
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2645/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU (CŨ) GIAI ĐOẠN 2024-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn
vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Công văn số 2338/BNN-KL ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc điều tra xác định hiện trạng rừng;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-KL-CĐS ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục Lâm nghiệp về việc
ban hành “Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng”;
Căn cứ Quyết định số 132/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu về ban hành Kế hoạch điều tra xác định hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu giai đoạn 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt Đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí Phương án điều tra xác định
hiện trạng rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2024 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6776/TTr-SNNMT-
CCKL ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc phê duyệt và công bố kết quả điều tra rừng tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu (cũ) giai đoạn 2024-2025.
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả điều tra rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) với
một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Tổng diện tích rừng và đất chưa có rừng, trữ lượng rừng và trữ lượng các-bon rừng.
1.1. Tổng diện tích rừng và diện tích chưa có rừng đã điều tra là 34.431,22 ha, trong đó:
a) Diện tích rừng là 28.024,13 ha, trong đó:
- Phân theo nguồn gốc hình thành:
+ Diện tích rừng tự nhiên: 19.396,20 ha;
+ Diện tích rừng trồng: 8.627,93 ha;
- Phân theo mục đích sử dụng:
+ Diện tích rừng đặc dụng: 15.278,84 ha;
+ Diện tích rừng phòng hộ: 6.600,94 ha;
+ Diện tích rừng sản xuất: 3.986,78 ha;
+ Diện tích rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 2.157,57 ha.
b) Diện tích đất chưa có rừng 6.407,09 ha, trong đó:
- Diện tích đã trồng cây rừng: 312,73 ha;
- Diện tích có cây tái sinh (DTTS): 532,11 ha;
- Diện tích khác (DTK): 5.562,25 ha.
1.2. Tổng trữ lượng các trạng thái rừng đã điều tra
a) Tổng trữ lượng gỗ 2.722.426,8 m3, trong đó:
- Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên: 2.038.973,0 m3;
- Tổng trữ lượng gỗ rừng trồng: 683.453,8 m3.
b) Tổng trữ lượng tre nứa: 5.082,3 ngàn cây tre nứa và 15,3 ngàn cây dừa.
1.3. Tổng trữ lượng các-bon rừng
Tổng trữ lượng các-bon rừng 1.303.729,60 tấn, trong đó:
- Tổng trữ lượng các-bon rừng tự nhiên: 976.570,10 tấn;
- Tổng trữ lượng các-bon rừng trồng với là: 27.159,50 tấn.
1.4. Tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) sau điều tra rừng: 14,23 %.
i(Chi tiết các phụ biểu tổng hợp kết quả điều tra rừng tại Phụ lục 1)
2. Sản phẩm điều tra rừng (số lượng 06 bộ)
2.1. Hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu (bản số và bản in)
a) Cấp xã: Bản đồ hiện trạng rừng cấp xã thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565-2016,
Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số
nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng của Cục
Kiểm lâm, cụ thể: Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 (định dạng đuôi .tab);
b) Chủ rừng nhóm II: Bản đồ hiện trạng rừng chủ rừng nhóm II thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 11565-2016, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng của Cục Kiểm lâm, cụ thể:
Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (định dạng
đuôi .tab);
c) Cấp tỉnh: Bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh (được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã) thực
hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11565-2016, Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật điều
tra rừng của Cục Kiểm lâm, cụ thể: Bản đồ số là bản đồ dạng GIS sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa
độ quốc gia VN-2000 (định dạng đuôi .tab).
i(Danh mục bản đồ tại Phụ lục 2)
2.2. Hệ thống các bảng biểu tổng hợp
- Biểu 01: Các chỉ tiêu bình quân về trữ lượng rừng (cấp tỉnh).
- Biểu 02: Diện tích các loại rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 03: Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 04: Trữ lượng các-bon rừng phân theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 05: Tổng hợp kết quả điều tra tre nứa (cấp tỉnh).
- Biểu 06: Tổng hợp tỷ lệ che phủ rừng (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 07: Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 08: Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 09: Trữ lượng các-bon rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 10: Tổng hợp diện tích các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).
- Biểu 11: Tổng hợp trữ lượng các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).

- Biểu 12: Tổng hợp trữ lượng các-bon các loại rừng theo mục đích sử dụng (cấp xã, tỉnh).
2.3. Báo cáo kết quả điều tra rừng cấp tỉnh
2.4. Cơ sở dữ liệu điều tra rừng
Toàn bộ số liệu, bản đồ điều tra rừng sau khi phê duyệt được tích hợp, đồng bộ lên phần mềm theo
dõi diễn biến rừng FRMS 4.0 (máy chủ dữ liệu đặt tại Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) và lưu trong
phần mềm quản lý dữ liệu điều tra rừng giúp cho người sử dụng cũng như cơ quan quản lý nhà
nước từ trung ương tới địa phương thống nhất cơ sở dữ liệu để khai thác, sử dụng.
Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm quản lý, lưu trữ toàn bộ dữ liệu kết quả phương án
điều tra rừng làm cơ sở để thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng cho năm tiếp theo. Chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng
tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định công bố hiện trạng rừng hàng năm; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ công
tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định;
b) Chỉ đạo các đơn vị chủ rừng nhóm II là các tổ chức được giao đất rừng tổ chức quản lý, bảo vệ
diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; hàng năm thực hiện công tác theo dõi
diễn biến rừng trên diện tích được giao quản lý theo quy định.
2. Chi cục Kiểm lâm
a) Quản lý, lưu trữ toàn bộ cơ sở dữ liệu kết quả phương án điều tra rừng trên địa bàn Thành phố.
Chủ trì, phối hợp với các chủ rừng và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng tổ chức
thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường lập hồ sơ phê
duyệt kết quả cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công bố hiện trạng
rừng hàng năm; khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm
nghiệp theo quy định;
b) Tổ chức bàn giao toàn bộ cơ sở dữ liệu điều tra rừng cấp xã, chủ rừng cho Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu, các chủ rừng lưu trữ, quản lý, sử dụng và hướng dẫn chuyên môn về khai thác, sử
dụng kết quả điều tra rừng theo đúng quy định; Số liệu điều tra rừng là cơ sở pháp lý quan trọng để
triển khai thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng
năm ở các địa phương, đơn vị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
a) Kết quả điều tra rừng phục vụ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch về phát triển kinh tế lâm nghiệp,
bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng và phục vụ các chương trình quan
trọng khác có liên quan;
b) Tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu cũ; đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa kết quả thống kê, kiểm kê đất đai với kết quả điều
tra rừng và theo dõi diễn biến rừng hàng năm theo đúng quy định;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ dữ liệu điều tra rừng trên địa bàn quản
lý; tổ chức quản lý nghiêm diện tích rừng hiện có theo quy định của pháp luật. Hàng năm phối hợp
Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng; thống nhất, đồng bộ dữ liệu
diện tích 03 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) với dữ liệu quản lý đất đai;
quyết định công bố hiện trạng rừng và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu rừng theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Quy hoạch và Kiến trúc, Giám đốc Công an Thành phố, Tư
lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có rừng; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy,
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
9
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC PHỤ BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 2645/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh)
BIỂU 01A. CHỈ TIÊU BÌNH QUÂN CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TỈNH BÀ RỊA
- VŨNG TÀU (cũ)
TT Trạng thái rừng
Kí hiệu
trạng
thái rừng
Cây gỗ Cây gỗCây gỗCây gỗTre
nứaTre nứaTre nứa
D1,3tb
(cm)
Hmttb
(m)
N
(ha)
Mbq (m3)
ha Dbq (cm) Hbq (m)
N/ha
(1.000
cây)
1
Rừng tự nhiên gỗ núi
đất lá rộng rụng lá
trung bình
RLB 14,4 10,9 1146 155,48
2
Rừng tự nhiên gỗ núi
đất lá rộng rụng lá
nghèo kiệt
RLK 10,3 7,2 852 35,19
3
Rừng tự nhiên gỗ núi
đất lá rộng rụng lá
nghèo
RLN 12,0 8,3 1154 77,13

