B THÔNG TIN VÀ
TRUYN THÔNG
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 08/CT-BTTTT Hà Ni, ngày 08 tháng 02 năm 2013
CH TH
VVIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG N BẢN ĐIỆN TTRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYN THÔNG
Thc hin Ngh đnh s64/2007/NĐ-CP ny 10/4/2007 ca Chính ph v ng dng
công ngh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Ch th s 34/2008/CT-TTg
ngày 03/12/2008 ca Thủ tướng Chính ph v việc tăng cường s dng h thng thư đin
t trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và các chương trình, kế hoch trin khai
ng dng công ngh thông tin ti B, thời gian qua, các cơ quan, đơn v trong toàn ngành
Thông tin và Truyn thông đã n lc trin khai ng dng công nghệ thông tin, đặc bit
s dụng văn bản điện t. Tuy nhiên, vic s dụng văn bản điện t tại các cơ quan, đơn vị
chưa tận dng hiu quả các điu kin hiện có để thc s to nên một môi trường làm vic
hiện đại, hiu qu.
Tiếp tục đẩy mnh ng dng công ngh thông tin ti B Thông tin và Truyn thông và
trin khai Chỉ thị s15/CT-TTg ny 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ vviệc Tăng
cường sdụng văn bản điện ttrong hoạt động của cơ quan nhà nước, để đẩy nhanh công
tác s dụng văn bản điện t, thay thế văn bản giy tại các cơ quan, đơn vị trong toàn
ngành Thông tin và Truyn thông, Btrưởng B Thông tin và Truyn thông chỉ thị:
1. Các cơ quan, đơn vị thuc B, các S Thông tin và Truyn thông:
Thc hin vic gi, nhận văn bản theo “Danh mc các loại văn bản phi s dụng văn bn
điện tử” quy định kèm theo Ch th này.
2. Các cơ quan, đơn vị thuc B:
- Đảm bo 100% cán b, công chc, viên chc ca đơn vị đều được cp hộp thư điện t
công v;
- Cung cấp đầy đủ các thông tin thuc trách nhim của cơ quan, đơn vị mình theo qui
đnh ti Ngh đnh s43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 ca Chính phủ quy đnh
v vic cung cp thông tin và dch v công trc tuyến trên trang thông tin điện t hoc
cổng thông tin đin t của cơ quan nhà nước để đăng ti trên Cổng thông tin điện t ca
B;
- Các Cục, Văn phòng Bộ và các đơn vị s nghip thuc Bộ đm bo có ít nht 01 cán b
chuyên môn ph trách công tác ng dng công nghệ thông tin để thc hin duy t hot
động các trang thiết bh thng công ngh thông tin tại đơn vị mình;
- Trin khai vic số hóa các văn bn, tài liu lưu trữ của đơn vị mình để phc v vic tra
cu, tìm kiếm x thông tin ca cán b, công chc, viên chc qua mng;
- Xây dng l trình thc hin vic gi, nhn h sơ đin t trong ni b cơ quan, đơn vị
mình, bảo đảm đạt mục tiêu đến năm 2015 70% văn bản, tài liu chính thức trao đổi
trong cơ quan, đơn vị được trao đổi hoàn toàn dưới dạng đin t;
- Cp nht danh sách các hộp thư điện tcủa cán b, công chc, viên chc thuộc cơ quan,
đơn vị khi có thay đi theo đa ch vanthutttt@mic.gov.vn để tng hp.
- Thtrưởng các cơ quan, đơn vị thuc Btrách nhim: Gương mu thc hin vic
quản lý, điều hành công vic qua mng, s dng hp thư đin t với đa ch tên
miền .gov.vn để trao đổi thông tin, văn bản điện t trong công vic; Chỉ đạo quyết lit
các cá nhân trong cơ quan, đơn v mình s dng văn bản đin tử; ưu tiên nguồn lực để
trin khai công tác này và chu trách nhiệm trước B trưởng v tình hình trin khai Ch
th tại quan, đơn v mình.
- Cán b, công chc, viên chức trong các cơ quan, đơn vị thuc B có trách nhim: Thc
hiện nghiêm các quy đnh của cơ quan trong vic s dụng văn bản điện t trong công
vic; S dng hộp thư điện t vi địa ch tên miền .gov.vn được cấp phát để trao đổi
thông tin, văn bản đin t trong công vic; Thay đổi l li, thói quen làm vic, chủ động
đề xut các sáng kiến nhằm tăng cường ng dng ng nghệ thông tin nâng cao năng suất,
hiu qu làm việc hướng ti môi trường làm vic hin đại, hiu qu.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, các cơ
quan báo chí, xut bn, các hi, hip hi s dụng văn bn điện tkhi trao đổi thông tin,
văn bản vi B và các cơ quan, đơn vị thuc B và với các cơ quan Nhà nước khác.
Nhm thc hin tt việc thúc đẩy, tăng cường hoạt động ng dng công ngh thông tin
ca Ngành hiu qu, ngoàic trách nhim chung, các cơ quan, đơn v sau còn có trách
nhim:
4. Văn phòng B:
- Hàng năm, chủ t, phi hp vi Trung tâm Thông tin rà soát, cp nht và trình B
trưởng ban hành b sung Danh mc các loại văn bản phi s dụng văn bản đin t thay
thế văn bản giấy để trao đổi ti các cơ quan, đơn v thuc B và vi các S Thông tin và
Truyn thông;
- Quy đnh c th vic s dụng văn bản đin t đối vi tài liệu, văn bản, báo cáo, văn bản
hành chính giữa Văn phòng B vi các cơ quan, đơn vị thuc B và vi các S Thông tin
Truyn thông phc v hoạt động ch đạo, điu hành ca Lãnh đạo B qua mng;
- Ch t xây dng các quy định vlưu tr văn bn điện t ti B;
- Ch t, phi hp với các cơ quan, đơn vị thuc B trong vic thc hin gi văn bản
điện t: hsơ trình Chính ph, Th tướng Chính ph;
- Đưa việc bt buc thc hin quản lý, điều hành công việc, trao đổin bn điện t qua
mng khi x lý công vic vào Quy chế làm vic ca B;
5. V Kế hoch - Tài chính:
- Cân đối, b trí ngân sách t các nguồn để đảm bo trin khai các nhim v, dự án đầu tư
ng dng công ngh thông tin dùng chung ca B;
- Ưu tiên bố trí kinh phí đ, kp thi t ngân sách nhà nước và các ngun kinh phí khác
để trin khai các nhim v, d án xây dng, duy trì hoạt đng các h thng qun văn
bản và điu hành, h thng thư điện t và ng dng ch s trong B;
- Hướng dẫnc đơn vị thuc B lp kế hoch kinh phí phc v trin khai s dụng văn
bản điện tử hàng năm;
6. V T chc cán b:
Tham mưu cho Hội đồng thi đua khen thưng B Thông tin và Truyn thông xem xét,
đưa việc ng dng CNTT, s dụng văn bản đin tmột trong các tiêu c đánh giá,
bình xét thi đua, khen thưởng chuyên môn hàng năm đi với các đơn vị, cá nhân.
7. Các S Thông tin và Truyn thông các tnh, tnh ph trc thuộc Trung ương:
- Đăng ký đa ch hộp thư điện tử làm đầu mi để gi, nhận các văn bản điện t vi các
cơ quan, đơn vị thuc Btheo địa ch vanthutttt@mic.gov.vn;
- Phi hp vi Trung tâm Thông tin ca B xác định phương án ghép nối liên thông phù
hp h thng quản lý văn bản đin t ti B vi h thng quản văn bn đin tđang sử
dng tại đơn vị mình.
8. Trung tâm Thông tin:
- Qun và vn hành các h tng công ngh thông tin dùng chung ca B, duy t hot
động ca các h thng quản văn bản và điều hành, cng thông tin đin t, h thống thư
điện t ca B và với địa ch tên min “mic.gov.vn” liên tc và an toàn; lp kế hoch, d
án đầu tư ứng dng công ngh thông tin dùng chung ca B, trìnhnh đạo B phê duyt
để tng bước nâng cp, b sung và thay thế các h thng thông tin dùng chung ca B
(nếu cần) đảm bảo đáp ng yêu cu ca vic s dng văn bản điện t ti B mi lúc, mi
nơi, hướng ti B Thông tin và Truyn thông đin t;
- H trợ các đơn vị thuc Bộ xác đnh phương án phù hợp để s dụng văn bản điện t
trong hoạt động, lp kế hoch, l trình sdụng văn bản điện tthay thế văn bản giy ca
mi đơn vị; tng hp danh sách các hộp thư đin t của các đơn vị s dng trong vic gi
nhận văn bn;
- Ch t, phi hp vi V T chc cán b xây dng chương trình trin khaing tác
tp hun nhm nâng cao k năng của các cán b, công chc, viên chc s dụng văn bản
điện t trong công vic đảm bo an toàn ti B;
- Ch t, phi hp với Văn phòng B theo dõi, đánh giá tình hình trin khai s dụng văn
bản điện tử hàng năm ti các cơ quan, đơn vị thuc B và báo cáo Lãnh đạo Bộ, Thường
trc Hi đồng Thi đua khen thưởng B Thông tin và Truyn thông (V T chc cán b);
- Báo cáo kết qu thc hin Ch th s 15/CT-TTg ny 22/5/2012 của Thủ tướng Chính
phủ vviệc tăng cường sử dụng văn bản điện ttrong hot động của cơ quan nhà nước
theo hướng dn và yêu cu ca B Thông tinTruyn thông (Cc ng dng công ngh
thông tin);
- Ch t, phi hp với Văn phòng B xây dng kế hoch, l trình trin khai ng dng
ch s ti B;
- Hàng năm, theo dõi, đôn đốc, tng hp tình hình thc hin Ch th ca các đơn vị thuc
B và báo cáo Bộ trưởng.
Chánh Văn phòng B, V trưởng V T chc cán b, Vụ trưởng V Kế hoch - Tài
chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Giám đốc S Thông tin và Truyn thông các tnh,
thành ph trc thuc trung ương và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuc B có trách
nhim t chc, ch đạo thc hin nghiêm túc Ch th này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thtướng Chính phủ (đ báo cáo);
- Văn phòng Chính ph;
- Bộ trưng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuc B;
- S TTTT các Tnh, Thành ph trc thuc TW;
- Các cơ quan báo chí, xuất bn;
- Các doanh nghip BCVT & CNTT;
- Các Hi, Hip hi trong lĩnh vực TTTT;
- Lưu: VT,TTTT.
BỘ TRƯỞNG
Nguyn Bc Son
DANH MC
CÁC LOẠI VĂN BẢN PHI S DỤNG N BẢN ĐIN T
(Kèm theo Ch th s 08/CT-BTTTT ngày 08/02/2013 ca Bộ trưởng B Thông tin và
Truyn thông)
A. Các loại văn bản gi, nhn giữa các cơ quan, đơn vị thuc B Thông tin và Truyn
thông
STT Tên văn bản
I Các loại văn bản, giy t ch gi, nhận văn bản điện t
1 Thư mi, Giy mi, Giy triu tp hp
2 Các văn bản báo cáo công tác: báo cáo tháng, quý, 6 tháng và các báo cáo theo
u cu.
3 Văn bản gi Lãnh đạo để báo cáo (các văn bản gi báo cáo Lãnh đạo ti mc
"Nơi nhận")
4 Công văn trao đổi, đóng góp ý kiến
5 Thông báo (Gii thiu con du, ch , tr s làm vic, ý kiến kết lun ca Lãnh
đạo B)
6 Giy y quyn gi báo o Lãnh đạo cp trên khi vng mt ở cơ quan
7 Các bn sao gửi văn bn để phi hp x
8 Văn bản QPPL gi chung để biết
9 Lch công tác
10 Đăng xe
11 Đăng phòng hp
II Các văn bản, giy t gi, nhn song song c văn bản điện tvà văn bản
giy
1 Các hồ sơ (phiếu trình) trình Lãnh đạo B
2 Văn bản, tài liệu liên quan đến kinh p
3 Các văn bản, tài liu liên quan đến nhân s
4 Các hồ sơ, tài liu v cấp phép, thi đua khen thưởng
5 Các báo cáo năm, báo cáo số liu thng kê chuyên nnh
6 Các văn bản QPPL liên quan đến ngành
B. Các loại văn bản gi, nhn giữa các cơ quan, đơn vị thuc B và các S Thông tin
và Truyn thông