1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI THẢO LUẬN ĐỢT 1
MÔN PL VỀ HỢP ĐỒNG VÀ BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG
CHỦ ĐỀ: NGHĨA V
NHM 3 – LỚP TMQT44.1
DANH SÁCH THÀNH VN
ST
THọ và tên MSSV
1. Nguyễn Ngọc Cẩm Hiền 1953801090032
2. Nguyễn Thị Quỳnh Ly 1953801090054
3. Lê Ngọc Hu 1953801090036
4. Hồ Ngọc Khánh Đoan 1953801090018
5. Hoàng Anh 1953801090006
6. Nguyễn Ngọc Ngân Hà 1953801090029
7. Nguyễn Hoàng Xuân Hiếu 1953801090034
8. Nguyễn Thị Thùy Na 1953801090060
9. Lê Thị Phương Lan 1953801090051
10. Đỗ Pháp Dung 1953801090020
2
MỤC LỤC:
VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN.............................................3
TÌNH
HUỐNG
................................................................................................................................3
TRẢ LỜI CÂU HỎI....................................................................................................................3
VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)..........................8
TÌNH
HUỐNG
................................................................................................................................8
TM TẮT QUYẾT ĐỊNH 15/2018/QĐ-GĐT............................................................................8
VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN.............................................12
TM TẮT BẢN ÁN 148/2007/DS-ST..........................................................................................12
TRẢ LỜI CÂU HỎI..................................................................................................................12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................19
3
VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN
TÌNH HUỐNG:
Chủ đầu A lập ban quản dự án B để tiến nh xây dựng một công trình công
cộng. Khi triển khai, B đã kí hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ trong hợp đồng B
đại diện A cũng không ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, B không được
tự hợp đồng với C đây công việc của chủ đầu A (thực tế ban quản dự án B
không có nhiều tài sản để thanh toán cho C).
TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu 1.1. Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?
Thực hiện công việc không ủy quyền việc một người không nghĩa vụ thực
hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó lợi ích của người công
việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.
Căn cứ pháp lý: Điều 574 BLDS 2015.
Câu 1.2. Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?
- Căn cứ vào Điều 274 BLDS 2015: “Nghĩa vụ việc theo đó, một hoặc nhiều
chủ thể (sau đây gọi chungbên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền,
trả tiền hoặc giấy tờ giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc
nhất định lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung bên
quyền)”. Và khoản 3 điều 275 BLDS 2015 quy định về Căn cứ phát sinh nghĩa vụ:
“Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:
3. Thực hiện công việc không có ủy quyền.”
- Thực hiện công việc không ủy quyền căn cứ phát sinh nghĩa vụ bởi
được xuất phát từ sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. Về bản chất, khi một
người không nghĩa vụ phải đi thực hiện công việc của người khác họ tự nguyện
thực hiện thì quan hệ nghĩa vụ sẽ phát sinh giữa người công việc người thực hiện
công việc. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ tương xứng với nhau.
VD: Ông A ông B hàng xóm của nhau, do trời mưa đột ngột ông A không
có nhà nên ông B đã thu dọn thóc phơi ngoài sân hộ ông A.
Câu 1.3. Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực
hiện công việc không có ủy quyền”.
4
BLDS 2005 BLDS 2015
Khái niệm
- Điều 594 quy định: "Thực hiện
công việc không ủy quyền
việc một người không nghĩa vụ
thực hiện công việc nhưng đã tự
nguyện thực hiện công việc đó,
hoàn toàn lợi ích của người
công việc được thực hiện khi người
này không biết hoặc biết không
phản đối".
- Điều 574 quy định: "Thực hiện
công việc không có ủy quyền là việc
một người không nghĩa vụ thực
hiện công việc nhưng đã tự nguyện
thực hiện công việc đó lợi ích
của người công việc được thực
hiện khi người này không biết hoặc
biết mà không phản đối".
Bỏ đi cụm từ hoàn toàn
những trường hợp người thực hiện
công việc không ủy quyền cũng
thể đem lợi cho bản thân mình,
dụ như trong tình huống trên ca
vấn đề 1, mình có giải thích ở câu 5
Nghĩa vụ
thực hiện
Điều 595
3. Người thực hiện công việc
không ủy quyền phải báo cho
người công việc được thực hiện
về quá trình, kết quả thực hiện
công việc nếu yêu cầu, trừ
trường hợp người công việc đã
biết hoặc người thực hiện công việc
không ủy quyền không biết nơi
cư trú của người đó.
Điều 575
3. Người thực hiện công việc
không ủy quyền phải báo cho
người công việc được thực hiện
về quá trình, kết quả thực hiện
công việc nếu yêu cầu, trừ
trường hợp người công việc đã
biết hoặc người thực hiện công việc
không ủy quyền không biết nơi
cư trú hoặc trụ sở của người đó.
Người thực hiện không ủy
quyền thể tổ chức chứ không
chỉ là cá nhân nên thêm cụm trụ sở.
4. Trong trường hợp người công
việc được thực hiện chết thì người
thực hiện công việc không ủy
quyền phải tiếp tục thực hiện công
4. Trường hợp người công việc
được thực hiện chết, nếu là cá nhân
hoặc chấm dứt tồn tại, nếu pháp
5
việc cho đến khi người thừa kế
hoặc người đại diện của người
công việc được thực hiện đã tiếp
nhận.
nhân thì người thực hiện công việc
không ủy quyền phải tiếp tục
thực hiện công việc cho đến khi
người thừa kế hoặc người đại diện
của người công việc được thực
hiện đã tiếp nhận.”
Mở rộng phạm vi, hơn cụ th
hơn BLDS 2005
Chấm dứt
thực hiện
Điều 598
4. Người thực hiện công việc
không có ủy quyền chết.
Điều 578
4. Người thực hiện công việc
không ủy quyền chết, nếu
nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu
pháp nhân.
Mở rộng phạm vi, hơn cụ th
hơn BLDS 2005
Thực hiện
công việc
Bổ sung thêm
Điều 686
Các bên được thỏa thuận lựa
chọn pháp luật áp dụng cho việc
thực hiện công việc không ủy
quyền. Trường hợp không thỏa
thuận thì pháp luật áp dụng là pháp
luật của nước nơi thực hiện công
việc không có ủy quyền.
Mở rộng phạm vi, hơn cụ th
hơn BLDS 2005
Câu 1.4. Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không ủy
quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.
- Căn cứ pháp lý: Điều 574 BLDS 2015