intTypePromotion=1
ADSENSE

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Hóa học 11 - Bài: Sự điện li

Chia sẻ: Nguyễn Văn Hùng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

17
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tham khảo tài liệu "Câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Hóa học 11 - Bài: Sự điện li" để ôn tập kiến thức, làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau chuẩn bị cho kì thi sắp tới nhé! Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Hóa học 11 - Bài: Sự điện li

  1. CÂU HỎI TNKQ SOẠN THEO 4 MỨC ĐỘ MÔN HÓA 11 - LỚP CB BÀI (HOẶC NHÓM BÀI): SỰ ĐIỆN LI. I. MỨC ĐỘ BIẾT (8 câu): nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các A. ion trái dấu. B. anion (ion âm). C. cation (ion dương). D. chất. Câu 2: Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước? A. Môi trường điện li. B. Dung môi không phân cực. C. Dung môi phân cực. D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan. Câu 3: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện? A. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu. B. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen. Câu 4: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? A. MgCl2. B. HClO3. C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ). Câu 5: Sự điện li là A. sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch. B. sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. sự phân li một chất thành ion. D. quá trình oxi hóa - khử. Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được? A. HCl trong C6H6 (benzen). C. Ca(OH)2 trong nước. B. CH3COONa trong nước. D. NaHSO4 trong nước. Câu 7: Chất điện li mạnh khi tan trong nước là A. HClO. B. HF. C. CH3COOH. D. HNO3. Câu 8: Phương trình điện li viết đúng là A. NaCl → Na2+ + Cl 2− . B. KOH → K+ + OH- C. C2H5OH → C2H5+ + OH − . D. CH3COOH → CH3COO− + H + . II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (6 câu): diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Câu 1: Chọn phát biểu không đúng: A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước. B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy. C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch. D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li. Câu 2: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, BaSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là A. 5. B. 6. C. 7. D. 4. (sai đáp án) Câu 3: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? A. H+, CH3COO-. B. H+, CH3COO-, H2O. C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O. D. CH3COOH, CH3COO-, H+. Câu 4: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
  2. C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3. Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất? A. K2SO4. B. KOH. C. NaCl. D. KNO3. Câu 6: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M (bỏ qua sự điện li của nước), đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? A. [H+] = 0,10M. B. [H+] < [CH3COO-]. C. [H+] > [CH3COO-]. D. [H+] < 0,10M. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (4 câu): Kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12,5 gam CuSO4.5H2O vào nước thu được 500 ml dung dịch X. Nồng độ cation trong X (bỏ qua sự điện li của nước) là A. 0,2M. B. 0,1M. C. 0,6M. D. 0,4M. Câu 2: Trộn 400 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl3 0,3M thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe3+ trong Y là A. 0,38M. B. 0,22M. C. 0,19M. D. 0,11M. Câu 3: Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 4: Một dung dịch chứa: Mg (0,02 mol), K (0,03 mol) , Cl (0,04 mol) và ion Z (y mol). 2+ + - Ion Z và giá trị của y là A. NO3- (0,03). B. CO32- (0,015). C. SO42- (0,01). D. NH4+ (0,01) IV. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (2 câu): vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Câu 1: Một dung dịch X chứa 0,1 mol Fe2+; 0,2 mol Al3+; x mol Cl- và y mol SO42-. Đem cô cạn dung dịch X thu được 46,9g muối khan. Hỏi x,y có giá trị là bao nhiêu? A. x = y = 0,267. B. x = 0,15, y = 0,325. C. x = 0,4, y = 0,2. D. x = 0,2, y = 0,3. Câu 2: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na ; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ + qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là A. NO3− và 0,01. B. Cl − và 0,03. C. CO32 − và 0,03. D. OH − và 0,03. CÁC THẦY/CÔ GÓP Ý VỀ CÁC NỘI DUNG SAU : 1. Việc chuẩn hóa nội dung câu hỏi. 2. Về chuẩn kỹ năng, kiến thức(chỉ trong phạm vi phần Điện li) 3. Sự phân hóa theo 4 cấp độ (tỉ lệ 4-3-2-1)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2