu các sn phẩm được hình thành
tlâu đời như các loại c phiếu trái phiếu cũng như các sản phm phái sinh tài
chính gn vi các gc phái sinh lãi sut, t giá, lm phát và ri ro tín dng.
Các sn phẩm đầu thay thế là các sn phm ngoài các sn phẩm đầu tư truyn
thng. Các sn phm này bao gm đầu bất động sn, đầu vốn nhân, cho
vay đồng tài tr, tài tr d án, tài tr vn s dụng đòn by tài chính (leveraged
finance) và phái sinh hàng hóa cơ bản (commodities). Nhng sn phẩm đầu tư thay
thế thông thường nm trong phm vi ca nghip v ngân hàng bán buôn. Cũng
Cẩm nang ngân hàng đầu tư 31
tương tự như các sản phẩm đầu tư truyền thng, các sn phẩm đầu tư thay thế cũng
được chia thành dòng các sn phm có thu nhp cố định và dòng chng khoán vn.
Bng 1.2: Phân loi các dòng sn phẩm đầu tư theo lịch s phát trin
Tiêu chí phân loi Sn phm có thu nhp cố định Sn phm chng khoán vn
Sn phm truyn
thng
Trái phiếu chính ph, trái phiếu
chính quyền địa phương, trái phiếu
doanh nghip, n xu. Các sn
phẩm phái sinh liên quan đến t giá,
lãi sut, lạm phát, giá hàng hóa cơ
bn, ri ro tín dng.
C phiếu ph thông, c phiếu
ưu đãi, trái phiếu chuyển đổi.
Các sn phm phái sinh liên
quan đến giá chng khoán và
ch s c phiếu.
Sn phẩm đầ
u
thay thế
Đầu tư bất động sản, cho vay đồng
tài tr, tài tr d án, tín dng bc
cu, tài tr vn s dụng đòn by tài
chính, phái sinh hàng hóa.
Đầu tư vốn tư nhân (private
equity).
1.4- Các tên tui ln trong ngành ngân hàng đầu tư
1.4.1- Nhóm các ngân hàng ln
Ngân hàng đầu tư đã có lch s phát triển hàng trăm năm cùng với s hình thành và
phát trin ca thtrường vn các nước phát triển, đặc bit M Châu Âu.
Ngày nay, hàng chc tên tui lớn được coi các cây đại th trong ngành ngân
hàng đầu tiêu biểu các ngân hàng tr s chính tp trung xung quanh
khu ph Wall (Wall Street*), i trụ s ca S giao dch chng khn New York.
Các ngân hàng lớn này được giới đầu gọi “Nhóm các ngân hàng ln” (Bulge
Bracket).
Do quá trình tiến hóa và mua bán, sáp nhp ln nhau nên các tên tui ln cũng thay
đổi theo thi gian. Đầu thp k1970, các tên tuổi được nhc trong nhóm các ngân
hàng ln bao gm Morgan Stanley; First Boston (b Credit Suisse mua lại năm
1988 thành Credit Suisse First Boston; nay Credit Suisse); Kuhn Loeb (b
Lehman Brothers mua lại năm 1977 thành Lehman Borthers Kuhn Loeb, sau này là
Lehman Brothers); Dillon Read (b Swiss Banking Corporation - SBC mua li
năm 1997 hiện thành mt phn ca UBS sau khi SBC sáp nhp với UBS năm
1998).
Cui thp k1970, nổi lên 2 đối th lớn đó là Salomon Brothers và Goldman Sachs
* Wall Street mt ph hp trong khu Manhattan ni ph Broadway ph South Street
vai trò trung m khu phtài chính, nơi Sở giao dch chng khoán New York.
Ngày nay các ngân hàng đầu không nhất thiết tr s ph Wall th các khu
xung quanh, tuy nhiên cái tên Wall Street đã tr thành mt khu ng ám ch các tập đoàn
tài chính ln.
Chương 1: Tổng quan ngân hàng đầu tư
32
vi các khon li nhun khng l tchiến thut đầu chng khoán. Thành phn
ca nhóm các ngân hàng ln được thay đổi bao gm Morgan Stanley, Merrill
Lynch, Salomon Brothers (được Travellers Group mua lại năm 1988 và hiện thành
mt phn ca Citigroup) và Goldman Sachs.
Trong mt thp k gần đây, các tên tui quen thuc trong nhóm các ngân hàng ln
bao gồm các ngân hàng đầu độc lập như Goldman Sachs, Merrill Lynch,
Morgan Stanley, Lehman Brothers Bear Stearns (M), các ngân hàng tng hp
như Citigroup J.P. Morgan Chase (M); Credit Suisse, UBS (Thy S);
Deutsche Bank (Đức). Tuy nhiên cuc khng hong tín dng ca M (2007-2009)
đã làm thay đổi căn bản bức tranh ngân hàng đầu , xóa b các tên tui lớn như
Bear Stearns (bJ.P. Morgan Chase mua li 3/2008), Merrill Lynch (sáp nhp vi
Bank of America 9/2008) và Lehman Brothers (phá sn 9/2008).
Một điều đáng chú ý s xut hin ca các tên tuổi mà trước đây chỉ các ngân
hàng thương mại như Citigroup, Credit Suisse, UBS, J.P. Morgan Chase, Deutsche
Bank. Đây các tên tui ln ca ngân hàng thương mại vươn sang lĩnh vực ngân
hàng đầu trong một thp k gần đây từ khi Đạo Lut Grass Steagall ca M
được hy b năm 1999 để tr thành nhng tập đoàn tài chính theo hướng ngân
hàng tng hp*. Vấn đề này sẽ được trình bày c th trong Chương 2.
Gii lao: Nhóm ngân hàng ln (Bulge Bracket)
Thut ng“Bulge Bracket” được hiểu là nhóm các ngân hàng đầu lớn trên
thế gii.
Đối vi các giao dch bo lãnh phát hành ln trên thtrường, các ngân hàng
đầu thường liên danh vi nhau to thành mt nhóm bo lãnh phát hành. Để
phân bit th hng vai trò ca các ngân hàng trong các giao dch ln này,
ngân hàng đầu mi (lead manager) sđược đưa tên của mình lên vtrí đầu
tiên trong các tài liu qung cáo hay bn cáo bch thông tin. Ti M, các tài
liu qung cáo ra công chúng v các đợt phát hành chứng khoán được trình
bày dưới dng mu trông ging các bia đá (tombstone).
Việc đưa được tên tui và logo ca mình lên v trí trang trng s mt trong các
tài liu qung cáo hình bia đácho công chúng mt vic rt quan trng
đối vi c ngân hàng đầu vì th hiện thương hiệu, uy tín, danh d ca
ngân hàng. Các tên tuổi được đưa lên vị trí cao hội được quyn phân
phi s c phiếu cao hơn. Các vị trí tương đương sẽ được xếp cùng nhau theo
th t ca bng ch cái.
“Bulge Bracket” nhm ám ch tên tui của các ngân hàng đầu uy tín
hàng đầu thường được ngi “chiếu trên” trong các tài liu cáo bch ca
khách hàng phát hành cho công chúng.
*Ngân hàng tng hp (universal bank) bao gm hoạt động của ngân hàng thương mại ngân hàng
đầu tư và thậm chí c các công ty bo him.
Cẩm nang ngân hàng đầu tư 33
Đổi tên để được xếp lên trước
Halsey Stuart & Co. là một ngân hàng đầu tư của M, thành lập năm 1911 tại
Chicago tiến hành khá nhiu các cuc phát hành c phiếu lần đầu ra công
chúng (IPO) vào những năm 1950. Để được xut hiện trước trong bng ch
cái, ngân hàng này đã đổi tên thành Bache Halsey Stuart Shields. Năm 1981,
ngân hàng này được mua li hình thành nên Prudential Securities.
Cú sc lch s vi Morgan Stanley
Trong thi k hoàng kim ca mình những năm 1970, Morgan Stanley đặt cho
mình chính sách không chp nhận đứng ngang hàng vi bt kđối th cnh
tranh để làm đồng bo lãnh phát hành cho các thương vụ ln. Nếu tham gia
vào các liên danh bo lãnh phát hành, Morgan Stanley luôn đòi hi mình được
làm ngân hàng đầu mối và được xut hin tên mình đầu tiên trong các tài liu
bia đá” qung cáo.
Năm 1979, IBM đề ngh Morgan Stanley (ngân hàng đầu truyn thng ca
IBM) chp nhn cho Salomon Brothers tham gia với cách ngân hàng
đồng bo lãnh trong đợt phát hành trái phiếu tr giá 1 tỷ USD để huy động vn
cho vic sn xut máy tính thế h mi. Ban lãnh đạo Morgan Stanley đã hp và
đi đến kết lun không chp thuận đề ngh ca IBM. Kết qu cui cùng Salomon
Brothers tr thành ngân hàng bo lãnh đầu mi cùng vi Merrill Lynch cho
đợt bo lãnh này.
Quyết định này ca Ban lãnh đạo IBM to ra mt sc nng tổn thương
nim kiêu hãnh ca Morgan Stanley và là mt s kin lch s trên ph Wall. S
kin này đã to ra mt tin l tt v việc khách hàng được t nguyn la chn
các ngân hàng đầu tư cho mình.
1.4.2- Bng xếp hạng ngân hàng đầu tư
Cũng giống như bất c lĩnh vực cnh tranh nào, ngân hàng đầu tư cũng được phân
cp thành các th hng. rt nhiều tiêu chí để phân loại đánh giá các ngân hàng
đầu tư và vì thếkhó có th nói ngân hàng nào là tt nht nếu không đi vào xem xét
tng lĩnh vực hoạt động c th. ngân hàng mnh v nghip vnày nhưng lại
thua kém v nghip v khác.
Những người trong ngành thường liên tưởng mi ngân hàng vi mt thế mnh ni
trội nào đó trong quá khứ. Tuy nhiên do s phát trin khá nhanh ca các ngân hàng
mà các sự liên tưởng đó nhiều khi không còn chính xác theo thời gian. Để tìm hiu
thế mnh và v trí của các ngân hàng đầu trong tng thi k nhất định, người ta
quan tâm đến bng xếp hng (League Table) được đưa ra bởi các t chức độc lp
uy tín da trên nhng s liu thng kê khá tin cy. Các t chc xếp hng uy
tín trong lĩnh vực ngân hàng đầu nhng hãng cung cp thông tin trong ngành