Câu h i – Đ c ng ươ (L ch s )
1.K tên và nêu th i gian các cu c kh i nghĩa l n th i B c thu c
Năm Tên cu c kh i nghĩa
40 Hai Bà Tr ngư
248 Bà Tri u
542-602 Lý Bí - N c V n Xuânướ
722 Mai Thúc Loan
776-791 Phùng H ngư
905-931 Khúc Th a D và cu c đu tranh dành quy n t ch
930-931 D ng Đình Ngh đánh tan quân Nam Hán l n th nh tươ
938 Ngô Quy n và chi n th ng B ch Đng ế
2. Khúc Th a D dành quy n t ch trong hoàn c nh nào?
T cu i th k IX nhà Đng suy y u, Khúc Th a D t p h p nhân dân n i d y ế ườ ế
3. Di n bi n k qu vi c D ng Đình Ngh ch ng quân xâm l c Nam Hán (930- ế ươ ượ
931)
*Di n bi n ế
- Năm 917, Khúc H o m t, con trai là Khúc Th a Mĩ lên thay và c s sang th n ph c
nhà H u L ng ươ
- Năm 930, quân Nam Hán sang xâm l c n c ta, Khúc Th a Mĩ b b t gi i v Trungượ ướ
Qu c.
- Nhà Nam Hán c Lý Ti n làm Th s Giao Châu. Đt c quan đô h T ng Bình. ế ơ
- Năm 931, D ng Đình Ngh đem quân t Thanh Hóa và chi m đc T ng Bình. ươ ế ượ
Quân Nam Hán g i c u binh nh ng b đánh tan. ư
*K t qu : D ng Đình Ngh t x ng là Ti t đ s xây d ng n n t ch .ế ươ ư ế
4. Ngô Quy n chu n b đánh tan quân xâm l c Nam Hán nh th nào? ượ ư ế
- Ngô Quy n kéo quân vào thành Đi La gi t ch t Ki u Công Ti n chu n b đánh ế ế
gi c.
- K ho ch đánh gi c:ế
+ Dùng c c g đo nh n đu b t s t đóng xu ng lòng sông B ch Đng n i đi m yêu ơ
g n c a bi n.
+ Cho quân mai ph c hai bên b .
- K ho ch ch đng, sáng t o.ế
5. Trình bày di n bi n, k t qu , ý nghĩa c a chi n th ng B ch Đng (938) ế ế ế
*Di n bi n ế
- Cu i năm 938 thuy n chi n c a quân Nam hán do L u Hoàng Tháo ch huy kéo vào ế ư
vùng bi n n c ta. ướ
- Ngô Quy n cho thuy n nh ra khiêu chi n nh quân đch vào sâu trong tr n đa bãi ế
c c khi th y tri u dâng cao.
- Khi n c bi n rút quân ta d c toàn l c t n công.ướ
- Quân gi c tháo tháo ch y va vào bãi c c ng m
*K t qu : Tr n đánh B ch Đng k t thúc th ng l i.ế ế
*Ý nghĩa
- Ch m d t ách đô h 1000 năm B c thu c c a phong ki n ph ng B c trên đt n c ế ươ ướ
ta.
- Kh ng đnh n n đc l p lâu dài c a dân t c.
6. Đánh giá v công lao c a Ngô Quy n trong chi n th ng B ch Đng ế
Trận thắng lớn ở sông Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa quan trọng đối với Việt
Nam vì nó đã giúp chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc trong lịch sử Việt Nam, mở ra
một thời kỳ độc lập tự chủ cho Việt Nam.