Cây ớt
Ớt là loi y đã được con người trồng trọt và thu i tlâu đời. Với
không ít người, ớt là loi gia vị không thể thiếu trong c bữa ăn, giúp làm
tăng cảm giác ngon miệng. Nng lẽ ít ai biết ớt còn một vị thuốc rất
quý trong y học cổ truyền.
Tác dụng chữa bệnh của ớt
Quả ớt còn có nhiu tên gọi khác nhau như Lạt tiêu, Lạt tử, Nu giác
tiêu, Hải tiêu... Tên khoa học Capsium frutescens L; Capsium annuum L.,
thuộc họ Cà Solanaceae. một cây nhỏ có thể sống vài m, thân dưới hóa
gỗ. y nhiu cành, nhẵn. mọc so le, hình thuôn i, đầu nhọn. Hoa
mọc đơn độc kẽ lá. Quả mọc rủ xuống đất, chỉ riêng y t chỉ thiên t
qulại quay lên tri. thể được trồng hoặc mọc hoang. Các bộ phận của
cây ớt như quả, rễ và lá đã được dùng làm thuốc từ nhiều đời nay.
Theo y học cổ truyền, ớt vị cay, ng. Tác dụng khoan trung, n
hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư...)
Nhân n thường dùng để chữa đau bụng do lnh, tiêu hóa m, đau khớp,
dùng ngoài chữa rắn rết cắn... Ngoài dùng m thuốc, nhân dân ta còn
thường dùng lá t nấu canh ăn.
Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về
tác dụng chữa bệnh của t. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung
Quốc cho thấy quả ớt có rt nhiều ích li cho sức khỏe. Trong ớt chứa
một shoạt chất sau: Capsicain là một Alkaloid chiếm t lệ khoảng 0,05-
2%. Cấu trúc hóa học đã được xác định là acid isodexenic vanilylamit, có
đặc điểm bốc i nhiệt độ cao, gây hắt i mạnh. Ngoài ra n
Capsaicin, là hoạt chất gây đỏ, ng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm t
ltừ 0,01-0,1%. Một điều thú là Capsaicin tác dụng kích thích não b
sản xuất ra chất Endorphin, một chất Morphin nội sinh, đặc tính như
những thuốc giảm đau, đặc biệt ích cho những bệnh nhân bviêm khớp
mạn tính và các bnh ung thư. Ngoài ra, ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do
chứa một số hoạt chất giúp u u thông tốt, tránh được tình trng đông
vón tiểu cầu dễ gây tai biến tim mạch. t còn tác dụng ngăn ngừa tình
trạng huyết áp ng cao. Một số nghiên cu cho thấy, những loại ớt vỏ xanh,
trái nhm lượng capsaicin nhiều n. Ngoài ra, trong quả ớt còn chứa
nhiều loại vitamin như vitamin C, B1, B2, acid citric, acid malic, beta
caroten...
Ngoài việc dùng làm thực phẩm, quả ớt còn được nhân dân ta sử dụng
làm thuốc chữa bệnh tngàn xưa. Trong kho ng y học n gian, không
ít bài thuốc quý trong đó có ớt.
Một số bài thuốc nam công dụng có ớt
Chữa rụng tóc do hóa trị liệu: ớt trái 100g, ngâm với rượu
trắng trong 10-20 ngày. Dùng rượu này bôi lên da đutác dụng kích thích
mọc tóc.
Giảm đau do ung thư, đau khớp: ăn 5-10g ớt mỗi ngày.
Chữa ăn uống m tiêu do ung thư: ớt 100g, hắc đậu xị 100g,
tán bột ăn hàng ngày.
Chữa ăn uống chậm tiêu: t trái dùng làm gia vị, ăn hàng ngày.
Chữa đau thắt ngực: ớt trái 2 quả, đan sâm 20g, nghệ đen 20g.
Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa đau dạ dày do lạnh: t trái 1-2 quả, Nghệ vàng 20g, n
bột uống ngày 2-3 ln.
Chữa viêm khớp mạn tính: ớt trái 1-2 quả; Dây đau xương, thổ
phục linh (c khúc khắc) mỗi vị 30g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chữa bệnh chàm (eczema): lá ớt tươi 1 nm, m chua 1 thìa.
Hai thgiã nhỏ, lấy vải sạch gói lại, đắp lên nơi bchàm đã rửa sạch bằng
nước muối.
Chữa tai biến mạch u não: ớt (loại ớt chỉ thiên qu nhỏ)
đem giã nhỏ, thêm nước và ít mui, chắt nước cho người bệnh uống, bã đắp
vào răng sẽ tỉnh.
Chữa rắn rết cắn: ớt giã nhỏ, đắp vào nơi b thương, ng
li. Ngày làm 1-2 ln cho đến khi hết đau, 2-3 gilà khi.
Chữa bệnh vẩy nến: ớt cay 1 nắm to (1 nắm chặt tay đem
sao chín nhưng kng cháy), tinh tre đng ngà co lấy 1 bát, sng đời (lá
thuốc bỏng) 7-9 lá, thiên niên kiện khoảng 300g. Tất cả cho vào nồi với 2 lít
nước, đun sôi kỹ, uống dần thay nước chè, uống chừng 3 m là khi.
Đau bụng kinh niên: rcây t, rễ chanh, rhoàng lực, mỗi thứ
khoảng 10g. Sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.
Chữa đau ng, đau khớp: ớt chín 15 quả, đu đ3 cái, rễ ch
thiên 80g. Tất cả đem giã nhngâm cồn với tỷ lệ 1/2, dùng để xoa bóp s
mau khỏi.
Chữa mụn nhọt: lá ớt giã nát với ít muối, dùng đắp vào nhọt
đang mưng mủ sẽ bớt đau nhức, dễ vỡ mủ, mau lành.