TÒA ÁN NHÂN DÂN TI
CAO
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2007/CT-CA Hà Ni, ngày 01 tháng 03 năm 2007
CH THN
V VIC TRIN KHAI THC HIN CÁC NHIM V TRNG TÂM CÔNG TÁC
CA NGÀNH TÒA ÁN NHÂN DÂN NĂM 2007
Thc hin Ngh quyết Đại hi đại biu toàn quc ln th X ca Đảng, các Ngh quyết
ca B Chính tr v ci cách tư pháp, các Ngh quyết ca Quc hi, y ban Thường
v Quc hi liên quan ti t chc và hot động ca ngành Tòa án nhân dân, Chương
trình thc hin ci cách tư pháp đến năm 2010 ca Ban cán s Đảng Tòa án nhân dân
ti cao, căn c vào phương hướng nhim v công tác ca ngành Tòa án nhân dân năm
2007, Chánh án Tòa án nhân dân ti cao yêu cu Th trưởng các đơn v thuc Tòa án
nhân dân ti cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân s các cp trong phm vi
chc năng, nhim v và quyn hn ca mình t chc trin khai thc hin tt các
nhim v công tác ca ngành đã đưc xác định ti Hi ngh tng kết công tác năm
2006 và trin khai nhim v công tác năm 2007 ca ngành Tòa án nhân dân, đặc bit
là mt s nhim v trng tâm sau đây:
1. Tiếp tc đNy nhanh tiến độ và nâng cao cht lượng gii quyết, xét x các loi v án;
khc phc vic để mt s v án quá thi hn gii quyết, xét x theo quy định ca
pháp lut; thc hin tt th tc xét hi và tranh lun ti các phiên tòa xét x các loi
v án hình s, dân s và hành chính trên cơ s các quy định ca pháp lut t tng và
tinh thn ci cách tư pháp; đưa ra xét x kp thi và nghiêm minh các v án hình s
ln, trng đim và làm tt công tác xét x lưu động; phn đấu không để xy ra các
trường hp kết án oan người không có ti và b lt ti phm; trong công tác gii
quyết các v vic dân s cn chú trng và làm tt công tác hòa gii, chú ý ti vic
trin khai thc hin Ngh quyết s 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/7/2006 ca
y ban Thường v Quc hi v giao dch dân s v nhà được xác lp trước ngày 01
tháng 7 năm 1991 có người Vit Nam định cư nước ngoài tham gia; khi gii quyết
khiếu kin v danh sách c tri bu c đại biu Quc hi cn thc hin đúng các quy
định ca Lut bu c đại biu Quc hi, Pháp lnh th tc gii quyết các v án hành
chính và hướng dn ti mc 20 Ngh quyết s 04/2006/NQ-HĐTP ngày 04/8/2006 ca
Hi đồng ThNm phán Tòa án nhân dân ti cao; hn chế ti mc thp nht các bn án,
quyết định b hy, sa do li ch quan ca ThNm phán; đảm bo các quyết định ca
Tòa án phi đúng pháp lut, đầy đủ, rõ ràng, có tính kh thi; thc hin nghiêm chnh
quy định ca pháp lut t tng v thi hn phát hành bn án, quyết định ca Tòa án.
2. Tiếp tc nâng cao hiu qu và cht lượng công tác gii quyết đơn đề ngh giám đốc
thNm, tái thNm; gii quyết kp thi, đúng pháp lut đơn khiếu ni, t cáo, đơn đề ngh
giám đốc thNm, tái thNm; tp trung gii quyết các v vic bc xúc, ni cm hoc các
v vic mà bn án, quyết định đã có hiu lc pháp lut nhưng sp hết thi hn kháng
ngh theo th tc giám đốc thNm, tái thNm; hn chế đến mc thp nht các sai sót v
nghip v để không làm phát sinh thêm khiếu kin mi; tăng cường công tác kim tra,
giám đốc vic xét x ca Tòa án cp trên đối vi các Tòa án cp dưới để kp thi phát
hin và khc phc các sai sót trong công tác gii quyết, xét x các loi v án.
3. Nâng cao cht lượng công tác tng kết thc tin xét x, làm tt hơn na công tác
xây dng và hướng dn áp dng thng nht pháp lut. Tiếp tc hoàn chnh các D án
Pháp lnh được giao ch trì son tho đảm bo tiến độ và cht lượng để trình y ban
Thường v Quc hi xem xét thông qua; kp thi son tho, trình Hi đồng ThNm
phán Tòa án nhân dân ti cao hoc các cơ quan có thNm quyn ban hành các văn bn
hướng dn thi hành, áp dng thng nht các văn bn quy phm pháp lut mi được
ban hành và các vn đề có nhiu vướng mc trong thc tin gii quyết, xét x các loi
v án và công tác thi hành án hình s; xây dng chương trình, kế hoch hành động
ca ngành Tòa án nhân dân để thc hin Ngh quyết s 71/2006/QH11 ngày
29/11/2006 ca Quc hi v phê chuNn Ngh định thư gia nhp Hip định thành lp
T chc thương mi thế gii (WTO).
4. Đảm bo ra quyết định thi hành án trong thi hn lut định đối vi 100% s người
b kết án mà bn án, quyết định đã có hiu lc pháp lut và có đủ điu kin thi hành
án. Vic ra quyết định hoãn hoc tm đình ch thi hành án hình s phi đúng quy định
ca pháp lut.
5. Tiếp tc cng c, kin toàn t chc b máy và nâng cao cht lượng đội ngũ cán b,
công chc ca Tòa án các cp. Thc hin ngay các bin pháp c th, hu hiu để tng
bước tuyn dng và tuyn chn cán b, ThNm phán đủ v s lượng và đảm bo tiêu
chuNn theo quy định, đặc bit là đối vi mt s Tòa án thuc khu vc min núi, min
Trung, Tây Nguyên và Tây Nam B; thc hin tt công tác luân chuyn, điu động,
bit phái cán b lãnh đạo, ThNm phán trong ngành Tòa án để tăng cường cho công tác
xét x, nht là các đơn v có nhiu án phi gii quyết nhưng chưa có đủ cán b, ThNm
phán theo yêu cu; làm tt công tác to ngun để b nhim ThNm phán, đồng thi đổi
mi cơ chế tuyn chn, gii thiu người để b nhim ThNm phán theo hướng m rng
ngun b nhim ThNm phán c đối vi nhng người ngoài ngành Tòa án mà có đủ
tiêu chuNn theo quy định; tăng cường hơn na công tác xây dng đội ngũ cán b,
công chc Tòa án trong sch, vng mnh, có phNm cht đạo đức tt, bn lĩnh chính tr
vng vàng, trình độ chuyên môn nghip v gii, nht là đối vi ThNm phán; tiếp tc
rà soát, phân loi đội ngũ cán b, công chc để thc hin tt kế hoch đào to, đào to
li, bi dưỡng và tp hun nghip v cho ThNm phán, Thư ký Tòa án, ThNm tra viên,
Chuyên viên và Hi thNm nhm nâng cao hơn na năng lc, trình độ chuyên môn
nghip v và trình độ v lý lun chính tr cho đội ngũ này; chú trng công tác đào to,
bi dưỡng đội ngũ cán b, công chc phc v cho công cuc hi nhp quc tế.
Tp trung nghiên cu mô hình t chc Tòa án các cp theo tinh thn Ngh quyết s
49/NQ-TW ngày 02/6/2005 ca B Chính tr v Chiến lược ci cách tư pháp đến năm
2020 để sm đề xut vi cơ quan nhà nước có thNm quyn sa đổi, b sung các văn
bn quy phm pháp lut có liên quan ti t chc và hot động ca ngành Tòa án nhân
dân; khNn trương trin khai thc hin các quy trình thành lp mt s đơn v mi (trong
đó có vic thành lp Tòa hôn nhân và gia đình) Tòa án nhân dân ti cao và Tòa án
nhân dân cp tnh sau khi y ban Thường v Quc hi có quyết định thành lp hoc
phê chuNn.
6. Nâng cao đạo đức, trách nhim, ý thc phc v ca cán b, công chc Tòa án,
trước hết đối vi người đứng đầu cơ quan, đơn v và ThNm phán. Người đứng đầu cơ
quan, đơn v phi chu trách nhim chính v qun lý đối vi các mt công tác, đặc bit
là cht lượng xét x, không được lm dng vic t chc công tác xét x, trao đổi ý
kiến v chuyên môn nghip v để hình thành chế độ duyt án, áp đặt quan đim cá
nhân trái vi nguyên tc độc lp xét x và ch tuân theo pháp lut trong vic gii
quyết các loi v án; tăng cường công tác giáo dc chính tr tư tưởng và qun lý cán
b, công chc trong ngành; thc hin tt công tác thanh tra, kim tra để phát hin kp
thi, x lý nghiêm minh đối vi các tp th và cá nhân cán b, công chc Tòa án có vi
phm. Đối vi các trường hp vi phm pháp lut, phNm cht đạo đức gây nh hưởng
xu đến uy tín ca người cán b Tòa án thì kiên quyết loi ra khi ngành. Đối vi
trường hp kết án oan người không có ti hoc b lt ti phm, nhng trường hp có
bn án, quyết định b hy hoc b sa do có sai lm nghiêm trng, gây thit hi ln
đến tài sn ca Nhà nước, quyn và li ích hp pháp ca t chc và công dân thì phi
b kim đim, đánh giá v năng lc, trình độ và tinh thn trách nhim ca ThNm phán
để có bin pháp x lý phù hp. Tòa án nào có vic kết án oan người không có ti hoc
b lt ti phm hoc có t l các bn án, quyết định b hy, b sa cao hoc có nhiu
v án để quá thi hn gii quyết theo quy định ca pháp lut hoc để tp th đơn v
mt đoàn kết kéo dài thì lãnh đạo Tòa án, đơn v đó phi chu trách nhim v mt
qun lý.
7. Phi hp vi các cơ quan có liên quan tiếp tc la chn, trình y ban Thường v
Quc hi quyết định danh sách các Tòa án cp huyn có đủ điu kin thc hin thNm
quyn xét x theo quy định ti khon 1 Điu 170 B lut t tng hình s và quy định
ti Điu 33 B lut t tng dân s theo l trình đã đề ra, đồng thi tiếp tc tăng cường
năng lc xét x cho các Tòa án cp huyn đã được giao thNm quyn xét x mi.
8. Trin khai thc hin có hiu qu các quy định ca pháp lut v thc hành tiết kim,
chng lãng phí, phòng chng tham nhũng. Tiếp tc đổi mi th tc hành chính – tư
pháp trong các Tòa án theo hướng nhanh, gn, hiu qu và hiu lc; tiếp tc phân
công, phân cp qun lý hp lý trong toàn ngành Tòa án và tng đơn v; công khai,
minh bch các hot động ca Tòa án theo quy định ca pháp lut; ban hành quy tc
ng x ca ThNm phán, Thư ký và cán b, công chc Tòa án theo đúng quy định ca
Lut phòng, chng tham nhũng.
9. Bo đảm kinh phí hot động cho toàn ngành; đồng thi xác định trng đim đầu tư
xây dng mi và sa cha, ci to, m rng tr s làm vic cho Tòa án nhân dân các
cp, đặc bit là Tòa án cp huyn để đáp ng vic tăng thNm quyn xét x và d kiến
vic thành lp Tòa án sơ thNm khu vc mt s địa phương; qun lý cht ch vn đầu
tư xây dng cơ bn và s dng kinh phí được cp đúng quy định: xây dng và thc
hin đúng, có hiu qu quy chế chi tiêu ni b trong toàn ngành Tòa án nhân dân; tiếp
tc đNy mnh vic đầu tư, ng dng công ngh thông tin vào công tác chuyên môn,
nghip v và hot động qun lý ca ngành Tòa án nhân dân; tăng cường công tác đối
ngoi và hp tác quc tế ca ngành Tòa án.
10. ĐNy mnh phong trào thi đua yêu nước ca cán b, công chc trong toàn Tòa án
nhân dân và phi hp cht ch vi các cp y Đảng, Chính quyn, các cơ quan tiến
hành t tng và các cơ quan hu quan khác Trung ương và địa phương để hoàn
thành tt các công tác ca ngành Tòa án nhân dân năm 2007.
Th trưởng các đơn v thuc Tòa án nhân dân ti cao, Chánh án Tòa án nhân dân và
Tòa án quân s các cp trong phm vi chc năng, nhim v, quyn hn ca mình có
trách nhim quán trit ni dung Ch th này đến toàn th ThNm phán, cán b, công
chc thuc quyn qun lý, đồng thi ch đạo và t chc thc hin tt Ch th này./.
CHÁNH ÁN
Nguyn Văn Hin