HƯNG DN CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 175
CHN ĐOÁN VÀ ĐIU TR HOI T VÔ MCH
CHM XƯƠNG ĐÙI
(Avascular necrosis)
1. ĐẠI CƯƠNG
Hoi t mch (Avascular Necrosis- AVN) chm xương đùi hay còn gi hoi
t khun chm xương đùi bnh tn thương hoi t tế bào xương ty xương
do b thiếu máu nuôi phn trên chm xương đùi. Vùng hoi t lúc đầu to ra các vùng
thưa xương, các khuyết xương, v sau dn đến gãy xương dưới sn, cui cùng gây xp
chm xương đùi, thoái hóa th phát và mt chc năng ca khp háng, dn đến tàn phế.
Hoi t chm xương đùi t phát thường gp nht độ tui trung niên; nam
thường gp hơn n. Hoi t xương th phát sau chn thương hoc các nguyên nhân
khác ph thuc vào tui mc các bnh lý nn.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. T phát
Thường gp nht, có th chiếm ti 50% các trường hp.
2.2. Th phát
Do chn thương: Do trt khp hoc y c xương. Thông thường hoi t xut
hin sau chn thương khong 2 năm và không nh hưởng nhiu bi tui và gii.
Không do chn thương: Lm dng rưu, thuc , dùng corticoid liu cao, bnh
khí ép (th ln, công nhân hm m), bnh hng cu hình lim, bnh t min (lupus ban đỏ
h thng, viêm khp dng thp), ghép tng, viêm rut, bnh tăng đông bnh tc mch
t phát, đái tháo đưng, ri lon chuyn hóa m, thai nghén. Trong đó, rưu và
corticosteroid chiếm 2/3 nguyên nhân gây hoi t chm xương đùi kng do chn thương.
3. SINH BNH HC
Mch máu nuôi dưỡng xương chm xương đùi b tc nghn do huyết khi, git
m hoc các bóng hơi. Cu trúc thành mch b phá hy do các tn thương viêm mch,
tia x hoc các yếu t gây co mch. Các tn thương y s dn đến gim hoc mt vic
cung cp máu cho t chc xương và gây ra các vùng hoi t. Vùng hoi t sát vi vùng
mch nguyên vn các tế bào còn sng tri qua quá trình tiêu hy xương chết nh
thành xương mi nhưng tiêu hy xương thường din ra nhanh hơn làm yếu cu trúc
xương, gây y các xương dưới sn sp chm xương đùi. Sauk hi sp chm, sn
khp phi chu lc t cơ hc bt thường và dn ti thoái hóa tiến trin. Mt chm xương
đùi không đều truyn các lc t bt thường lên sn ci và cũng dn đến thoái hóa.
4. CHN ĐOÁN
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
176
4.1. Chn đoán xác định
Lâm sàng:
+ Chú ý hi tin s dùng thuc, ung rượu, chn thương, bnh lý phi hp để
đánh giá các yếu t nguy cơ.
+ Tn thương có th mt hoc hai bên khp háng, khong 70% trường hp tn
thương xy ra mt bên. giai đon sm, bnh nhân có th không có triu chng. Biu
hin lâm sàng chính đau khp háng bên tn thương, thường xut hin t t, tăng dn.
Đau tăng lên khi đi li hoc đứng lâu, gim khi ngh ngơi. Bnh nhân thường không
các biu hin toàn thân, tr các triu chng ca bnh nn nếu có.
+ Khám lâm sàng giai đon sm thường thy vn động ca khp háng không
b hn chế, mun hơn th thy hn chế các động tác như xoay, dng, khép, trong khi
gp dui thường bình thường. giai đon mun thường hn chế vn động tt c các
động tác. Khám ti ch không thy các du hiu bt thường.
Cn lâm sàng:
Các xét nghim huyết hc, sinh hóa, bilan viêm thường bình thường.
+ X quang: Thường ch phát hin được khi bnh giai đon mun. th thy
du hiu trăng lưỡi lim do gãy xương dưới sn (đường sáng dưới sn). Mun hơn thì
thy hình nh v xương dưới sn, biến dng chm hoc xp chm hoàn toàn, hp khe
khp háng và tn thương ci do thoái hóa th phát.
+ CT-scan: Không th phát hin sm nhng bt thường ty mch máu ca
chm trong hoi t khun. Du hiu sm nht th phát hin được thưa xương.
Các du hiu khác gm các nt tăng t trng không đu hoc nhng di tăng t trng
vi b dày khác nhau; đường sáng dưới sn; v xương dưới sn và biến dng chm.
+ Cng hưởng t (MRI): MRI phương tin chn đoán hình nh kh năng
phát hin sm nht nhy nht hoi t khun chm xương đùi. Ngoài ra, MRI n
xác định được kích thước tn thương phân độ tn thương hoi t, giúp định hướng
phương pháp điu tr can thip như khoan gim áp đánh giá đáp ng ca chm sau
điu tr. Tn thương MRI gm hình nh vùng gim n hiu chm xương, thường gp
vùng trước trên, th thy vùng a xương; hình nh tăng tín hiu phía trong
gianh gii rõ vi vùng gim tín hiu phía ngoài (du hiu đường vin kép), v.v…
4.2. Chn đoán giai đon
Theo Ficat Arlet (1997) bn giai đon (năm 1985 được m rng thêm giai
đon 0), da vào biu hin trên Xquang ca chm xương đùi.
Phân loi ARCO (1993) chia ra by giai đon:
+ Giai đon 0: yếu t nguy cơ, không phát hin được trên chn đoán nh
nh, k c MRI.
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP 177
+ Giai đon 1: Phát hin được bng MRI, x hình xương, không phát hin được
bng Xquang thường. Bnh nhân bt đầu than đau âm không liên tc vùng háng b
tn thương, cũng có th đau khp gi.
+ Giai đon 2-6: Bt đầu biu hin trên Xquang thường các mc độ t nh
đến nng. Mc độ thay đổi t khu t chm xương đùi (xơ hóa, tiêu xương xen k,
đặc xương, xp chm) đến các thay đổi khe khp và ci.
4.3. Chn đoán phân bit
giai đon sm: Cn phân bit vi tt c các bnh khp háng tác động lên
xương, sn khp, màng hot dch như viêm màng hot dch, u màng hot dch, viêm sn
khp, các viêm khp do nguyên nhân khác.
giai đon mun hp khe khp, thoái hóa th phát cn phân bit vi các
bnh y phá hy khp háng như lao khp, viêm khp nhim trùng, viêm ct sng
dính khp, viêm khp dng thp, thoái hóa khp do nhng nguyên nhân khác.
5. ĐIU TR
5.1. Nguyên tc điu tr
Quá trình điu tr ph thuc vào giai đon tiến trin ca bnh ti thi đim
chn đoán nhng yếu t khác như tui, v trí và kích thước vùng tn thương, ngun
nhân và các yếu t nguy cơ đi kèm.
Phương pháp điu tr theo ba giai đon chính sau:
+ Giai đon sm (trước khi gãy xương dưới sn): Mc tiêu d phòng hn
chế ti đa bnh tiến trin nng lên. Các phương pháp can thip chính gm làm gim áp
lc lên chm xương đùi, khoan gim áp, phu thut ly xương hoi t ghép xương,
xoay chm xương.
+ Giai đon mun hơn (đã y xương dưới sn): Điu tr triu chng, phc
hi chc năng, hướng dn chế độ vn động sinh hot thích hp, xem xét phu thut
ghép xương.
+ Giai đon mun (xp chm xương đùi, thoái hóa th phát): Điu tr triu
chng, xem xét phu thut thay khp háng bán phn hoc toàn phn.
5.2. Điu tr c th
Điu tr ni khoa:
+ Các bin pháp không dùng thuc:
Loi b các yếu t nguy cơ: B thuc lá, tránh rượu bia, tránh hoc hn chế ti đa
vic s dng corticosteroid nếu có th.
Gim chu lc chân đau: Người bnh nên gim hot động hoc dùng nng hoc
dng c h tr đi li để giúp chm xương đùi hn chế chu lc, giúp làm chm quá trình
tiến trin ca bnh.
HƯNG DN CHN ĐN VÀ ĐIU TR CÁC BNH CƠ XƯƠNG KHP
178
Tp vn động khp, giúp ci thin chc năng vn động khp, tránh biến chng co
rút khp.
Kích thích đin có th giúp cơ th to xương mi để thay thế xương chết.
+ Điu tr bng thuc:
Các thuc kháng viêm không steriod (NSAID) như diclofenac, piroxicam,
meloxicam, celecoxib, etoricoxib (liu lượng xem phn Ph lc) có th giúp gim đau,
gim quá trình viêm kèm theo. Lưu ý c dng ph ca NSAID tác động ca thuc
đối vi vic điu tr bnh lý nn.
Thuc gim đau thông thường: Paracetamol (500mg x 3-4 ln/ngày), hoc
paracetamol + codein/tramadol (2-4 viên/ngày).
Xem xét s dng Calcitonin hoc Bisphosphonate (alendronate 70mg ung/tun,
risedronate 35mg/tun, v.v…).
B sung calci (500–1000mg/ngày) và vitamin D 400–800IU/ngày.
Điu tr nhng bnh lý phi hp, đặc bit là tình trng ri lon lipid máu.
Các phương pháp điu tr ngoi khoa:
+ Phu thut khoan gii áp chm xương đùi khi tn thương độ 1 và độ 2 (phân
loi ARCO). Phu thut khoan gim áp kết hp vi ghép xương bng mnh xương t do
hoc mnh xương có cung mch được ch định vi tn thương hoi t chm xương đùi
độ 3.
+ Ch định thay khp háng bán phn hoc toàn phn khi tn thương hoi t t
độ 4 tr lên, khi bnh nhân đau nhiu, khp háng không còn chc năng.
+ Phương pháp khác: Tiêm tế bào gc t thân (ly t ty xương) có th được ch
định vi nhng tn thương hoi t độ I II, khi chưa v xương dưới sn, thông
qua đường khoan gim áp. Tuy nhiên, phương pháp này đang được nghiên cu, đánh
giá kết qu.
6. THEO DÕI, QUN LÝ
Hoi t mch chm xương đùi khi phát lúc đầu âm thm. Khi bnh nhân
xut hin triu chng thì tn thương hoi t thường tiến trin mc độ nhanh đến thi
đim can thip phu thut là cn thiết. Vic phát hin sm điu tr kp thi, đặc bit
giai đon cu trúc gii phu ca chm xương đùi còn nguyên vn là lý tưởng nht.
Để d phòng hoi t mch chm xương đùi đòi hi phi loi b các yếu t
nguy cơ, trong đó bên cnh các yếu t bnh ngh nghip thì cn b rượu, thuc
vic lm dng corticoid.