
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2159/QĐ-BQP Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA
VĂN PHÒNG TÙY VIÊN QUỐC PHÒNG VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QHI5 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Nghị
định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân
cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 01/2022/NĐ-
CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Theo đề nghị của đồng chí Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng tại Văn bản số: 5180/CTC-
QLCS ngày 15 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với quản lý,
sử dụng tài sản công của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm:
a) Trụ sở làm việc;

b) Xe ô tô và phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản phục vụ hoạt động của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài được
quản lý, sử dụng theo Hiệp định hoặc Thỏa thuận khác giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước sở tại theo nguyên tắc đối đẳng;
b) Quy định về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công của Văn
phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền
1. Tuân thủ sự lãnh đạo theo quy chế lãnh đạo của các cấp ủy đảng trong Quân đội nhân dân Việt
Nam.
2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất; đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; phù hợp tiêu chuẩn,
định mức và chế độ quy định của pháp luật hiện hành.
3. Người được phân cấp phải đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực và chịu trách nhiệm toàn diện về
quyết định của mình; việc phân cấp đi đối với kiểm tra, giám sát và trách nhiệm cá nhân người
đứng đầu.
4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, tuân thủ quy định tại Nghị định số 166/2017/NĐ-CP; Nghị
định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị định số 127/2025/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài là Cơ quan đại diện của Bộ Quốc
phòng, Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và Văn phòng Tùy
viên Quân sự tại phái đoàn Thường trực nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Liên hợp
quốc và các tổ chức quốc tế, khu vực.
2. Trụ sở làm việc của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài là đất, nhà làm việc
và các tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Văn
phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài.
3. Nguyên tắc đối đẳng trong quan hệ quốc tế là một chuẩn mực mà theo đó một quốc gia dành cho
các cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan đại diện của quốc gia khác những quyền lợi, ưu đãi hoặc sự đối
xử nhất định với điều kiện quốc gia đó cùng có sự ưu đãi, đối xử tương ứng.

4. Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở
nước ngoài là máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung, máy móc, thiết bị
gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và các máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động
chung của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định
1. Tổng cục trưởng Tổng cục II quyết định:
a) Thuê trụ sở làm việc, bồi thường hoặc sửa chữa do trụ sở làm việc bị hư hỏng phát sinh trong quá
trình sử dụng trên cơ sở hợp đồng thuê của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước
ngoài theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được bổ sung, thay thế tại điểm a
khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP;
b) Thanh lý nhà, công trình và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc của Văn phòng
Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện trong các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 45 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Điều 14 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP
được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP;
c) Bán, thanh lý xe ô tô và phương tiện vận tải khác của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt
Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được bổ
sung, thay thế tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP;
d) Trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Phụ lục I Nghị định số
171/2024/NĐ-CP; mức giá trần máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến áp dụng cho từng địa bàn
trên cơ sở; trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cần thiết khác phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 25 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 2
Nghị định số 171/2024/NĐ-CP;
đ) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt
Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP;
e) Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cụ thể của từng Văn
phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài; mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của
Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 27 Nghị định số
166/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP và
khoản 6 Điều 4 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
g) Trang bị tài sản khác (ngoài các tài sản quy định tại điểm d, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này)
của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 29 Nghị định
số 166/2017/NĐ-CP;
h) Thanh lý máy móc, thiết bị và tài sản khác của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở
nước ngoài theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được bổ sung, thay thế tại
điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP và khoản 8 Điều 4 Nghị định số
286/2025/NĐ-CP.
2. Những nội dung về thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng
Việt Nam ở nước ngoài không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 166/2017/NĐ-CP, Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện mua sắm, trang bị, thuê, bán, thanh lý theo quy định tại Nghị định số
166/2017/NĐ-CP, Nghị định số 171/2024/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
1. Bộ Tổng Tham mưu
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Tổng cục II nghiên cứu, đề xuất về tiêu chuẩn, định mức, thực hiện các chế
độ quản lý, sử dụng xe ô tô và phương tiện vận tải khác.
b) Chỉ đạo Cục Quân lực chủ trì thẩm định đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 3 Điều 16, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP) và khoản 5
Điều 4 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu trình Thủ trưởng
Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
2. Tổng cục II
a) Chỉ đạo Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan, đơn vị có liên
quan thuộc phạm vi quản lý thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định số
166/2017/NĐ-CP. Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và các văn bản
khác có liên quan;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, đăng ký kê khai tài sản công của Văn phòng Tùy viên
Quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài;
c) Giao cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện thẩm định đối với các nội dung thuộc thẩm
quyền của Tổng Cục trưởng Tổng cục II quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
3. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Tổng cục II và cơ quan chức năng của Tổng cục II nghiên cứu, đề xuất về
tiêu chuẩn, định mức, thực hiện các chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung, máy móc, thiết bị chuyên dùng, thiết bị sinh hoạt và thiết bị sinh hoạt cần thiết khác phù hợp
với điều kiện sinh hoạt tại nước sở tại của Văn phòng Tùy viên Quốc phòng Việt Nam ở nước
ngoài;
b) Giao Cục Doanh trại là cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ đối với thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định tại tại Điều 15 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi tại
khoản 12 Điều 1 Nghị định số 171/2024/NĐ-CP.
4. Cục Tài chính/BQP
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng
tài sản công theo quy định tại Nghị định số 166/2017/NĐ-CP, Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan;
b) Chủ trì thẩm định hồ sơ đối với thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại Điều 13,
Điều 16, Điều 17 Nghị định số 166/2017/NĐ-CP được bổ sung, sửa đổi tại khoản 10, khoản 13,
khoản 14 Điều 1 Nghị định số 171 /2024/NĐ-CP;

c) Hướng dẫn thực hiện báo cáo, đăng nhập dữ liệu về tài sản công của Văn phòng Tùy viên Quốc
phòng Việt Nam ở nước ngoài vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo hướng dẫn của Bộ
Quốc phòng.
5. Các cơ quan chức năng của Bộ quốc phòng:
a) Thực hiện thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định số
166/2017/NĐ-CP, Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định
số 166/2017/NĐ-CP, Nghị định số 171/2024/NĐ-CP, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và quy định
của pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức thực hiện
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này thực hiện việc quản lý, sử
dụng tài sản công của Văn phòng Tùy viên quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, Quyết định này và pháp luật khác có liên quan; bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
quyết định của mình trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình.
b) Cơ quan, đơn vị được phân công trách nhiệm quy định tại Điều 6 Quyết định này chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong quá trình thực hiện, bảo đảm an toàn, bí
mật nhà nước và trách nhiệm giải trình với cấp trên.
7. Tổng Cục trưởng Tổng cục II, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ
Quốc phòng (qua Cục Tài chính) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định./.
ˆ
Nơi nhận:
- Các đồng chí lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT, TCII, TCHCKT;
- Thanh tra/BQP, Kiểm toán/BQP;
- C40, C41.C79;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu VT, THBĐ. 21
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
ˆ

