B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
-----
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
------
S: 47/2008/CT-BGDĐT Hà Ni, ngày 13 tháng 8 năm 2008
CH TH
V NHIM V TRNG TÂM CA GIÁO DC MM NON, GIÁO DC PH THÔNG, GIÁO DC
THƯỜNG XUYÊN, GIÁO DC CHUYÊN NGHIP NĂM HC 2008 - 2009
Quán trit Ngh quyết Đại hi đại biu toàn quc ln th X ca Đảng, căn c Lut Giáo dc 2005 và các nhim
v đề ra trong giai đon 2 ca Chiến lược phát trin giáo dc 2001-2010; tiếp tc thc hin các Ngh quyết s
40/2000/QH10 và s 41/2000/QH10 ngày 09/12/2000 ca Quc hi khóa X, Ch th s 06-CT/TW ngày
07/11/2006 ca B Chính tr v cuc vn động “Hc tp và làm theo tm gương đạo đức H Chí Minh”, Ch th
s 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 ca Th tướng Chính ph v chng tiêu cc và khc phc bnh thành tích
trong giáo dc; phát huy nhng kết qu đã đạt được trong năm hc 2007-2008; căn c tình hình thc tế ca
ngành giáo dc và đào to (GDĐT);
Năm hc 2008-2009 được xác định là "Năm hc đẩy mnh ng dng công ngh thông tin, đổi mi qun lý tài
chính và trin khai phong trào xây dng trường hc thân thin, hc sinh tích cc". Toàn ngành tp trung thc
hin tt các nhim v trng tâm sau đây:
1. Tiếp tc thc hin cuc vn động “Hc tp và làm theo tm gương đạo đức H Chí Minh” theo Ch th
s 06-CT/TW ca B Chính tr vi yêu cu đặc thù ca ngành là gn cht vi các cuc vn động “Nói
không vi tiêu cc trong thi c và bnh thành tích trong giáo dc” (“Hai không”), cuc vn động “Mi
thy giáo, cô giáo là mt tm gương đạo đức, t hc và sáng to” và phong trào thi đua “Xây dng trường
hc thân thin, hc sinh tích cc”.
a) Tiếp tc gii thiu, hc tp v thân thế, s nghip và đạo đức Ch tch H Chí Minh. T tình cm và nhn
thc mi v Bác, t đòi hi ca s phát trin giáo dc ti địa phương, cơ s mà mi thy giáo, cô giáo t la
chn nhng vic làm c th, thiết thc góp phn thc hin thng li các cuc vn động và phong trào ca ngành
nơi mình làm vic. Ph biến ti tng giáo viên trong dp đầu năm hc Quy định đạo đức nhà giáo theo Quyết
định s 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 ca B trưởng B Giáo dc và Đào to, t chc to đàm v các
tm gương nhà giáo địa phương và c nước được gii thiu trong sách “Gương mt Giáo dc Vit Nam 2008”.
Hc sinh, sinh viên thông qua xem phim v Bác H, nghiên cu các tư liu v Bác và qua các môn hc như Ng
Văn, Lch s, Giáo dc công dân, bn thân có tình cm thc s vi Bác và hình thành ý chí hc tp vì đất nước,
vì s tiến b ca bn thân, t giác thc hin cuc vn động “Hai không” và tham gia phong trào thi đua “Xây
dng trường hc thân thin, hc sinh tích cc”.
b) Các cp qun lý giáo dc, các cơ s giáo dc xây dng kế hoch tiếp tc trin khai cuc vn động "Hai
không" ca ngành nhm thc hin Ch th 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 ca Th tướng Chính ph vi 4 ni
dung: "Nói không vi tiêu cc trong thi c bnh thành tích, nói không vi vi phm đạo đức nhà giáo và vic
cho hc sinh không đạt chun lên lp (hc sinh ngi sai lp)" sát vi thc tin, phù hp vi điu kin c th ca
địa phương, đơn v; khc phc cơ bn vic hc sinh b hc, cho hc sinh không đạt tiêu chun lên lp và các tiêu
cc trong thi, kim tra.
Các s, phòng GD-ĐT, các trường cn tăng cường phi hp vi các hi và các cơ quan, ban ngành, đoàn th để
vn động, h tr v vt cht và tinh thn cho tng hc sinh có hoàn cnh khó khăn, vn động hc sinh b hc tr
li trường. Thông qua k chuyn v Bác, v tm gương hc tp ca hc sinh trong gi chào c hàng tun và phi
hp vi các phương tin truyn thông để c vũ, phát huy truyn thng ham hc và lao động sáng to ca người
Vit Nam.
c) Đổi mi công tác thi đua khen thưởng. Trin khai thc hin công tác thi đua khen thưởng trong ngành giáo
dc theo Thông tư s 21/2008/TT-BGDĐT ngày 22/4/2008, tiếp tc xây dng, phát hin và bi dưỡng các nhân
t mi, đin hình tiên tiến, xut sc, tuyên truyn và nhân rng các đin hình, chun b chu đáo v mi mt để t
chc thành công Đại hi thi đua yêu nước ca ngành và toàn quc vào năm 2010. T chc tuyên dương, giao lưu
giáo viên gii toàn quc năm 2009.
d) Trin khai sâu rng trong các trường mm non, ph thông phong trào thi đua "Xây dng trường hc thân
thin, hc sinh tích cc”. T chc quán trit 2 mc tiêu, 5 yêu cu và 5 ni dung ca phong trào thi đua theo
Ch th s 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 ca B trưởng B Giáo dc và Đào to, trin khai thc hin các
nhim v theo Kế hoch s 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 và ch đạo liên ngành gia B Giáo dc và Đào
to, B Văn hoá Th thao Du lch và Trung ương Đoàn Thanh niên cng sn H Chí Minh v phi hp trin khai
phong trào cp quc gia, cp tnh và ti mi cơ s giáo dc. Các cp qun lý giáo dc thành lp ban ch đạo để
xây dng kế hoch chi tiết, t chc trin khai và đánh giá kết qu, nhân rng đin hình trong tng năm hc. Năm
hc 2008-2009, mi tnh, thành ph đều xây dng được ít nht 1 trường mi cp hc đạt yêu cu ca 5 ni
dung xây dng “Trường hc thân thin, hc sinh tích cc”.
Các trường căn c vào điu kin thc tế, theo s hướng dn liên ngành ca S Giáo dc và Đào to, S Văn hoá
Th thao Du lch và Đoàn Thanh niên cng sn H Chí Minh tnh, thành ph la chn nhng ni dung phù hp
đăng ký tham gia phong trào thi đua “Xây dng trường hc thân thin, hc sinh tích cc” vi S và Phòng
Giáo dc và Đào to. Trong năm hc 2008-2009 tp trung gii quyết 3 vn đề: Mi nhà trường đều có nhà v
sinh và t chc cho hc sinh làm v sinh, thường xuyên đảm bo sch s; mi trường ph thông đều nhn chăm
sóc và phát huy giá tr mt di tích văn hóa, lch s, cách mng; la chn và đưa trò chơi dân gian hoc hot động
vui chơi tích cc khác vào trường hc. Đối vi giáo dc mm non, “Xây dng trường hc thân thin, hc sinh
tích cc” cn đảm bo phù hp vi đặc đim hot động và tâm lý tr.
2. Thc hin công tác ph cp giáo dc. Tiếp tc đổi mi ni dung, phương pháp giáo dc; đẩy mnh ng
dng công ngh thông tin phc v đổi mi phương pháp dy và hc
a) Thc hin công tác ph cp giáo dc (PCGD)
Cng c, duy trì kết qu PCGD tiu hc và chng mù ch; đẩy mnh PCGD tiu hc đúng độ tui, PCGD trung
hc cơ s phù hp vi điu kin thc tế tng địa phương và mc tiêu đến năm 2010, đảm bo cht lượng PCGD
thc cht. Huy động được nhiu tr khuyết tt, tr em có hoàn cnh khó khăn đi hc.
Các địa phương đã đạt chun PCGD phi rà soát li các ch tiêu để kp thi có các gii pháp gi vng và nâng
cao kết qu PCGD.
Các địa phương vùng khó khăn cn tăng cường đầu tư kinh phí, huy động ti đa s tr trong độ tui đi hc, vn
động hc sinh b hc đi hc tr li, ph đạo hc sinh yếu, tăng cường đội ngũ giáo viên, m rng các hình thc
t chc dy hc theo chương trình giáo dc thường xuyên, đưa lp hc v các cm dân cư; tăng cường phi hp
vi các ban, ngành, đoàn th, dưới s lãnh đạo, qun lý ca các cp u đảng, chính quyn địa phương để thc
hin xã hi hóa công tác PCGD.
b) Giáo dc mm non (GDMN)
Huy động ít nht t 92% đến 95% tr 5 tui, 75% tr mu giáo, 20% tr nhà tr ra lp.
Tiếp tc trin khai thc hin Đề án phát trin GDMN giai đon 2006-2015 được phê duyt theo Quyết định s
149/2006/QĐ-TTg ngày 23/5/2006 ca Th tướng Chính ph. Phát trin mng lưới, quy mô trường lp mm non
phù hp vi yêu cu và tình hình thc tế. Nâng cao cht lượng chăm sóc, giáo dc tr. Ban hành chun phát trin
tr 5-6 tui. Ch đạo m rng din thc hin chương trình thí đim GDMN, chun b mi điu kin để trin khai
đại trà vào năm 2010.
Chú trng công tác tuyên truyn, phát huy nh hưởng ca GDMN đối vi xã hi, đồng thi tích cc huy động s
tham gia ca cha m và cng đồng cùng chăm lo cho GDMN. Qun lý t chc và hot động ca các trường mm
non tư thc theo quy chế được ban hành kèm theo Quyết định s 41/2008/QĐ/BGDĐT ngày 25/7/2008 ca B
trưởng B Giáo dc và Đào to.
c) Giáo dc ph thông (GDPT)
Trin khai dy hc theo chun kiến thc, k năng phù hp vi tng đối tượng hc sinh. Tp trung ch đạo đổi
mi phương pháp ging dy các môn Ng Văn, Lch s, Địa lý, Đạo đức, Giáo dc công dân, gn kết cht ch
vi vic mi trường nhn chăm sóc và phát huy giá tr mt di tích văn hoá, lch s, cách mng. Tiến hành kim
tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thn t hc và ý thc sáng to ca hc sinh, gim yêu cu hc thuc
lòng, nh nhiu s kin, không làm bài rp khuôn theo bài mu; t chc dy hc các môn M thut, Âm nhc,
Th công, K thut, Th dc, Giáo dc công dân, Công ngh và các hot động ngoài gi lên lp phù hp vi
thc tế địa phương và điu kin nhà trường; coi trng vic thc hành vn dng, t chc hình thc dy hc linh
hot theo hướng tích hp; đánh giá sâu môn Th công, K thut ( cp tiu hc) và môn Giáo dc công dân (
cp trung hc). Trin khai thc hin các gii pháp nhm gim t l hc sinh yếu kém, khc phc tình trng hc
sinh b hc. Đối vi hc sinh dân tc thiu s, đặc bit là hc sinh lp 1, trên cơ s hướng dn ca B, các địa
phương, nhà trường la chn phương án thích hp để chun b và tăng cường tiếng Vit cho hc sinh, rút kinh
nghim qua mi năm hc. Tiếp tc m rng và nâng cao cht lượng dy hc 2 bui / ngày nhng nơi có điu
kin, nht là cp tiu hc.
Tiếp tc t chc đánh giá s phù hp ca chương trình và sách giáo khoa ph thông. Thc hin ni dung dy hc
phù hp vi thc tế và yêu cu ca địa phương nhm tăng tính hiu qu ca chương trình và năng lc hot động
thc tin ca hc sinh.
Thc hin đổi mi chương trình, sách giáo khoa lp 12. Trin khai thc hin hướng dn mi v vic điu chnh
kế hoch năm hc ca trung hc cơ s (THCS) và trung hc ph thông (THPT). Tiếp tc thí đim chương trình
THPT k thut các trường đã trin khai t nhng năm hc trước. Trin khai thí đim mô hình giáo dc hoà
nhp hc sinh khuyết tt cp THCS.
T chc dy hc theo phân phi chương trình và sách giáo khoa mi; t chc hi thao giáo dc quc phòng - an
ninh cho hc sinh THPT cp trường, cp tnh, thành ph.
Tăng cường công tác phát hin, bi dưỡng hc sinh gii, hc sinh năng khiếu trong h thng các trường ph
thông, trường THPT chuyên và các trường năng khiếu, to ngun cho vic đào to ngun nhân lc cht lượng
cao phc v s nghip công nghip hóa, hin đại hóa đất nước.
Chun b lc lượng hc sinh gii, hc sinh năng khiếu tham d các k thi Olympic quc tế, các hot động th
dc th thao hc sinh khu vc và quc tế.
d) Giáo dc thường xuyên (GDTX)
Thc hin đổi mi chương trình, sách giáo khoa lp 12 các trung tâm GDTX; tăng cường nn nếp, k cương
trong dy hc, đẩy mnh vic đổi mi phương pháp dy hc, kim tra, đánh giá kết qu hc tp đối vi tt c các
chương trình GDTX nhm tng bước nâng cao cht lượng giáo dc.
Đối vi các địa phương có điu kin, thc hin lng ghép vic dy văn hóa vi dy ngh và tư vn ngh nghip
cho hc viên các cơ s GDTX.
Chn chnh vic liên kết đào to cp bng đại hc (ĐH), cao đẳng (CĐ); trin khai thc hin quy định mi v
liên kết đào to theo Quyết định s 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 v liên kết đào to trình độ trung cp
chuyên nghip, cao đẳng, đại hc; t chc dy hc ngoi ng, tin hc, công ngh thông tin - truyn thông ca các
trung tâm, cơ s GDTX. Thc hin Quyết định s 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06/6/2008 ca B trưởng B Giáo
dc và Đào to quy định v t chc đào to, bi dưỡng, kim tra và cp chng ch ngoi ng, tin hc theo
chương trình GDTX.
Tiếp tc trin khai có hiu qu Đề án “Xây dng xã hi hc tp giai đon 2005-2010” được phê duyt theo
Quyết định s 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 ca Th tướng Chính ph, tp trung vào các nhim v chính
sau:
- Cng c, phát trin và nâng cao hiu qu hot động ca các trung tâm GDTX, các trung tâm hc tp cng đồng,
các trung tâm ngoi ng, tin hc.
- Xây dng các chương trình bi dưỡng, cp nht kiến thc, k năng đáp ng nhu cu người hc; biên son tài
liu xóa mù ch (XMC) và giáo dc tiếp tc sau khi biết ch; tích cc vn động người ra lp XMC, phn đấu đạt
ch tiêu đến năm 2010 t l người biết ch trong độ tui t 15 tr lên đạt 98%, trong đó đối vi s người có độ
tui t 15 đến 35 đạt t l trên 99%.
- Phi hp vi Tng cc thng kê tiến hành tng điu tra, đánh giá thc trng xoá mù ch trên phm vi c nước.
- T chc Hi ngh sơ kết 3 năm thc hin Đề án “Xây dng xã hi hc tp giai đon 2005-2010” và phát trin
trung tâm hc tp cng đồng.
đ) Giáo dc trung cp chuyên nghip (TCCN)
Tăng cường cng c, phát trin các trường TCCN, m rng quy mô, quy hoch cơ cu ngành ngh, nâng cao
cht lượng đào to TCCN. Tiếp tc rà soát và đổi mi chương trình đào to và đánh giá kết qu ca hc sinh gn
vi chun ngh nghip.
To bước chuyn biến mnh v cht lượng đào to, đáp ng hơn na nhu cu nhân lc ca doanh nghip trong
mt s lĩnh vc ưu tiên như công ngh thông tin, tài chính - ngân hàng, du lch, cơ khí, đin t, y tế; đẩy mnh
hp tác vi các đơn v s dng nhân lc đào to TCCN và tăng cường hp tác quc tế trong lĩnh vc giáo dc
ngh nghip. Mi cơ s đào to TCCN phi công b l trình và các gii pháp c th nâng cao cht lượng và hiu
qu đào to t đầu năm hc này.
Chun b tht tt các điu kin để t chc Hi thi Giáo viên dy gii trung cp chuyên nghip toàn quc vào năm
2009 vi trng tâm đổi mi phương pháp và ng dng công ngh thông tin trong dy hc.
e) Giáo dc toàn din
Vic trin khai phong trào thi đua “Xây dng trường hc thân thin, hc sinh tích cc” bt đầu t năm hc
2008-2009 đến năm 2013 là nhm to mt bước đột phá trong giáo dc toàn din cho hc sinh. Thông qua 5 ni
dung ca phong trào theo Ch th 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 ca B trưởng B Giáo dc và Đào to,
đặc bit là ni dung rèn luyn k năng sng, t chc hot động tp th vui tươi, lành mnh và hc sinh tham gia
tìm hiu, chăm sóc và phát huy giá tr các di tích lch s, văn hoá, cách mng địa phương, vi s liên tch phi
hp ch đạo ca ba cơ quan: B Giáo dc và Đào to, B Văn hoá Th thao Du lch và Trung ương Đoàn Thanh
niên cng sn H Chí Minh, vic giáo dc lòng yêu nước, t hào dân tc, k năng sng, thái độ sng tích cc s
có cơ chếđiu kin mi v cht. Dp khai ging năm hc 2008-2009, cn ph biến ni dung, li ích và cách
trin khai phong trào t trung ương ti các tnh và ti mi cơ s trường hc để phát huy tính t giác sáng to ca
các thy cô, các em hc sinh, s h tr tích cc ca ngành văn hoá, th thao và vai trò xung kích ca Đoàn
Thanh niên cng sn H Chí Minh mà tho lun, đăng ký thi đua ti mi trường vi ni dung thích hp.
Tiếp tc đẩy mnh thc hin các quy chế, quy định ca B v công tác qun lý hc sinh, sinh viên. Xây dng,
trình Th tướng Chính ph ban hành và t chc thc hin Đề án “Nâng cao cht lượng ph biến giáo dc pháp
lut trong nhà trường” thc hin Ngh quyết s 61/2007/NQ-CP ca Chính ph và Quyết định s 37/2008/QĐ-
TTg ca Th tướng Chính ph v công tác ph biến, giáo dc pháp lut. Đẩy mnh các hot động giáo dc tuyên
truyn v phòng chng ti phm, t nn ma tuý. Tiếp tc thc hin Ch th s 52/2007/CT-BGDĐT ngày
31/8/2007 ca B trưởng B GDĐT v tăng cường công tác giáo dc an toàn giao thông trong các cơ s giáo
dc. Phi hp vi Đoàn TNCS H Chí Minh và các cơ s dy ngh, các đại hc, hc vin, trường đại hc, cao
đẳng, trung cp chuyên nghip, t chc tt công tác tư vn hướng nghip cho hc sinh ph thông. Trin khai
thc hin các quy chế, quy định ca ngành v công tác văn hóa, th dc th thao. Tiếp tc trin khai Ch th s
23/2006/CT-TTg v vic tăng cường công tác y tế trường hc.
f) Tiếp tc đổi mi công tác thi, kim tra và đánh giá
Cng c và hoàn thin h thng kho thí và đánh giá cht lượng giáo dc tt c các tnh, thành ph. Tăng
cường bi dưỡng nghip v cho đội ngũ cán b làm công tác kho thí và đánh giá cht lượng giáo dc.
Trin khai kế hoch đánh giá cht lượng giáo dc ph thông, giáo dc thường xuyên, trung cp chuyên nghip.
Tiếp tc xây dng ngân hàng câu hi thi, kim tra ca các môn hc để giáo viên tham kho, hc sinh luyn tp
và vn dng sáng to các ni dung đã hc.
Tiếp tc hoàn thin Đề án đổi mi thi và tuyn sinh theo l trình đổi mi công tác thi và đánh giá cht lượng
giáo dc. Phát huy sáng kiến và s chu trách nhim ca các địa phương, đổi mi phương thc t chc thi, phn
đấu k thi tt nghip THPT năm hc 2008-2009 nghiêm túc và chính xác như thi tuyn sinh đại hc, cao đẳng.
Tăng cường thanh tra, kim tra tt c các khâu ca quy trình t chc thi, đảm bo thi nghiêm túc, khách quan,
công bng, có bin pháp c th để phòng nga, ngăn chn các hin tượng tiêu cc. Xây dng ngân hàng đề thi,
kim tra đạt yêu cu v s lượng, cht lượng.
g) Đẩy mnh mt cách hp lý vic trin khai ng dng công ngh thông tin trong đổi mi phương pháp dy
và hc tng cp hc. nhng nơi có điu kin thiết b tin hc, tng bước đổi mi phương pháp dy hc thông
qua vic thc hin bài ging đin t, xây dng cơ s d liu đin t cho hc tp tng môn, ng dng các phn
mm mô phng thí nghim, xây dng thư vin bài ging đin t, hướng ti trin khai công ngh hc đin t (e-
Learning); tăng cường giao lưu trao đổi bài son qua mng; phát huy tính tích cc t hc, t tìm tòi thông tin qua
mng Internet. T chc “sân chơi” trí tu trc tuyến ca mt s môn hc. Tích cc chuyn sang khai thác, s
dng và dy hc bng phn mm mã ngun m. Xây dng chương trình ging dy công ngh thông tin theo các
đun kiến thc để đáp ng nhu cu hc tp mt cách mm do.
3. Nâng cao năng lc ca h thng qun lý giáo dc. Đổi mi qun lý tài chính, huy động các ngun lc
phát trin giáo dc. Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin trong qun lý giáo dc.
a) Xây dng và trin khai các chính sách, cơ chế
Hoàn thin Chiến lược phát trin giáo dc giai đon 2008-2020 trình Th tướng Chính ph phê duyt. Xây dng
và ban hành các tiêu chí chung v phát trin giáo dc cp quc gia. Xây dng và trình Chính ph ban hành Ngh
định v cơ cu h thng giáo dc quc dân.
Trin khai thc hin Thông tư liên tch s 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 ca B GDĐT và B
Ni v quy định v chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca S GDĐT và Phòng GDĐT. Đẩy
mnh phân cp qun lý giáo dc cho địa phương và cho các cơ s giáo dc và đào to, đặc bit trong tuyn dng
giáo viên, s dng ngân sách, t chc quá trình giáo dc.
Trin khai thc hin Điu l trường mm non, Điu l trường tiu hc, Điu l trường trung hc và trường ph
thông có nhiu cp hc, quy chế trường tư thc, trường ph thông dân tc ni trú, quy chế trung tâm k thut
tng hp - hướng nghip, quy định v phòng hc b môn.
Tiếp tc kin toàn b máy và đổi mi công tác thanh tra giáo dc các cp. Tăng cường bi dưỡng chính tr,
chuyên môn nghip v cho đội ngũ cán b và thanh tra viên. Tăng cường các hot động thanh tra hành chính và
thanh tra chuyên ngành các cp hc, ngành hc; thanh tra, kim tra vic thc hin cuc vn động "Hai không",
vic phòng chng tham nhũng, thc hành tiết kim, chng lãng phí, vic thc hin Lut khiếu ni, to.
Tiếp tc ci cách hành chính, xây dng và trin khai thc hin các quy trình hành chính theo cơ chế "mt ca",
tin hc hoá công tác qun lý các cp qun lý giáo dc (b, s, phòng) và các cơ s giáo dc và đào to.
Ưu tiên phát trin giáo dc dân tc. Nghiên cu điu chnh, b sung các chính sách h tr giáo viên, hc sinh
vùng dân tc; trin khai thay các sách giáo khoa tiếng Khmer, Chăm, Jrai, Hmông, Bana. Chun b tiếng Vit
cho tr em dân tc trước khi vào lp 1, tăng cường dy tiếng Vit cho hc sinh dân tc cp tiu hc. Tiếp tc
xây dng chính sách giáo dc hòa nhp cho tr em có hoàn cnh khó khăn, đảm bo s công bng xã hi và bình
đẳng v cơ hi tiếp cn giáo dc đối vi giáo dc tr em khuyết tt.
Xây dng h thng các chính sách v hp tác, đầu tư vi nước ngoài trong lĩnh vc giáo dc và đào to, tranh
th hp tác quc tế đáp ng yêu cu hi nhp vi giáo dc quc tế. Đổi mi hot động ca các Ban qun lý d
án ODA nhm tăng cường gn kết hot động ca các d án vi vic trin khai các nhim v ca ngành.
b) Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin (CNTT) trong công tác điu hành và qun lý giáo dc
Trin khai thc hin Chương trình ci cách hành chính và Chính ph đin t. Tuyn chn, cung cp min phí các
phn mm qun lý hc tp ca hc sinh, qun lý giáo viên, h tr sp xếp thi khoá biu, qun lý thư vin
trường hc và hướng dn mua hoc cung cp phn mm ng dng.
Thng nht qun lý nhà nước v ng dng CNTT trong giáo dc và đào to, trong trin khai các cu phn CNTT
trong các d án ODA. Thm định các sn phm CNTT cho qun lý giáo dc đào to trước khi trin khai toàn
quc.
Tích cc áp dng hình thc t chc hi ngh, hi tho, tp hun, hp... qua video, qua web và qua thoi để tiết
kim thi gian, công sc đi li và kinh phí. Trước hết tích cc áp dng trong công tác tuyn sinh, trong vic đào
to và tp hun, bi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán b qun lý giáo dc.
T chc tp hun và hi tho v ng dng CNTT trong giáo dc và ging dy. Trin khai công tác thi đua v
ng dng CNTT.
c) Thc hin đổi mi cơ chế tài chính giáo dc đào to
Đổi mi phương thc xây dng và giao kế hoch ngân sách cho ngành giáo dc đào to theo hướng lp kế hoch
và giao trn ngân sách trung hn (3 năm). S Giáo dc và Đào to là cơ quan đầu mi cp tnh thc hin tng
hp kế hoch phát trin và d toán ngân sách giáo dc và đào to địa phương đểo cáo y ban nhân dân các
tnh và B Giáo dc và Đào to (theo Thông tư liên tch s 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/7/2008 ca
B Giáo dc và Đào to và B Ni v).
Điu chnh tng bước cơ cu chi ngân sách nhà nước cho các cp hc theo hướng ưu tiên ngân sách để thc hin
ph cp giáo dc tiu hc, chng mù ch, h tr ph cp mt năm mu giáo 5 tui, đảm bo chi cho giáo dc
các xã đặc bit khó khăn, đảm bo tin lương cho đội ngũ nhà giáo và kinh phí h tr cho đối tượng hc sinh
chính sách, hc sinh nghèo.
Thc hin phân cp qun lý tài chính cho các cơ s giáo dc nhm tăng cường tính t ch, t chu trách nhim
v s dng ngân sách, tài chính, tài sn ca các cơ s giáo dc theo tinh thn ca Ngh định 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 ca Chính ph, các cơ s giáo dc xây dng quy chế chi tiêu ni b để tăng cường qun lý và
điu hành thu chi tài chính.
Thc hin 3 công khai trong các cơ s giáo dc công lp và ngoài công lp để người hc và xã hi giám sát,
đánh giá: (1) công khai cht lượng đào to, (2) công khai các điu kin v cơ s vt cht, đội ngũ giáo viên, (3)
công khai thu, chi tài chính và 4 kim tra: (1) kim tra vic phân b và s dng ngân sách giáo dc đào to, (2)
kim tra vic thu và s dng hc phí trong các nhà trường, (3) kim tra vic s dng các khon đóng góp t
nguyn ca người dân và các t chc cho nhà trường (4) kim tra vic thc hin chương trình kiên c hóa
trường, lp hc và xây dng nhà công v cho giáo viên.
Thc hin đầy đủ, nghiêm túc các quy định ca Lut phòng, chng tham nhũng, Lut thc hành tiết kim và
chng lãng phí. X lý kp thi nhng sai phm được phát hin qua công tác kim tra, thanh tra, kim toán. Tiếp
tc thc hin trit để tiết kim và nâng cao hiu qu s dng ngân sách, góp phn kim chế lm phát, n định
kinh tế theo các ni dung ca Ngh quyết s 10/2008/NQ-CP ngày 17/4/2008 ca Chính ph và Quyết định s
390/QĐ-TTg ngày 17/4/2008 ca Th tướng Chính ph.
d) Khuyến khích các ngun lc phát trin giáo dc
Trin khai thc hin Ngh định s 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 ca Chính ph v chính sách khuyến khích
xã hi hóa đối vi các hot động trong lĩnh vc giáo dc, dy ngh, y tế, văn hóa, th thao, môi trường thuc
phn trách nhim ca ngành.
Hoàn thin các cơ s pháp lý và chính sách để phát trin h thng các trường ngoài công lp.
Trin khai hướng dn vic chuyn đổi loi hình trường theo đúng quy định ca Lut Giáo dc năm 2005 đáp ng
yêu cu xã hi hóa giáo dc, đảm bo yêu cu tăng đầu tư cho giáo dc, tăng s người đi hc (gim s hc sinh
b hc), tăng cht lượng giáo dc và to công bng trong cơ hi th hưởng giáo dc.
Tiếp tc vn động các doanh nghip, các nhà ho tâm trong nước và ngoài nước đóng góp, h tr cho giáo dc
dưới mi hình thc. Các địa phương t chc tuyên dương, khen thưởng đối vi các doanh nghip, các nhà ho
tâm đóng góp cho s nghip giáo dc đào to ca địa phương vào cui năm 2008, đề xut danh sách tuyên
dương cp B vào năm 2009.
4. Phát trin mng lưới trường, lp. Cng c và tăng cường cơ s vt cht, thiết b giáo dc; hoàn thành
ch tiêu chương trình kiên c hoá phòng hc và xây nhà công v giáo viên. Phát trin cơ s h tng công
ngh thông tin.
Quy hoch mng lưới trường hc đảm bo khong cách đi hc hp lý, phù hp đối vi các đối tượng hc sinh
các cp hc; tham mưu quy hoch đất cho phát trin giáo dc.
Trin khai Đề án Kiên c hóa trường, lp hc và nhà công v cho giáo viên giai đon 2008-2012 theo Quyết
định s 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 ca Th tướng Chính ph vi tng s vn đầu tư khong 25.000 t
đồng nhm thc hin mc tiêu tiếp tc xóa b tình trng hc ca 3, phòng hc tm thi các loi, gii quyết nhà
công v cho giáo viên các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc bit khó khăn. Năm 2008 tp trung trin khai 3.700
t đồng ca Đề án, đảm bo tt c d án các tnh thành phi được khi công trong năm 2008.
Tăng cường cơ s vt cht và thiết b, nht là đối vi vùng khó khăn, vùng dân tc thiu s để thu hút tr đến
trường. Tp trung làm tt vic đầu tư phát trin s lượng và nâng cao cht lượng ca trường mm non, tiu hc,
THCS và THPT đạt chun quc gia. Đầu tư hin đại hóa h thng trường THPT chuyên.
Quan tâm đầu tư cơ s vt cht cho các trung tâm GDTX, trung tâm k thut tng hp - hướng nghip; xây dng
cơ s vt cht, mua sm trang thiết b cn thiết ti thiu và tài liu hc tp cho các trung tâm hc tp cng đồng.
Xây dng các trung tâm GDTX cp huyn thc hin đồng thi các chc năng GDTX, hướng nghip và dy ngh
phù hp vi điu kin đầu tư, cơ s vt cht và đội ngũ giáo viên ca địa phương.
Tăng cường đầu tư, xây dng cơ s vt cht, trang thiết b dy hc, s dng hiu qu mi ngun vn, đảm bo
yêu cu ging dy và hc tp TCCN.