CÂU HỎI ÔN THI LUẬT SO SÁNH
CHƯƠNG I:
1. Khái niệm luật so sánh là gì?
- Luật so sánh ngành khoa học pháp nghiên cứu hệ thống pháp luật khác nhau
trên thế giới để tìm ra sự tương đồng và khác biệt,
không dừng lại ở đó còn lý giải sự tương đồngkhác biệt để tìm hiểu nguồn gốc các
hệ thống pháp luật trên thế giới,
phân nhóm các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới thành các HTPL lớn dòng
họ PL lớn như Civil law, Common law, đánh giá các giải pháp pháp trong các
HTPL khác nhau
rồi xử các vấn đề mang tính phương pháp luận đó chính các vấn đề luận bao
gồm cả vấn đề liên quan đến hoạt động nghiên cứu pháp luật nước ngoài.
Câu 2 Trình bày đặc điểm đối tượng nghiên cứu của luật so sánh?
- có 4 đặc điểm:
+ Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính hướng ngoại (hướng ra ngoài)
trong tất cả công trình nghiên cứu luật so sánh đều xuất hiện ít nhất một hệ thống pháp
luật nước ngoài nên đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính hướng ngoại.
+ Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính biến đổi không ngừng: đối
tượng nghiên cứu của luật so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới
hội luôn vận động phát triển không ngừng, hội thay đổi, pháp luật, kinh tế văn
hóa… khiến cho đối tượng tác động biến đổi không ngừng.
+ Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh có phạm vi nghiên cứu vô cùng rộng lớn
trong tất cả các công trình nghiên cứu luật so sánh ít nhất 1 hệ thống pháp luật
nước ngoài mà chỉ riêng Pl nước mình thôi đã có rất nhiều vấn đề nghiên cứu còn LSS
ít nhất 1 hệ thống pháp luật nước ngoài không chỉ dừng lại các vấn đề pháp
còn về KT,ctri, tôn giáo, văn hóa..=> phạm vi nghiên cứu vô cùng rộng lớn.
+ Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh được nghiên cứu ở góc độ lý luận và góc
độ thực tiễn.
Câu 3: Vai trò của luật so sánh:
Có 7 vai trò:
- Tạo cơ sở hiểu biết về văn hóa pháp lý nói chung:
- Tạo cơ sở để hiểu biết tốt hơn về pháp luật quốc gia mình
- Vai trò của LSS đối với hoạt động lập pháp
- Vai trò của LSS đối với hoạt động hài hóa hóa và nhất thể hóa pháp luật
- Vai trò của LSS đối với việc giải thích và áp dụng pháp luật
- Vai trò của LSS đối với công pháp quốc tế
- Vai trò của LSS đối với tư pháp quốc tế
3.1 LSS tạo cơ sở hiểu biết về văn hóa pháp lý nói chung:
- Văn hóa pháp văn hóa gắn liền với vấn đề pháp lý. Tạp sở để hiểu biết về
văn hóa pháp lý nói chung vì khi nghiên cứu LSS chúng ta không chỉ dừng lại các vấn
đề pháp luật chúng ta còn nghiên cứu về khía cạnh khác: vh, kt, ctr, xh thông qua
đó chúng ta hiểu thêm các khía cạnh không chỉ pháp còn khía cạnh văn hóa
liên quan đến pháp luật.
3.2 Tạo cơ sở hiểu biết tốt hơn về pháp luật quốc gia mình:
- Trên cơ sso sánh vs PL nc ngoài vs PL nc mình sẽ giúp chúng ta cái nhìn, đánh
giá nhìn nhận vấn đề 1 cách khách quan hơn. VD khi chúng ta nghiên cứu vấn đề xây
dựng tòa án vị thành niên thì ta học hỏi tiếp thu pháp luật nước ngoài đó pháp luật
hàn quốc.
3.3 Vai trò của LSS đối với hoạt động lập pháp
- Thông qua hoạt động so sánh PL nước ngoài hỗ trợ cung cấp các khái niệm, giải
pháp pháp khi chúng ta nhìn nhận, xem xét các giải pháp pháp nước ngoài
chúng ta có thể dự liệu được hậu quả tác động của nó tới Việt Nam mà không cần tiến
hành thí nghiệm mang tính rủi ro lớn cho xã hội.
- Thông qua so sánh pháp luật thấy được khả năng tiếp thu pháp luật nước ngoài thông
qua cấy ghép.
3.4 Vai trò của LSS đối với hoạt động hài hòa hóa và nhất thể hóa pháp luật.:
- Hài hóa hóa: là giảm sự khác biệt và tăng sự tương đồng
- Nhất thể hóa: hình thức cao hơn cả hài hòa hóa tạo ra sở pháp chung để các
quốc gia cùng áp dụng cụ thể là xây dựng, ký kết Điều ước quốc tế.
- Vai trò của LSS đối với hoạt động hài hòa hóa nhất thể hóa pháp luật so sánh
các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới, giải sự tương đồng khác biệt để
tiến đến kết các hiệp ước quốc tế, các quốc gia phải sự hiểu biết lẫn nhau, phải
thấy sự tương đồng và khác biệt thì mới có thể làm giảm sự khác biệt và tăng sự tương
đồng.
3.5 Vai trò của luật so sánh đối với việc giải thích và áp dụng pháp luật:
- Đối với thẩm phán: LSS giúp thẩm phán giải thích áp dụng pháp luật trong nước
và nước ngoài.
- Đối với luật sư: luật sư có thể tư vấn cho khách hàng lựa chọn hệ thống pháp luật tối
ưu cho khách hàng thông qua việc so sánh các HTPL có khả năng được áp dụng.
3.6 Vai trò của luật so sánh đối với công pháp quốc tế:
- Nguồn luật quan trọng nhất của công pháp quốc tế là các điều ước quốc tế
- LSS giúp các quốc gia hiểu biết về HTPL của nhau hiểu được sự tương đồng và khác
biệt từ đó tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình đàm phán, kết Điều ước
quốc tế.
- LSS giúp các thẩm phán của các TA quốc tế hiểu biết pháp luật các quốc gia khi xảy
ra tranh chấp.
3.7 Vai trò của luật so sánh đối với tư pháp quốc tế:
- Tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
- LSS giúp các quốc gia hiểu biết HTPL của nhau để tiến hành quá trình đàm phán, ký
kết điều ước quốc tế
- Cung cấp hiểu biết pháp luật nước ngoài về quan hệ dân sựyếu tố nước ngoài nói
chung.
Câu 4: Các tên gọi của môn học? Tên gọi sử dụng phổ biến nhất? n gọi nào
phản ánh đúng bản chất của môn học? Tên gọi nào ít phổ biến nhất
- Các tên gọi của môn học: Luật so sánh, luật học so sánh, so sánh luật.
- Tên gọi sử dụng phổ biến nhất: luật so sánh tên gọi này sdụng sớm hơn các tên
gọi khác bởi các quốc gia đi đầu. Nhược điểm dễ gây nhầm lẫn với ngành luật so sánh
còn luật so sánh 1 ngành khoa học không phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều
chỉnh.
-Tên gọi phản ánh đúng bản chất của môn học là: luật học so sánh
- Tên gọi ít phổ biến là so sánh luật
Câu 5: Phương pháp điều chỉnh của luật so sánh.? So sánh phương pháp so sánh
chức năng phương pháp so sánh quy phạm? Phương pháp nghiên cứu nào
quan trọng nhất?
- Phương pháp điều chỉnh của luật so sánh bao gồm các phương pháp nghiên cứu
chung và phương pháp nghiên cứu đặc thù.
- Các phương pháp nghiên cứu chung bao gồm các phương pháp diễn dịch, quy nạp.
- Các phương pháp nghiên cứu đặc thù (phương pháp so sánh pháp luật) gồm 3
phương pháp chính phương pháp so sánh lịch sử, phương pháp so sánh quy nạp,
phương pháp so sánh chức năng. Phương pháp so sánh lịch sử là phương pháp so sánh
dựa vào các giai đoạn lịch sử khác nhau trong hệ thống pháp luật để giải sự tương
đồng khác biệt giữa các vấn đề cần so sánh. Phương pháp so sánh quy phạm
phương pháp so sánh các quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, văn bản pháp luật
của hệ thống pháp luật này với QPPL, chế định, n bản pháp luật tương ứng trong
HTPL khác. Phương pháp so sánh chức năng phương pháp so sánh các giải pháp
được sử dụng trong các hội khác nhau để giải quyết quan hệ hội tồn tại ở hội
đó.
Phương pháp so sánh quy phạm Phương pháp so sánh chức năng
Khái niệm So sánh các QPPL, chế định
PL, VBPL của HTPL này với
QPPL, chế định PL, văn bản
PL của HTPL tương ứng trong
hệ thống pháp luật khác
so sánh các giải pháp được sử dụng
trong các hội khác nhau để giải
quyết các quan hệ hội tồn tại
trong xã hội đó.
Điều kiện
tiến hành
Hai cặp QPPL tương ứng Không yêu cầu
Quy trình
tiến hành
Từ quy phạm pháp luật đến
quan hệ xã hội
Từ quan hệ hội đến quy phạm
pháp luật
Ưu điểm Dễ tiến hành thể thực hiện trong mọi trường
hợp
Hạn chế Không phải lúc nào cũng tiến
hành được (không tìm ra cặp
QPPL tương ứng)
Khó tiến hành ( rào cản ngôn ngữ,
mất nhiều thời gian chi phí, đòi
hỏi nhà Nghiên cứu nhiều kinh
nghiệm và hiểu biết sâu)
Công trình
nghiên cứu
hướng đến
Đơn giản, vi mô, mục đích ít
quan trọng
Mục đích vĩ mô, quan trọng
- Không phương pháp nghiên cứu nào quan trọng nhất mỗi phương pháp nghiên
cứu ưu nhược điểm riêng tùy vào mục đích nghiên cứu, công trình nghiên cứu
nhà nghiên cứu lựa chọn để áp dụng khi nghiên cứu luật so sánh.
Câu 6 Phương pháp so sánh nào là tối ưu nhất?
Có phải phương pháp nghiên cứu đặc thù chỉ áp dụng duy nhất cho luật so sánh?
- Mỗi phương pháp so sánh đều có ưu nhược điểm riêng không có phương pháp nào là
tối ưu hơn các phương pháp còn lại việc sử dụng phương pháp nào bao nhiêu
phương pháp là do nhà nghiên cứu quyết định
- Các phương pháp nghiên cứu đặc thù các phương pháp sử dụng chủ yếu. phổ biến
nhất trong luật so sánh chứ không phải chỉ áp dụng duy nhất cho luật so sánh.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN DỀ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
PHÁP LUẬT NƯỚC NGOÀI
Câu 1: Mối liên hệ giữa nghiên cứu pháp luật nước ngoài và luật so sánh:
- Luật so sánh một lĩnh vực khoa học pháp để nghiên cứu các HTPL khác nhau
trên thế giới để tìm ra những điểm tương đồng khác biệt, giải những điểm tương
đồng khác biệt để tìm hiểu nguồn gốc HTPL khác nhau trên thế giới, phân nhóm
HTPL khác nhau trên thế giới thành nhóm lớn, dòng họ PL lớn, HTPL lớn như Civil
law, Common law… nghiên cứu vấn đề mang tính phương pháp luận đó vấn đề
luận bao gồm vấn đề luận liên quan đến hoạt động nghiên cứu pháp luật nước
ngoài.
=> LSS cung cấp sở phương pháp luận (các vấn đề luận) để giúp cho hoạt động
NCPL nước ngoài dễ dàng, khoa học và khách quan hơn.
- Nghiên cứu pháp luật nước ngoài nghiên cứu các hiện tượng nhà nước pháp
luật nước ngoài.
=> NCPLNN cung cấp nguồn thông tin (làm chất liệu đầu vào) để phục vụ công trình
nghiên cứu LSS. Không nghiên cứu PLNN sẽ không thể tiến hành nghiên cứu LSS
vì không có nguồn thông tin.
Giả sử để so sánh chế định thừa kế của pháp luật Việt Nam pháp luật Nga không
nghiên cứu pháp luật Nga thì làm sao so sánh chiều ngược lại nếu không luật so
sánh thì vẫn có thể nghiên cứu pháp luật nước ngoài.
Như vậy giữa nghiên cứu PLNN và LSS có mối quan hệ bổ trợ nhau
Câu 2: Một số lưu ý chung trong hoạt động nghiên cứu PLNN (sai lầm thường
mắc phải khi nghiên cứu PLNN)
- 3 sai lầm thường mắc phải: sai lầm trong việc xác định thu thập thông tin; sai
lầm trong việc giả định (về sự tương đồng khác biệt) không chứng minh bằng nội
dung; không khách quan về mặt tư duy.
2.1 Sai lầm trong việc xác định thu thập thông tin: nguồn thông tin rất quan
trọng nếu tìm sai nguồn thông tin hoặc thiếu thông tin thì kết quả nghiên cứu không
đảm bảo chính xác
Ví dụ: chúng ta đem đạo luật đã hết hiệu lực đi so sánh vs đạo luật đanghiệu lực
nước mình thì sẽ trở nên nghĩa hoặc sử dụng đạo luật hết hiệu lực đem đi so sánh
với một cái dự luật chưa được thông qua hoặc bị bác bỏ thì công trình nghiên cứu
vô nghĩa.
2.2. Sai lầm trong việc giả định (sự tương đồng, khác biệt) mà không chứng minh
nội dung cụ thể: xuất phát từ sự chủ quan chúng ta cho rằng pháp luật nước mình
như thế này thì pháp luật nc ngoài cũng giống vậy hoặc PL nước ngoài khác vs PL
nc mình không đi chứng minh, không tìm sở pháp cho sự tương đồng
khác biệt mà chúng ta giả định ban đầu.
VD trong PLHS Việt Nam có 4 loại tội phạm dựa trên mức độ nghiêm trọng: tội phạm
ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng tội phạm đặc