ng dng ca cây lá cm
1.Tng quan h màu ca cây lá cm
Màu cm tan trong nước cho màu tím tía rất đẹp,
không mùi vị, không độc hi, bn màu vi nhiệt độ cao
trong thi gian dài.. dạng phơi khô, lá cẩm vn cho màu
tím nhưng không đp bng dạng tươi.
u tím thuc h màu anthocyanin
Anthocyanin là hp cht màu hunguồn gc t nhiên, , là những
glucozit thuc họ flavonoid, có màu đỏ, đỏ tía, tím do gc đường glucose,
glactose..kết hợp với gốc Aglucon có màu (anthocyanidin).
Trong các chất màu thc phẩm có nguồn gốc tự nhiên thì anthocyanin h
màu phổ biến nhất tồn tại trong hầu hết các thực vật bậc cao và tìm thấy được
trong mt số loại rau, hoa, quả, hạt có màu từ đỏ đến tím như: quả nho, quả dâu,
bp cải tím, cây lá cẩm,lá tía tô, qucà tím, gạo nếp than, gạo đỏ.
TÁC DNG:
-Trong thc vật, Anthocyanin có tính kháng khuẩn, kháng nấm, có vai trò
tạo điều kiện cho sự thụ phấn, phát tán nhờ màu sắc sặc sỡ trên cành hoa và quả.
Mặt khác, Anthocyanin là chất có khả năng hấp thụ tia UV nhm bảo vbộ gen
của thực vật trước các tia tử ngoại.
-Đối với sức khỏe con người, Anthocyanin có tác dụng tốt trong chống lão
a, ngăn ngừa sự phát triển của các khối u, bướu, hạn chế nguy cơ bị đột quỵ,
giảm nguy cơ mắc ung thư…Anthocyanin còn giúp bo v dạ dày chống lại
nhng thương tổn do sự oxy hóa, vì vậy hoãn lại giai đoạn đầu của bệnh ung thư
dạ dày, ung thư ruột, khả năng chống oxy hóa cao nhờ hạn chế sự hình thành
các gốc tự do, tăng cường sức đề kháng, có tác dụng làm bn thành mạch, chống
viêm, hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư; tác dụng chống các tia phóng
xạ,…
Li ích sc khe ca Anthocyanins :
*Anthocyanin và tim mch.
Nhng cht chng oxi hóa mnh có th mt vũ khí để chng li bnh tim
mạch. Nó tăng cường h thng tun hoàn theo mt trong các cách:
- Làm gim cholesterol LDL
- Ngăn nga hin tượng vón ccu
- Ngăn ngừa động mch co tht
- Ci thiện tính đàn hồi trong mch máu
- Kim soát huyết áp ca bn
-Có tác dng chng viêm mnh
*Anthocyanin có các li ích khác :
- Tăng cường h min dch
- Ngăn nga loãng xương
- Chng lão hóa
- Ci thin thn kinh
- Giảm nguy cơ bnh Alxheimer và Parkinson
- Bo v đục thy tinh th thoái hóa điểm vàng
- Bnh quáng gà
- Bo v tế bào khi các gc oxi hóa t do có hi.
-Trong lĩnh vực thực phẩm, Anthocyanin được sử dụng như chất màu t
nhiên tạo ra nhiều màu sắc hấp dẫn cho thực phm và an tn có thể thay thế
cho chất màu tổng hợp. Ngoài ra, với khả năng chống oxy hóa cao, anthocyanin
được sử dụng để bảo quản thực phẩm, kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa
cho thc phẩm.
vậy, anthocyanin cũng là thành phần không thể thiếu trong các loại thực
phẩm chức năng và thực phẩm khác, điều đó hoàn tn phù hợp với xu hướng
hiện nay của các nước trên thế giới là nghiên cu khai thác tính ưu việt của các
hợp chất từ thiên nhiên phục vụ cho các nhu cầu nâng cao cuộc sống của con
người.
TÍNH CHẤT
- Khi đun nóng lâu trong nước, Anthocyanin bị phá hủy một phần.
- Anthocyanin hòa tan tốt trong nước và trong dịch bão hòa, khi kết hp với
đường làm cho phân tAnthocyanin càng dễ hòa tan hơn.
- Màu sc của Anthocyanin thay đổi ph thuộc vào nhiệt độ, các sắc tố có mặt
và nhiều yếu tố khác Khi tăng số lượng nhóm –OH trong vòng benzen thì
màu càng xanh đậm.
- Mức độ methyl hóa các nhóm –OH trong vòng benzen càng cao thì màu
càng đỏ. Nếu nhóm –OH vị trí thứ 3 kết hợp với các gốc đường thì màu sắc
cũng thay đổi theo số lượng các gốc đường được đính vào nhiều hay ít.
- Màu sắc của Anthocyanin phụ thuộc rất mạnh vào pH của môi trường, khi
pH> 7 các Anthocyanin cho màu xanh, pH< 7 các Anthocyanin cho màu đỏ.
Cơ chế chống oxi hóa của Anthocyanin
Các hợp chất flavanoid nói chung trong đó có Anthocyanin chống oxy hóa bằng
cách quét các gốc O2 tự do, hay phản ứng với các gốc peroxy tham gia vào phản
ứng oxy hóa dây chuyển, nhờ vào khnăng cho các gốc tự do H+, các hợp chất
này có thức chế được phản ứng peroxy hóa lipid.
Hoạt tính chống oxy hóa của Anthocyanin là do Aglycon quyết định, số lượng
các gốc đường ở vị trí C3 cũng có vai trò rất quan trọng đến khả năng chống oxy
a, số lượng các phân tử đường càng ít khả năng chống oxy càng cao hơn.
Cho đến nay, phần lớn các nghiên cu về Anthocyanin vẫn chưa thể giải thích
ràng vcơ chế hoạt động sinh học, sự hấp thụ, sự phân btrong cơ thể, các
mô của Anthocyanin. Các vấn đề phức tạp nhất là: Chất Anthocyanin không
hoạt động riêng lẻ mà kết hợp với các flavonoid khác, vì thế không thể so sánh
hoạt tính của Anthocyanin riêng rẽ với các dịch trích từ thực vật, vốn rất nhiều
hợp chất phối hợp với nhau.
Một vấn đề khác là sự không ổn định màu của Anthocyanin, nên khi áp dụng
các phương pháp truyền thống để trích ly và phân tách Anthocyanin chúng có
thể bvô hoạt hoặc phân hủy trong cácớc tinh sạch tiếp theo, gây khó khăn
cho việc đánh giá nguồn gốc đích thực của hoạt tính sinh học có trong loài thực
vật đó.
2.Ứng dụng của cây lá cẩm
a. Cây lá cm dùng làm thuc
Cây lá cm có v ngt nht, tính mát có tác dng thanh phế nhit ch khái (gim
ho) ch huyết (cm máu). Nếu phi hp vi các v thuc khác tr được các chng
viêm phế qun nhiều đườm, tiêu lng, xut huyết, chấn thương gân, cơ bị bm
dp. Lá cm còn được người dân tc làm nước để tm cho tr con khi rôm sy.
. Trong y hc c truyn, lá cm được dùng tr nhiu bnh như: lao phổi, khái
huyết, ho nôn ra máu, viêm phế qun cp tính, bong gân. Ti Trung Quc, Cm
dược liu có v đắng, tính bình, có tác dng thanh nhit,
giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, cha viêm hng, thp khp, nhiễm trùng đường
tiết
niu, kinh phong tr em, lao hch, mn nht