334
CHĂM S C ĐIỀU TR LOÉT DO ĐÈ ÉP ĐỘ I, II
I. ĐẠI CƢƠNG
1. Định nghĩa loét do đè ép
Loét do đè ép là vết thương khu t da /hoc t chc ới da, tng xut
hin những ng xương li ít phn mm che ph, do hu qu ca việc đè ép hoc
c xát.
2. Phân loại loét do đè ép
Theo hướng dn chung ca Hội đồng vấn loét do đè ép Hoa Kỳ (NPUAP)
Hội đồng vấn loét do đè ép Châu Âu (EPUAP) năm 2014, loét do đè ép đưc phân
thành 4 mức độ hay 4 giai đoạn, ngoài ra còn có 2 dạng không đặc hiu khác.
Loét độ I: vết đỏ da không làm trng được. Vùng da chưa bị try xát, vi vết
đỏ da không làm trắng được, thường xut hin những vùng xương lồi dưới da. Vùng
da loét độ I có th đau, cứng, m hoặc mát hơn so với vùng lân cn.
Loét đ II: loét mt phn b dày lp da. Tổn thương một phn lp da biu hin
vi vết loét nông, nn vết loét đỏ hng, không gi mc (t chc hoi t). th
dng bọng nước v hoặc chưa vỡ.
Loét độ III: loét toàn b b dày lp da.th nhìn thy lp m dưới da nhưng
gân, cơ và xương chưa b l ra ngoài. Có th có gi mạc nhưng không che lp loét. Có
thhốc, đường hầm bên dưới. Độ sâu ca vết loét độ III rt khác nhau gia các vùng
cơ thể.
Loét độ IV: loét hết lp da t chc i da. th l cơ, xương. Nền vết
loét có th có gi mc, t chc hoi t.
Hai mức độ loét không đặc hiu khác:
Vết loét không c định được mức độ: loét b che lp bi gi mc hoc t
chc hoi t. Khi nhng t chức này chưa đưc ct lọc để bc l độ sâu ca vết loét thì
chưa xác định được mức độ.
Nghi ng tổn thương u: vùng da chưa bị try xát ng màu tím hoc bng
nước có máu bên trong, do t chức dưới da b tì đè. Vết thương dạng này s sm chuyn
thành vết loét sâu có t chc hoi t che ph.
II. CH ĐỊNH
Loét do đè ép độ I và II.
III. CHNG CH ĐỊNH
335
Không có chng ch định.
IV. CHUN B
1. Ngƣời thc hin
Điều dưỡng hoc k thuật viên được đào tạo.
2. Phƣơng tiện
Tm trải giường.
c mui sinh lý.
Khăn, bông, gạc.
Mt khay dng c thay băng vết loét.
Tm trải giường.
c mui sinh lý.
Khăn, bông, gạc.
Mt khay dng c thay băng vết loét.
3. Ngƣời bnh
Gii thích rõ v quy trình k thuật chăm sóc vết loét.
4. H sơ bệnh án
Bnh án chn đoán, các xét nghim h tr chn đoán phiếu ch định ca
bác .
Chun b đầy đủ h sơ bệnh án.
Thang đim PUSH theo i quá trình lin vết loét (Pressure Ulcer Scale of
Healing).
V. CÁC BƢỚC TIN HÀNH
1. Kim tra h
Kim tra li h sơ bệnh án và các phiếu ch định.
2. Kiểm tra ngƣời bnh
Kim tra người bnh xem đúng chỉ định không.
Kiểm tra các điểm tì đè.
S dụng thang điểm PUSH để theo dõi vết loét.
3. Thc hin k thut (20 - 30 phút)
Đối với loét độ I
V sinh da khô ráo và sch s.
Không xoa bóp hay chà xát lên vết loét độ I.
336
Đt người bnh tư thế phù hợp, tránh tì đè lên ng đỏ da. Nên đặt ni bnh
nm nghiêng 30 - 40 đ (na nga). Tránh nm nghng vuông góc 90o hoc tư thế Fowler.
Thay đổi tư thế ca người bnh trên giường hoặc trên xe lăn thường xuyên. Đối
vi vết loét vùng cùng ct hoc ngi, không nên cho người bnh ngi quá 60 phút mi
ln, mi ngày không quá 3 ln.
Cho người bnh nm/ngồi trên đệm phù hp. Không s dụng vòng hơi hoặc
găng tay chứa nước để d phòng loét.
Kê phn cng chân lên gối chêm để gót chân không chm mặt giường.
ng dn người bnh thc hin các bài tp nâng người để gim chèn ép khi
đang nm hoặc đang ngồi.
Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ mc 30 - 35 kcalories/kg th trng, cung cp
ợng protein đầy đủ mức 1.25 đến 1.5 gam/kg th trng. Bù dịch đầy đủ.
Đối với loét độ II:
Thc hiện các bước đánh giá, chăm sóc và dự phòng như trên.
Làm sch vết loét bằng nước mui sinh NaCl 0,9% hoc các dung dch làm
sch có pH trung tính.
Đắp vết loét bng các loi gc phù hp vi vết loét độ II như gc hydrocolloid
hay gc hydrogel. Không nên s dng gạc Gauze để đắp trc tiếp lên vết loét d gây
nhim khuẩn, gây đau và làm tổn thương vết loét khi thay gc.
Hn chế s dng kháng sinh dng xt hoc bôi lên vết loét. Ch s dng kháng
sinh đường toàn thân khi có du hiu nhim trùng.
th s dụng kích thích điện, điện t trường, laser, t ngoại để h tr trong
điều tr loét độ II.
VI. THEO DÕI
Theo dõi đánh giá nguy cơ loét các v trí khác nguy cơ hình thành loét,
đặc bit nhng vùng t đè.
Theo dõi thường xuyên và đánh giá tình trạng vết loét.
Theo dõi tình trạng đau vết loét và các du hiu nhim trùng.
Giáo dc người bnh, người nhà người bnh biết cách d phòng, bo v
chăm sóc loét.
VII. X TRÍ TAI BIN
Đau: cn thao tác nh nhàng, đúng kỹ thut. Dùng thuc giảm đau theo đúng
ch định.
Nhim trùng: đảm bo ngun tc trùng. S dụng kháng sinh đường
toàn thân.