B TÀI CHÍNH
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 01/CT-BTC Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2012
CHỈ THỊ
V VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHỐNG THẤT THU VÀ
GIẢM NỢ ĐỌNG THUẾ NĂM 2012 TRONG NGÀNH THU
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã và đang thực hiện các chính sách min, giảm,
giãn thuế đối vi nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh; thu nn
sách nhà nước hàng năm vượt dự toán giao và có mức tăng trưởng, góp phần tạo nguồn
lực tài chính để Nhà nước thực hin các chính sách cân đối mô, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh, giải quyết các vn đề an sinh xã hi. Kết quả trên
cho thấy sự n lực cố gắng của cộng đng doanh nghiệp và kết quả quan trọng trong quản
thu của cơ quan thuế các cấp. Tuy nhiên, thu ngân sách so với tiềm lực của nn kinh tế
vẫn còn chưa tương xứng, vẫn còn tình trạng thất thu, nợ đọng thuế, chiếm dụng tin thuế
tại mt snh vực, đa bàn. Sphi hợp giữa các ngành chức năng với cơ quan quản
thu có lúc, có nơi chưa thường xuyên, cht chẽ, tích cực; một s địa phương chưa quan
tâm qun , khai thác nguồn thu t tài nguyên, đất đai; tình trạng chuyn giá làm giảm
các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật còn lớn, địa phương ở mức
trầm trọng; tình trạng đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mi, trốn thuế, lậu thuế vn còn
xảy ra dưới nhiều hình thức và ngày càng phức tạp. B trưởng Bộ Tài chính ch thị Thủ
trưởng cơ quan thuế các cấp đẩy mạnh công tác quản thu, chng thất thu và gim n
đọng thuế. Cụ thể như sau:
1. Về mục tiêu chủ yếu của công tác chống thất thu và giảm nợ đọng thuế năm 2012
1.1. Ngăn chặn và phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh, to sức
lan tỏa, nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, của cán bộ thuế, cơ
quan thuế, nâng cao hiệu lực hiệu quả đối vớing tác thuế.
1.2. To môi trường sản xuất kinh doanh bình đẳng cho người nộp thuế thuộc mọi thành
phần kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước, góp phần thúc đẩy đầu tư,
phát triển sản xuất kinh doanh.
1.3. Đảm bảo các khoản thu ngân sách phải được thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, góp phần
hoàn thành nhiệm vụ chính tr thu nn sách nhà nước năm 2012 (vượt 5-8% so với dự
toán Quốc hội, Chính phủ giao), tạo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vquan trọng của
đất nước.
2. Về các giải pháp thực hiện
2.1. Về cơ chế, chính sách
Tổng cục Thuế chủ trì phi hợp với các đơn vị trong Bộ, các Cục Thuế, khẩn trương thực
hiện rà soát, xây dựng, sửa đổi, b sung các cơ chế chính sách về thuế đảm bảo hành lang
pháp lý phục vtốt cho công tác thanh tra, kim tra chng thất thu, giảm nợ đọng thuế.
- Nghiên cứu trình Bộ ban hành kịp thời thông tư hướng dẫn về hoàn thuế giá trị gia tăng.
Nghiên cứu báo o Bộ việc hoàn thuế GTGT đi với sản phẩm có giá trị gia tăng thấp
(tương đương với sản phm khoáng sản thô) như phôi thép, clinker
- Phi hợp với Cục Quản lý công sản, BTài nguyên môi trường nghiên cứu sửa đổi
Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011, Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày
29/6/2011 và Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 liên quan đến
quy trình nghiệp vụ quản lý, trách nhiệm, cơ chế phi hợp giữa cơ quan thuế, cơ quan
quản lý giá đất (Sở Tài chính), cơ quan i nguyên môi tờng trong việc xác đnh g
đất, quản các khoản thu tin sử dụng đất, tiền thuê đất, … đảm bảo phù hợp, đồng b
với các văn bản pháp luật hiện hành và phù hợp vi tình hình thực tế quản lý thu hiện
nay, tháo gỡ vướng mắc để thu kịp thời các khoản thu tiền sử dụng đất, tin thuê đất vào
ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, xây dựng cơ chế xác định chính xác giá tr tài sản cố
đnh và giá nguyên, nhiên vật liệu đầu vào; xây dựng danh mục một s hàng hóa dch v
chyếu trên cơ sở tham khảo giá hàng hóa cùng loi ti các nước trong khu vực và trên
thế giới làm cơ sở chung cho các Cục Thuế sử dụng, tham chiếu khi xác định giá hàng
hóa bán ra, h trợ cho các Cục Thuế trong đấu tranh chống chuyển giá.
- VPháp chế Bộ Tài chính chủ trì phi hợp với Tổng cục Thuế kịp thi hướng dẫn thực
hiện trong ngành thuế Nghị đnh số 55/2011/NĐ-CP ny 04/7/2011 về quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức b máy của tổ chức pháp chế. Phân định rõ chức
năng, nhiệm vcủa các bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ, pháp chế để thực hiện tốt nhiệm vụ;
Tổ chức rà soát, xác định văn bản pháp luật thuế, phí, lệ phí, tài chính phi sửa đổi, b
sung hoặc ban hành mi để trình B phânng cho các đơn vị thực hin.
- Khn trương rà soát, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình qun lý thuế liên quan
đến hoạt động thương mại biên giới báo o Bộ để kiến nghị với Bộ Công Thương sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình nh thực tế.
2.2. Về quy trình nghiệp v
- Tng cục Thuế phi hợp với các Cục Thuế tổ chức rà soát, tổng kết, đánh giá để hoàn
thiện, sửa đổi, b sung các quy trình nghiệp vụ quản thuế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu
thực tin, to điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế. Đồng thời, xây dng các quy
tnh quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu người
nộp thuế để phục vcho công tác quản lý thuế theo phương pháp rủi ro; Rà soát sửa đổi
các quy trình liên quan đến thanh tra, kim tra thuế theo hướng tăng thi gian nghiên cứu
tại cơ quan thuế, nâng cao hiệu quả đối với thời gian làm việc tại doanh nghiệp, trụ sở
người nộp thuế;y dựng sổ tay nghiệp vthanh tra, kiểm tra, quản lý nợ thuế, cưỡng
chế nợ thuế.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng các chun đề quản thuế chuyên sâu phục vụ cho công
tác quản của toàn ngành Thuế: Giao Tổng cục Thuế chủ trì phi hợp với các Cục Thuế
thành ph Hồ Chí Minh, thành phố Hà Ni, Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc … xây
dựng chuyên đề quản lý giá chuyển nhượng; Cục Thuế các tỉnh Quảng Ninh, Khánh Hòa,
TP Đà Nẵng và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng chuyên đề quản thuế đối với kinh
doanh dịch vụ du lịch, khách sạn,
2.3. Cục Thuế các tỉnh, thành ph tổ chức đánh giá tổng kết công tác chống thất thu, nợ
đọng thuế của cả giai đoạn 2009-2012 trên địa bàn quản lý, đánh giá mức độ thất thu, nợ
đọng thuế trên từng địa bàn, lĩnh vực, xác định rõ lĩnh vc còn thất thu, nhn dạng cnh
c các nhóm tchức, cá nhân người np thuế có khnăng rủi ro cao để lập danh sách
các doanh nghiệp cần thanh tra, kiểm tra thuế, tập trung thu nợ thuế. Tập trung sáu lĩnh
vực chủ yếu: kiểm tra, thanh tra chống chuyển giá đối với các loại hình doanh nghiệp trên
đa bàn; hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT; thu thuế đối với lĩnh vực bất động sản, thu tiền
sử dụng đất, tin thuê đất; quản thu thuế đối với hàng hóa biên mậu theo Quyết định số
139/2009/QĐ-TTg ngày 23/12/2009 của Thủ tướng Chính phở các đa phương có biên
giới đường b; chng thất thu đối với kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch, khai thác
m; chống thất thu đối với những loại hình kinh doanh mới phát sinh như thương mại
điện tử, kinh doanh qua mng,
2.4. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phi tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thường
xuyên kiểm tra, kim soát, đôn đốc thực hiện đối vớing tác thanh tra, kiểm tra, chng
thất thu, nợ đọng thuế đảm bảo hoàn thành được kế hoạch thanh tra, kim tra và thu n
thuế đã đề ra và thực hiện nghiêm túc chế độ o cáo định kỳ.
- Đối với ng tác quản lý nợ thuế: Cơ quan thuế các cấp trin khai đồng b các biện
pháp thu hi nợ đọng thuế, đôn đc, cưỡng chế nợ thuế theo đúng thủ tục, trình tquy
đnh của pháp luật. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố căn cứ nhiệm vụ thu nợ
thuế Tổng cục Thuế giao, giao ch tiêu thu n cho từng đơn v, cụ thể hóa theo từng
tháng, từng quý và từng nhóm nợ thuế. Tổ chức theo dõi, giám sát chặt chẽ thường xuyên
sự biến động của các khoản nợ thuế để đôn đốc thu nợ kp thời. Yêu cầu phải ban hành
100% thông báo nộp tin nợ thuế, tiền phạt chậm nộp số thuế nợ đến từng doanh nghiệp,
người nộp thuế. Tổ chức đôn đốc thu nộp, thực hin cưỡng chế theo đúng quy định pháp
luật, đảm bảo tổng số tiền thuế nợ đến thời điểm 31/12/2012 không vượt quá 5% so với
số thực hin thu năm 2012 (số tiền thuế nợ không bao gồm các khoản: nợ không còn đối
tượng để thu, nợ phát sinh từ các khoản thu không giao trong dự toán và tiền thuế đã nộp
o ngân sách nhà nước đang chờ điều chỉnh). Nghiên cứu đầy đủ các trường hợp cơ
quan thuế thực hin gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp, nời nộp thuế không đúng chế
độ quy định; thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm đôn đốc đầy đủ, kịp thời các
khoản nợ đọng, thực hiện cưỡng chế đúng pháp luật đối vi những doanh nghiệp, người
nộp thuế “chây ỳ”, cố tình chiếm dụng tiền thuế của nn sách nhà nước.
- Đối với ng tác thanh tra, kim tra: Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch thanh tra và nhiệm vụ
kiểm tra thuế năm 2012 đã được Tổng cục Thuế giao tại Quyết định số 43/QĐ-TCT ngày
16/01/2012 và danh sách các doanh nghiệp chi tiết theo từng nm cần thanh tra, kim
tra đã được Tổng cục Thuế chấp nhận. Cục Thuế giao chỉ tiêu thanh tra, nhim vụ kiểm
tra cho từng phòng, từng Chi cục Thuế, từng đoàn thanh tra, kiểm tra, bố trí lực lượng để
tổ chức triển khai thực hin được nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra đã giao. Hàng tháng, hàng
quý phải tổ chức theo dõi đánh giá và kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch thanh tra, kim
tra đối với từng đơn vị để kịp thời đôn đốc đảm bảo tiến độ thực hin kế hoạch thanh tra,
kiểm tra đã được giao. Yêu cầu thực hiện trong năm 2012 phấn đấu thanh tra đạt tối thiểu
1,5% s doanh nghiệp đang quản thuế và kiểm tra tại doanh nghiệp tối thiểu 12,5% số
doanh nghiệp đang quản thuế. Tập trung đẩy mạnh công tác thanh tra đối với hoạt
động chuyển giá của các doanh nghiệp, xác định đây là nhiệm vụ công tác trọng tâm
trong năm 2012. Đồng thời, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nội b theo kế hoạch được giao
để phát hiện các hành vi vi phạm làm thất thoát nguồn thu NSNN, kịp thời chn chỉnh các
sai phạm và x nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra công tác hoàn thuế giá tr gia tăng, tập trung đối với
những địa phương có số hoàn thuế tăng đột biến. Đối với những Cục Thuế s lượng hồ
sơ hoàn thuế không lớn (dưới 1.000 t/năm), trong vòng 3 tháng sau khi hoàn thuế phi
t chức kim tra 100% số hồ sơ (hoàn thuế trước kiểm sau); các địa phương có hồ sơ
hoàn thuế lớn thực hiện kiểm tra 100% số hồ sơ (hoàn thuế trước kim sau) chậm nhất là
6 tháng sau khi hoàn thuế.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng và pt triển k thuật quản lý rủi ro trong công tác thanh
tra, kim tra, phân loại người nợ thuế, các khoản nợ thuế ở mức độ cao hơn và hiệu quả
tốt hơn như: m rộng ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro của người nộp thuế để lập kế
hoạch thanh tra thuế cho các Cục Thuế và các Chi cục Thuế; Kịp thời xây dựng và triển
khai phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế; nâng cấp ứng
dụng h trợ thanh tra kiểm tra thuế, thu nợ thuế theo quy trình thanh tra sửa đổi phù hợp
với Luật thanh tra mới và quy trình qun lý nợ thuế.
2.5. Về công tác min, giảm, hoàn thuế: Cơ quan thuế các cấp tổ chức xlý miễn, gim,
hoàn thuế kp thời, đúng quy định của pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người
nộp thuế. Tăng cườngng tác hậu kiểm để đảm bảo việc hoàn thuế, xử lý miễn, giảm,
gia hạn thuế chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật của Nhà nước. Khi phát
hiện các trường hợp đề nghị hoàn thuế sai, kê khai miễn, giảm thuế không đúng quy định,
cơ quan thuế có bin pháp truy thu ngay tiền thuế vào ngân sách nhà nước, nếu có yếu tố
cấu thành ti phạm thì chuyn cơ quan có chức năng điều tra truy cứu trách nhiệm hình
s.
2.6. Về thực hiện các kết luận, kiến ngh sau thanh tra, kim toán
- Cơ quan thuế các cấp phải trả lời đầy đủ, kịp thời, các khiếu nại, kiến nghị của người
nộp thuế đối với các kết luận, thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế theo đúng quy định
thi gian của pháp luật, đúng chức trách nhiệm vụ được giao. Đối với những vấn đề, vụ
việc người np thuế chưa đồng tình vi ý kiến trả li của cơ quan thuế xử lý trực tiếp thì
cơ quan thuế cấp trên phải trách nhiệm làm rõ vấn đề theo nguyên tắc phải tổng hợp
đầy đủ thông tin tđơn vị quản thuế trực tiếp. Đối với các vấn đề phức tạp liên quan
đến các ngành khác t phải xin ý kiến tham gia để giải quyết kịp thời dứt điểm.
- Tổ chức thực hin nghiêm túc các kết luận của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, thanh tra.
Khẩn trương x dứt điểm các vi phạm, tồn tại trong lĩnh vực thuế đã được cơ quan
kiểm toán, thanh tra, phát hiện, kiến nghị. Truy thu đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà
nước đối với s tin phát hiện qua thanh tra, kiểm tra của cơ quan kiểm toán và thanh tra.
Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21/12/2011 của Bộ Tài chính về thực
hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết lun, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh
tra và văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
2.7. Về nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ
- Tng cục Thuế khẩn trương xây dng đề án biên chế, định biên đối với ngành Thuế đến
năm 2020 đảm bảocăn cứ khoa học. Đổi mới mạnh mẽ hơn nữa công tác thi tuyển và
t tuyn công chức trong thời gian tới theo hướng xã hi hóa, chuyên sâu, chuyên
nghiệp, mạnh dạn ký hợp đồng, giao cho Học viện Tài chính tổ chức khâu thi tuyn, phúc
tra… Kp thi xây dựng trình B các phương án về tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế
năm 2012 trên cơ sở thông báo biên chế ngành thuế của Bộ, nhu cầu thực tế, số lượng
công chức nghỉ hưu.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phphi tchức bố trí, cơ cấu lại nguồn nhân lực thực tế để
bo đảm tăng t lcán b làm công tác thanh tra, kim tra. Phấn đấu đến 31/12/2012 số
cán bchuyên làm công tác thanh tra, kiểm tra tăng 2-3% so với thời điểm đầu năm,
đồng thi trưng dụng 5-6% scán bộ ở các bộ phn khác tham gia công tác thanh tra,
kiểm tra.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo theo Chỉ thị số 04/CT-BCSĐ của Ban
Cán sự Đảng Bộ Tài cnh, làm tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ,
công tác điều động, luân phiên, ln chuyển, chuyển đổi vị trí công tác.
- Tổ chức trin khai thực hiện tốt Ch thị số 04/CT-BTC ngày 20/12/2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính v việc tăng cường k luật, kỷ cương khi thi hành công vụ trong ngành Tài
chính.
2.8. Về công tác tuyên truyền, hỗ tr
- Tng cục Thuế khẩn trương xây dng kế hoạch công tác tuyên truyền, hỗ tr người nộp
thuế năm 2012 trong toàn ngành thuế, chi tiết nhim vụ cho từng cấp ngành thuế, trong
đó chú trọng đẩy mạnh ng tác đi thoại với người nộp thuế.
- Cơ quan thuế các cấp chú trọng tổng hp đầy đủ các thông tin liên quan đến công tác
thuế trên các phương tin thông tin đại chúng, coi đây là các ý kiến khách quan phản hi
v cơ chế, chính sách, quy tnh qun lý. Đối vi những vấn đề mà dư luận phản ánh
đúng thì ngành thuế phải tiếp thu và chỉ đạo giải quyết kịp thời. Đối với những phản ánh