B LAO ĐỘNG, THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HI
-----
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
-------
S: 01/2002/CT-BLĐTBXH Hà Ni, ngày 11 tháng 09 năm 2002
CH TH
V NHIM V NĂM HC 2002-2003 CA NGÀNH DY NGH
Năm hc 2001-2002, toàn ngành dy ngh đã có nhiu cgng, n lc thi đua lp thành
tích chào mng Đại hi Đảng toàn quc ln th IX và bu c Quc hi khóa XI. Chúng
ta đã thc hin tt nhim v năm hc, đã tuyn sinh đào to ngh cho 887.000 người vượt
ch tiêu Quc hi giao và tăng 12% so vi năm hc 2000-2001; mng lưới cơ s dy ngh
phát trin mnh, thành lp thêm 14 trường dy ngh ti các địa phương chưa có trường và
nhiu Trung tâm dy ngh ti các qun, huyn đáp ng yêu cu m rng quy mô dy
ngh và nhu cu hc ngh ca thanh niên, hc sinh và người lao động; các điu kin đảm
bo cht lượng nhiu cơ s dy ngh đã được ci thin, cht lượng dy ngh được nâng
cao; dy ngh đã gn vi s dng, vi gii quyết vic làm; công tác qun lý Nhà nước v
dy ngh đang đi vào n nếp, các văn bn quy phm pháp lut v dy ngh đã được ban
hành góp phn phc hi và phát trin s nghip dy ngh trong điu kin mi.
Tuy nhiên, chúng ta còn phi tiếp tc đầu tư phát trinc v quy mô và cht lượng dy
ngh nhm đáp ng nhu cu nhân lc có phm cht và k năng ngh nghip tt để thc
hin CNH, HĐH đất nước.
Năm hc 2002-2003, năm hc vi nhim v nâng cao cht lượng và hiu qu dy ngh;
phát trin quy mô (c đại trà và mũi nhn);thc hin công bng xã hi trong dy ngh đã
được nêu trong Kết lun ca Hi ngh Ban chp hành Trung ương Đảng ln th 6 khóa
IX, B Lao động -Thương binh và xã hi đề ngh các B, ngành, địa phương, cơ quan
qun lý dy ngh các cp, các cơ s dy ngh tp trung ch đạo, t chc thc hin tt
nhng vic ch yếu sau:
1. T chc, ch đạo thc hin đạt, vượt ch tiêu kế hoch dy ngh năm 2002 mà Quc
hi đã đề ra (1 triu người, trong đó có144.000 đào to dài hn). Để thc hin ch tiêu
trên, tng cơ s dy ngh cn rà soát tiến độ thc hin kế hoch, phát huy ti đa năng lc
hin có,b sung cơ s vt cht để đạt ch tiêu.
2. Trin khai thc hin quy hoch mng lưới trường dy ngh giai đon 2002-2010 đã
được Th tướng Chính ph phê duyt.
- Các B, ngành, tnh, thành ph tp trung xây dng, c th hóa quy hoch, kế hoch phát
trin mng lưới cơ s dy ngh ca B, ngành, tnh, thành ph mình; trên cơ s sp xếp,
điu chnh mng lưới trường phù hp vi quy mô, cơ cu ngành ngh, trình độ đào to;
phát trin các TTDN cp huyn, liên huyn trng đim nht và vùng chuyên canh, phát
trin ngành ngh.
- Các cơ s dy ngh tiến hành xây dng quy hoch, kế hoch phát trin theo hướng
chun hóa, hin đại hóa để tng bước nâng cao năng lc, cht lượng và hiu qu dy
ngh.
3. Thc hin các gii pháp để nâng cao cht lượng đào to.
- Đổi mi chương trình giáo trình và phương pháp dy ngh: Trên cơ s danh mc ngh
đào to và quy định v nguyên tc xây dng chương trình, các cơ s dy ngh tiến hành
cp nht, đổi mi ni dung cho phù hp vi yêu cu ca sn xut và th trường lao động;
trin khai xâydng chương trình dy ngh theo mô đun đẻ to s liên thông trong h
thng và to s thun tin cho người hc ngh. Chú trng đổi mi phương pháp dy ngh
theo hướng phát huy tính tích cc, ch động ca hc sinh, tăng cường công tác giáo dc
chính tr tư tưởng, đạo đức cho hc sinh. Các trường thuc D án GDKT và DN cn t
chc tt vic xây dng chương trình, hc liu dy ngh liên thông theo mô đun ng vi
các trình độ đào tođể kp đưa vào áp dng t năm hc 2003-2004.
- Nâng cao cht lượng đội ngũ giáo viên và cán b qun lý: Trin khai thc hin Ch th
18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 ca Th tướng Chính ph v mt s bin pháp cp
bách xây dng đội ngũ nhà giáo ca h thng giáo dc quc dân. Các cơ s dy ngh
thc hin ngay vic b trí s dng hp lý đội ngũ giáo viên hin có; ch động t chc bi
dưỡng cp nht kiến thc chuyên môn, k thut - công ngh mi, tiếp cn thc tế sn
xut và nâng cao năng lc sư phm nhm tng bước chun hóađội ngũ giáo viên. Xây
dng kế hoch b sung đội ngũ giáo viên (nht là cho các ngành ngh mi) theo định
mc hin hành.
- S dng có hiu qu các ngun đầu tư t ngân sách Nhà nước, chương trình mc tiêu,
vn t có và các d án hp tác quc tế để nâng cp trang thiết b dy ngh, đặc bit chú
trng đảm bo đủ thiết b, vt tư cho hc sinh luyn tp k năng ngh.
- Tiến hành xây dng các chun trường, trung tâm dy ngh, các tiêu chí đánh giá kim
định cht lượng, đổi mi phương pháp đánh giá kết qu hc tp, rèn luyn ca hc sinh.
4. Tiếp tc kin toàn cơ quan qun lý dy ngh t trung ương đến địa phương, nâng cao
hiu lc, hiu qu qun lý nhà nước v dy ngh.
Các S LĐTBXH cn kin toàn phòng dy ngh, b trí đủ cán b có năng lc làm công
tác qun lý dy ngh. Cơ quan qun lý dy ngh các cp, các cơ s dy ngh tiến hành rà
soát, b sung quy trình, quy chế qun lý chuyên môn, nghip v. Tăng cường vic thanh
tra, kim tra hot động dy ngh.
5. Tiếp tc đẩy mnh phong trào thi đua Dy tt - Hc tt ti các cơ s dy ngh. Nâng
cao cht lượng, hiu qu ca hi thi hcsinh gii ngh, hi ging, hi thi thiết b dy ngh
t làm các cp. T chc tt vic tham gia hi thi tay ngh ASEAN ln IV ti Inđônêxia
và chun b cho Hi thi ln th V năm 2004 ti Vit Nam.
Để thc hin thng li nhim v năm hc 2002-2003, B Lao động - Thương binh và xã
hi đề ngh các B, ngành, UBND các Tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo,
kim tra, đôn đốc các cơ quan qun lý dy ngh, các cơ s dy ngh thuc phm vi qun
lý thc hin tt các nhim v nêu trên.
Ch th này được ph biến trong toàn ngành dy ngh t các cơ quan qun lý dy ngh
trung ương, địa phương đến toàn th cán b, giáo viên các cơ s dy ngh để quán trit và
thc hin.
B TRƯỞNG
B LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HI
Nguyn Th Hng