Trích đoạn “ CHINH PHỤC PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI S tp I H Văn Diên
Cun sach chính thc phát hành vào ngày 25/10/2014 ti 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
Đây là mt phn trích đoạn Chương 2, phần 2: Phương pháp nhân tích nhân tử phương trình
vô t. Rt nhiều điều thú v đang chờ đón các độc gi khám phá trong mt cun sách giàu tâm
huyết ca tác gi ch biên b “ Tuyển tập 90 đề thi th đi học môn Toán”.
Để có th s hu cun sách này, các bn liên h vi nhà sách LOVEBOOK:
Địa ch: 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
Web: lovebook.vn
Facebook: https://www.facebook.com/nhasach.lovebook.
Sđt: 0963 140 260 0466 860 849
Ví d 5: Giải phương trình
3 2 2 2
7 3 5 2 1 3.x x x x x x x
Gii: Điu kin x2 + 2x 1. Phương trình đã cho tương đương với:
3 2 2 2
7 3 3 5 2 1x x x x x x x
22
1 6 3 5 1 2 1x x x x x x x
22
10
6 3 5 2 1
x
x x x x x

(1)
(2)
+) (1) x = 1.
+) (2)
2 2 2
3 2 1 5 2 1 2 0x x x x x x
22
2 1 2 3 2 1 0x x x x x x
22
2
22
2
0
2 1 4 (vô nghi m)
2 1 2
0
92
3 2 1
1
x x x
xx
x
xx
x
x
x
x x x
Ö
09 3 17 .
9 3 17 8
8
x
x
x



Phương trình có hai nghiệm x = 1 và x =
9 3 17 .
8

Lưu ý: Khi gii (3) ta đã dùng phương pháp đưa v đẳng cp, s được gii thiu sau.
Nhn xét: Như vậy t d 1 đến d 5 thì vic phân tích nhân t da vào mt s du hiệu khá đơn
giản đó tích giữa đa thc f(x) với căn thức
, đồng thời lượng còn li một đa thc h(x), trong
đó thì f(x) và h(x) có th phát hin nhân t chung d dàng nh các bước phân tích nhân t:
( ) ( ) ( ).h x f x g x
Vì là bài toán chứa căn thc nên cc kì lưu ý sau khi giải tìm được x thì cần đối chiếu điều kin xác định.
Trong quá trình làm bài thì cn tách nhân t h(x) và f(x) để có th nhìn ra được các nhân t có th “rút
gọn” được cho nhau (“rút gọn” đây bn chất đặt nhân t: A.B = A.C
A0
BC
, lưu ý không được
nhm ln biến đổi sai: A.B = A.C B = C).
Ví d 6: Giải phương trình
2
1 2 1.x x x x x
Định hướng: Phương trình với hình thc khá phc tp, không th dùng phương pháp nâng y thừa đ
x nghĩ đến phương pháp đặc bit. Nh li mt chút phần phương trình bậc bn.
Trích đoạn “ CHINH PHỤC PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI S tp I H Văn Diên
Cun sach chính thc phát hành vào ngày 25/10/2014 ti 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
Ta phân tích:
4 2 2 2
1 1 1x x x x x x
ngay c khi đa thc (x4 + x2 + 1) nghim thì
nó cũng hoàn toàn có thể phân tích thành nhân t. Vi bài toán này, áp dụng tương tự ta được:
21 1 1x x x x x x
.
Hai vế xut hin nhân t. Việc nghĩ đến nhân t này hoàn toàn xut phát t kinh nghim ca bn thân:
đa thức (x2 + x + 1) vô nghiệm nên ít ai nghĩ có thể tách nó ra thành nhân t.
Gii: Điu kin 0 x 2. Phương trình đã cho tương đương với:
2
2
1 2 1x x x x x
1 2 1 1x x x x x x x
21x x x
(do
10xx
)
2
2 1 2 1x x x x x x
(do x 0)
2
2
2
2
12
2 2 2 1
4 2 2 1
xx
x x x x
x x x x
32
32
1
2 1 (do 0)
2 1 0
1 5 11 1 0 5 11 1 0
x
x
x x x x xx
x
x
x
(*)
Vi x
2
1 > 0 thì x3 + 5x2 + 11x >
3
0 5.0 11 2 1
> 1 (*) không xy ra.
Vy (*) có nghim duy nht x = 1.
Nhn xét: Kinh nghiệm là các đa thc bc chn không có nghim thực thì chưa chắc không th phân
tích thành nhân t! Việc phân tích đa thức thành nhân t thì ta nên nh cách phân tích đa thức bc 4 dng
khuyết x3x, bởi đây là các phân tích nhân tử khá hay và thân thuc!
2
4 2 2 2
1 1 2x ax x a x
(điều kin a < 2)
=
22
2 2 2
1 2 2 1 2 1 .x x a x x a x x a
Với phương pháp tách nhóm như thế này, chc hn các bn có th làm cho trường hp tng quát (x4 +
ax2 + b) ri ch?
Ví d 7: Giải phương trình
32 3
2 3 4 3 3 1 2.x x x x x x
Phân tích: Nhìn qua nếu ta dùng phép nâng lũy tha thì không phi là mt s la chn hay. Mt phn x
thông thường lúc này là tìm nhân t chung, khi mà vế phải đã “nhóm sẵn nhân tử” thì việc nhm nghim
của phương trình sẽ giúp ta nhanh chóng tìm được nhân t chung. Dùng máy tính b túi CASIO ta nhm
được nghim x = 1 biến đổi phương trình chc chn s có nhân t (x + 1). Nhn thy vế phi có sn
nhân t (x + 1) chc chn vế phi có nhân t (x + 1). Lúcy phân tích được:
23
31 2 3 12x x x x x x 
cn x phương trình
23
2 3 3 2.x x x x
Đến đây thì việc nâng lũy thừa cũng không phi là mt
giải pháp đ th, nhất trong các thi. Bình thường thì khi đến đây, tôi sẽ dùng y tính xem
phương trình y có nghim hay không, và khi nghim vi nhiu giá tr khởi đầu khác nhau thì máy
vn báo Can’t Solve nghi ng phương trình nghiệm. Một trong năng đã được đề cp chng
minh phương trình nghiệm s được s dng bng cách lập phương hai vế đưa về phương trình hu
t:
33
23
2 3 3 2x x x x
Trích đoạn “ CHINH PHỤC PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI S tp I H Văn Diên
Cun sach chính thc phát hành vào ngày 25/10/2014 ti 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
6 5 4 3 2 3
8 12 42 37 63 27 27 27 2x x x x x x x x
6 5 4 3 2
8 12 15 17 63 27 27 0x x x x x x
44
6 6 5 4 3 2
7 17
4 4 12 9 17 17
44
xx
x x x x x x



22
157 27 27 27 0.
44
xx
x



22
4 2 2
2
6 3 2 7 157
4 2 3 17 1 27 1 0
4 2 4 2
x x x x
x x x  
 


2
6 3 2
2 3 1 1 0
22
xx
x x x
, vô lí.
Với định hướng giải thông thường như trên thì năng tính toán “đoán” cũng đưc s dng mt
cách khá nng. Nếu để ý tng lập phương ca các s hng vế phi: x3 + (x + 1)3 + (x + 2) = 2x3 + 3x2 + 4x
+ 3, chính bng vế trái. Nếu đặt a = x, b = x + 1 và c =
32x
thì phương trình đã cho trở thành:
a3 + b3 + c3 = 3abc (*).
Có th đến đây nhiều bn s liên tưởng đến bt đẳng thc Cauchy:
a3 + b3 + c3 3abc.
Thế nhưng bất đẳng thc Cauchy dng này ch áp dụng được khi a, b, c là các s không âm trong khi
bài toán đã cho không đề cập đến điều đó (sai lầm cn tránh trong quá trình làm bài). Nếu có mt chút trí
nh duy chng minh bất đẳng thc Cauchy 3 s thì vic s dng hằng đẳng thức sau cũng không xa
l gì na:
a3 + b3 + c3 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 ab bc ca)
= (a + b + c)
2 2 2
1 1 1
2 2 2
a b b c c a



.
Như vậy, (*) (a + b + c)
2 2 2
1 1 1
2 2 2
a b b c c a



= 0
a + b + c = 0 a = b = c.
Bài gii: Đặt a = x, b = x + 1 và c =
32x
thì:
a3 + b3 + c3 = 2x3 + 3x2 + 4x + 3.
Lúc này phương trình đã cho trở thành:
a3 + b3 + c3 = 3abc a3 + b3 + c3 3abc = 0
(a + b + c)
2 2 2
1 1 1
2 2 2
a b b c c a



= 0
00
0
a b c a b c
a b b c c a a b c



(1)
(2)
+) (1) x + (x + 1) +
32x
= 0
3
2 1 2xx
(2x + 1)3 = x 2 (x + 1)(8x2 + 4x + 3) = 0 x = 1.
+) (2) x = x + 1, vô lí.
Vậy phương trình có nghiệm duy nht x = 1.
Nhn xét: Vic phát hiện được x3 + (x + 1)3 + (x + 2) = 2x3 + 3x2 + 4x + 3 mu cht ca li gii này.
Chính vì vậy tư duy khi dùng hằng đẳng thc bc ba này cần được đưa vào “danh sách” các dạng đặc bit
ta thường gặp đ khi gp một phương trình dng: f(x) = 3g(x).h(x).k(x), trong đó
[g(x)]3 + [h(x)]3 + [k(x)]3 = f(x) thì ta giải tương tự bài toán trên.
Trích đoạn “ CHINH PHỤC PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI S tp I H Văn Diên
Cun sach chính thc phát hành vào ngày 25/10/2014 ti 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
Tt nhiên, bài toán trên ch mt trong những bài toán được che giu một cách chưa càng. các
bài toán khác thì có th ngưi ta s không tách g(x), h(x), k(x) dng tích riêng r, mà có th “nhóm gộp”
dng [g(x).h(x)] hay [h(x).k(x)], hoc th “ẩn đi số 3”,… để che giu vấn đề hơn (sẽ được gp trong
phn bài tp áp dng).
Ví d 8: Giải phương trình
1 3 9 3 9.x x x x
Định hướng: Với bài toán này thì không khó khăn khi đặt các n ph để d dàng nhận định phương trình
hơn:
31 1 0 1 1 0.
9
ax ab a b a ab b a b
bx


Gần như biến đổi đẳng thc kiu (1 ± a)(1 ± b) = 0 đã đi vào “huyền thoại” nên việc phân tích nhân t
kiu y không h khó khăn, khi khai trin ra ch 4 s hng (1; ab; a; b) ch cn nhóm hp
tng cp 2 s hạng (thường là nhóm ab vi a; hoc ab vi b) phát hiện được nhân t.
Gii: Điu kin x –3. Phương trình đã cho tương đương với:
1 3 3 9 9 0x x x x


1 3 9 3 1 0x x x
1 3 1 9 0xx
3 1 2 ( )
8 ( )
91
xx
x
x


tháa n
lo¹i
Phương trình có nghiệm duy nht x = 2.
Lưu ý: Cực kì để ý điều kiện xác định, tránh sai lầm đáng tiếc nhn giá tr x = 8 nghim c cui
cùng.
Ví d 9: Giải phương trình
2 23 22 7 17 3 3 1 5 1.xxx xxx 
Phân tích: Vi hình thức khá “khủng” như thế này thì ta thiên v hướng phát hiện điều đc biệt hơn
dùng phương pháp “trâu bò” như nâng lũy thừa. Để ý phương trình có 4 số hạng, đồng thi thì bậc các đa
thc trong dấu căn lần lượt là bc 3; bc 1 và bc 2 3 = 1 + 2 phán đoán đa thức bc ba có th
tích (hoc một lượng là k ln tích) của hai đa thức còn li. Th: (2x 3)(x2 + 5x 1) = 2x3 + 7x2 17x +
3 nghi ng đúng. Thực hiện phép nhóm ta được ngay nhân t!
Bài gii: Điu kin
2
32
0
3
5 1 0 .
2
2 7 17
3
0
2
3
xx
xx
x
x
x


Phương trình đã cho tương đương với:
22
2 3 5 1 2 3 1 5 1 0x x x x x x



22
5 1 1 2 3 5 1 1 0x x x x x
25 1 1 2 3 1 0x x x
22
05
5 1 1 5 0
2
24
2 3 1
xx
x x x x
x
x
x


Kết hợp điều kiện xác định, kết lun tp nghim của phương trình S = {2}.
Ví d 10: Giải phương trình
33
23
31 1 1 1.x x x x
Định hướng: Liên tưởng hng đẳng thc (x3 + 1) = (x + 1)(x2 x + 1), t đây ít nhiều ta cũng đã phát hiện
ra được hướng đi của bài toán!
Trích đoạn “ CHINH PHỤC PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI S tp I H Văn Diên
Cun sach chính thc phát hành vào ngày 25/10/2014 ti 101 Nguyn Ngc Ni, Thanh Xuân, Hà Ni
Gii: Phương trình đã cho tương đương với:
33
23
31 1 1 1 0x x x x
322
33
1 1 1 1 1 0x x x x x x



32
33
1 1 1 1 1 0x x x x
32
31 1 1 1 0x x x
3
2
32
1 1 1 1 0
01
11
11
xxx
xx
xx
xx

Phương trình có hai nghiệm x = 0 và x = 1.
Nhn xét: T Ví d 8 đến Ví d 10 thì vic biến đổi để ghép nhân t là khá d, khi ch cần nhóm được 2
cp s hng thích hp. Nói chung trong các bài toán s dng khai trin (a + 1)(b + 1) = ab + 1 + a + b nên
công vic chính của ta thường là kiểm tra trong phương trình có cặp s hng a, b nào trong phương trình
tích ab bng mt s hạng nào đó trong phương trình hay không, từ đó nhóm nhân tử thích hp. Khi m
rng ra khai trin:
(a + m)(b + n) = ab + na + mb + mn, trong đó m, nhng s
thì vic phát hin dạng cũng chủ yếu da vào phát hin tích s ab có trong phương trình! Chúng ta s m
rng qua vài ví d:
Ví d 11: Giải phương trình
2
2 2 1 3 6 1 2 1.x x x x
Gii: Điu kin x 1. Phương trình đã cho tương đương với:
2
2 2 1 2 1 3 1 2 1 0x x x x
2 1 2 1 1 3 2 1 1 0x x x
2 1 1 2 2 1 3 0xx
5(th a m n)
4 1 1
2 1 1 4
5
4 2 1 9
2 2 1 3 (kh ng th a m n)
8
x
x
x
x
xx


 




á·
« á ·
Phương trình có nghiệm duy nht x =
5
4
.
Cách trình bày khác: Phương trình đã cho tương đương với:
2
2 2 1 6 1 3 2 1 0x x x x
2 1 2 1 3 2 1 3 0x x x
2 1 1 2 2 1 3 0xx
Hai ch trình bày khác nhau đều cho cùng bn chất là phương trình thu được ng nhân t. Chính vì
vy vic nhóm tách khi phương trình có 4 số hạng khá đơn giản, ch cn ghép 2 cp đơn giản s cho ra
nhân t (nếu có).
Ví d 12: Giải phương trình
2
2 1 5 2 2 5 7 2.x x x x x x
Phân tích: Vi phn x phân tích nhân t ta thy ngay:
5x2 + 7x + 2 = (x + 1)(5x + 2).