B LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HI
******
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 02/2003/CT-BLĐTBXH Hà Ni, ngày 15 tháng 09 năm 2003
CH TH
V NHIM V NĂM HC 2003-2004 CA NGÀNH DY NGH
Vi s quan tâm đầu tư, ch đạo ca Đảng và Nhà nước, s n lc ca toàn ngành, s
tham gia tích cc ca các ngành, Mt trn, đoàn th cùng toàn xã hi, ngành dy ngh đã
hoàn thành tt các nhim v đề ra cho năm hc 2002-2003, to bước phát trin mi c v
quy mô và cht lượng. Đã tuyn sinh đào to ngh cho 1.005.000 người, vượt ch tiêu và
tăng 13% so vi năm hc 2001-2002; mng lưới cơ s dy ngh tiếp tc m rng, đội
ngũ giáo viên dy ngh có bước phát trin; thành lp mi 21 trường dy ngh và nhiu
trung tâm dy ngh ti các qun, huyn; cht lượng đào to được nâng lên đáng k; nhiu
ngành, ngh đã đáp ng được yêu cu ca sn xut, kinh doanh và th trường lao động;
ti Hi thi tay ngh ASEAN ln th IV năm 2002 đoàn hc sinh gii ngh Vit Nam đã
giành được 8 huy chương các loi, xếp th 2 toàn đoàn trong s 8 nước d thi; đã xut
hin nhng nhân t mi, mô hình dy ngh có hiu qu như mô hình đào to liên thông
các cp trình độ, dy ngh cho thanh niên dân tc ni trú, lưu động, dy ngh ngn hn
cho lao động nông thôn, xây dng chương trình đào to ngh theo mô đun…
Đạt được kết qu trong năm hc va qua là đáng ghi nhn, tuy còn phi tiếp tc phn đấu
để phát trin dy ngh tương xng vi yêu cu đào to ngun nhân lc cho công cuc
phát trin kinh tế - xã hi thi k đẩy mnh công nghip hóa, hin đại hóa nước nhà.
Năm hc 2003-2004 có ý nghĩa rt quan trng, to điu kin để đạt được mc tiêu ca kế
hoch 5 năm 2001-2005 làm cơ s vng chc thc hin các mc tiêu dy ngh trong
chiến lược phát trin giáo dc và đào to 2001-2010.
Để thc hin Ngh quyết Đại hi Đảng toàn quc ln th IX, Kết lun Hi ngh Trung
ương 6 (khóa IX) và Chương trình hành động ca Chính ph, đề ngh các B, ngành,
tnh, thành ph, cơ quan qun lý dy ngh các cp và các cơ s dy ngh tp trung ch
đạo, t chc thc hin tt nhng nhim v ch yếu sau:
1. Phát huy ti đa năng lc ca các cơ s dy ngh hin có, đồng thi huy động mi
ngun lc tăng cường đầu tư cơ s vt cht, trang thiết b để đưa các cơ s dy ngh, k
c các cơ s mi được thành lp sm đi vào hot động đạt và vượt ch tiêu kế hoch dy
ngh năm 2003 là 1.070.000 lao động, trong đó có 165.000 lao động được đào to dài
hn; chú trng dy ngh cho nông thôn và cho lao động xut khu, trin khai mnh
chương trình dy ngh ni trú cho thanh niên các dân tc.
2. Tiếp tc đẩy mnh trin khai thc hin quy hoch mng lưới các trường dy ngh,
phn đấu hết năm 2003 tt c các địa phương có ít nht 1 trường dy ngh; sp xếp, điu
chnh mng lưới cơ s dy ngh v quy mô, cơ cu ngành ngh, trình độ đào to phù hp
vi điu kin và định hướng phát trin kinh tế - xã hi ca tng ngành, tng địa phương;
đồng thi đầu tư nâng cp cơ s vt cht k thut ca các trường; phát trin các trung tâm
dy ngh cp huyn, nht là các vùng đang phát trin mnh công nghip, dch v, du
lch, vùng chuyên canh xut khu.
3. Tiếp tc đổi mi ni dung, chương trình dy ngh theo hướng va sát vi thc tế sn
xut, va tiếp cn vi trình độ tiên tiến v k thut, công ngh, đồng thi có tính liên
thông gia các trình độ đào to ngh. Trong năm hc 2003-2004 hoàn thành vic xây
dng chương trình dy ngh đối vi mt s ngh ph biến và ban hành chương trình môn
hc chung đối vi đào to ngh dài hn. Các cơ s dy ngh cn ch động rà soát, điu
chnh, biên son li các chương trình dy ngh theo định hướng trên.
4. Trin khai thc hin “Quy định s dng, bi dưỡng giáo viên dy ngh” : B sung đội
ngũ giáo viên dy ngh (nht là cho các ngành ngh mi); tp trung bi dưỡng chun hóa
đội ngũ giáo viên dy ngh hin có; ch động t chc bi dưỡng cp nht kiến thc
chuyên môn, k thut – công ngh mi, tiếp cn thc tế sn xut và nâng cao năng lc sư
phm theo chu k cho đội ngũ giáo viên dy ngh; chú trng bi dưỡng đổi mi phương
pháp dy ngh theo hướng phát huy tính tích cc, ch động ca người hc.
5. Kin toàn b máy qun lý dy ngh các cp, đặc bit là phòng qun lý dy ngh thuc
S Lao động – Thương binh và Xã hi các tnh,thành ph; bi dưỡng nâng cao năng lc
cán b qun lý các cơ s dy ngh và các cp qun lý nhà nước v dy ngh.
6. Tiếp tc xây dng các chính sách đối vi đào to ngh, tp trung vào mt s chính
sách như : đổi mi cơ chế qun lý tài chính dy ngh; định mc chi phí đào to ngh;
chính sách dy ngh cho nông dân, nht là vùng chuyên canh, vùng gim nhanh din tích
canh tác do quá trình đô th hóa, cho thanh niên dân tc và người tàn tt.
7. Đẩy mnh hơn na phong trào thi đua “dy tt - hc tt”, xây dng môi trường sư
phm lành mnh, bài tr các t nn xã hi trong các cơ s dy ngh. T chc tt Hi thi
hc sinh gii ngh, hi ging, hi thi thiết b dy ngh t làm các cp, trên cơ s phát
động phong trào thi đua t cơ s, tích cc chun b mi điu kin cn thiết để tham gia t
chc thành công Hi thi tay ngh ASEAN ln th V ti Vit Nam vào năm 2004.
Phát huy nhng kết qu tích cc đạt được trong năm 2002-2003, B Lao động – Thương
binh và Xã hi đề ngh các B, ngành, y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc
Trung ương ch đạo, kim tra, đôn đốc các cơ quan qun lý dy ngh và các cơ s dy
ngh trc thuc thc hin thng li các nhim v ca năm hc 2003-2004.
Ch th này được ph biến trong toàn ngành dy ngh, t các cơ quan qun lý dy ngh
đến toàn th cán b, giáo viên các cơ s dy ngh để quán trit và thc hin.
B TRƯỞNG
B LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ
HI
Nguyn Th Hng