
Cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Lâm nghiệp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chi cục Kiểm lâm Bình Dương
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu
có):
không
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Phòng Bảo tồn thiên nhiên thuộc Chi cục Kiểm lâm
Cơ quan phối hợp (nếu có):
UBND địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan
Cách thức thực hiện:
Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
05 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện:

Tất cả
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:
Giấy phép
Các bước
Tên bước
Mô tả bước
1.
Bước 1:
Chủ lâm sản viết giấy đề nghị cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt,
gửi Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi có lâm sản, trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ của chủ lâm sản,
nơi đi và nơi đến, mục đích vận chuyển, chủng loại, nguồn gốc,
khối lượng, số lượng lâm sản và tài liệu chứng minh nguồn gốc
lâm sản nguy cấp, quý, hiếm gửi Chi cục Kiểm lâm. Địa chỉ: số
812 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thị xã Thủ Dầu
Một, tỉnh Bình Dương. Số điện thoại: 06503. 822445;
2.
Bước 2: Giấy đề nghị và tài liệu chứng minh nguồn gốc lâm sản nguy
cấp, quý, hiếm xin cấp phép vận chuyển đặc biệt của chủ lâm sản
được nộp tại nơi tiếp nhận phòng Hành chính tổng hợp và Xây

Tên bước
Mô tả bước
dựng lực lượng thuộc Chi cục Kiểm lâm:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được hướng dẫn bổ sung;
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ sẽ được viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả;
+ Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lý do cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân xin cấp phép vận chuyển biết;
3.
Bước 3:
Chủ lâm sản đến ngày hẹn xuất trình phiếu hẹn tại phòng Hành
chính tổng hợp và Xây dựng lực lượng thuộc Chi cục Kiểm lâm
nhận lại hồ sơ và kết quả cấp phép giấy phép vận chuyển đặc
biệt.
Hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1. Giấy đề nghị xin cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt do chủ lâm sản lập.
2. Tài liệu chứng minh nguồn gốc lâm sản nguy cấp, quý, hiếm.

Thành phần hồ sơ
3. * Đối với động vật rừng khai thác, gây nuôi trong nước và sản phẩm của
chúng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm.
4.
Động vật rừng tự nhiên Nhóm I phải có phương án khai thác vì mục đích
nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho nuôi
sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phê duyệt phương án khai thác.
5.
Động vật rừng tự nhiên Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng phải có
phương án khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án khai thác.
6.
Động vật rừng Nhóm II ngoài các khu rừng đặc dụng: động vật rừng Nhóm
IIB: chỉ được khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo
nguồn giống ban đầu phục vụ nuôi sinh sản), quan hệ hợp tác quốc tế phải
có phương án khai thác được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phê duyệt đối với những khu rừng do các tổ chức trực thuộc Trung
ương quản lý hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với những
khu rừng do các tổ chức, cá nhân thuộc địa phương quản lý.
7. * Đối với thực vật rừng và sản phẩm chưa hoàn chỉnh (trừ gỗ); thực vật

Thành phần hồ sơ
rừng (trừ gỗ) và sản phẩm của chúng thuộc loại nguy cấp quý, hiếm
8.
Thực vật rừng tự nhiên Nhóm I phải có phương án khai thác vì mục đích
nghiên cứu khoa học (kể cả để tạo nguồn giống ban đầu phục vụ cho trồng
cấy nhân tạo), quan hệ hợp tác quốc tế phải được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án khai thác và giấy phép
mở cửa rừng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
9.
Thực vật rừng tự nhiên Nhóm II trong các khu rừng đặc dụng phải có
phương án khai thác vì mục đích nghiên cứu khoa học được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án khai thác.
10.
Thực vật rừng Nhóm II ngoài các khu rừng đặc dụng
+ Thực vật rừng Nhóm IIA: chỉ được khai thác theo quy định tại Quy chế
khai thác gỗ và lâm sản khác, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành và phải có giấy phép khai thác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
biên bản đóng dấu búa Kiểm lâm do cơ quan Kiểm lâm lập
Số bộ hồ sơ:
01 (bộ)

