
444
CHO ĂN QUA ỐNG MỞ THÔNG HỖNG TRÀNG
I. ĐẠI CƯƠNG
Nuôi ăn qua ống mở thông hỗng tràng là đưa các chất dinh dưỡng ở dạng
lỏng qua ống thông vào hỗng tràng cho người bệnh.
II. CHỈ ĐỊNH
1. Mọi trường hợp người bệnh không ăn uống được và cần phải nuôi dưỡng
kéo dài trên 8 tuần
- Chấn thương đầu và cổ nặng, chấn thương hệ thần kinh
- Khối u đầu và cổ, u não
- Các trường hợp người bệnh rất nặng
- Người bệnh hôn mê, thở máy có nguy cơ hít phải chất dịch đường tiêu
hóa, có trào ngược dạ dày thực quản, chậm thoát thức ăn ở dạ dày hoặc
- Nuôi ăn liên tục kéo dài ở những trẻ bị rối loạn chuyển hóa, viêm tụy cấp
nặng
- Trẻ có nhu cầu đặc biệt về protein và năng lượng: bỏng nặng, trẻ suy dinh
dưỡng nặng do các bệnh mạn tính nặng (suy gan, suy thận, bệnh lý thần kinh, ung
thư, ghép tủy, rối loạn chuyển hóa…)
- Biếng ăn do tâm lý, từ chối ăn dẫn đến kiệt sức
2. Bất thường về cấu trúc và chức năng đường tiêu hóa trên
- Chấn thương, bỏng hay u hay dị tật bẩm sinh vùng hầu họng
- Bệnh lý ở thực quản: bỏng thực quản, trào ngược dạ dày thực quản nặng,
các dị tật bẩm sinh ở thực quản: sau mổ teo thực quản, dò thực quản- khí quản,
phẫu thuật Nisell…
- Viêm loét niêm mạc nặng,
- Bỏng, hẹp dạ dày, tá tràng,
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Sốc
- Đang co giật
- Tắc ruột, bán tắc ruột, nghi ngờ bệnh ngoại khoa cần phẫu thuật
- Xuất huyết đường tiêu hóa
- Giai đoạn đầu hậu phẫu đường tiêu hóa
- Tiêu chảy sau viêm phúc mạc, sau mổ thủng tạng rỗng
- Người bệnh thẩm phân phúc mạc
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: Điều dưỡng
2. Phương tiện

445
- Thức ăn lỏng được pha chế sẵn: sữa, cháo lỏng…được tính toán năng
lượng và thành phần phù hợp với từng người bệnh
- Túi hay bốc đựng thức ăn
- Quang truyền dịch và ống dẫn dịch
- Bơm tiêm cho ăn 50 ml
3.Người bệnh
Trước khi cho ăn, thông báo cho người bệnh và gia đình người bệnh được
biết.
4. Hồ sơ bệnh án
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
2. Kiểm tra người bệnh
3. Thực hiện kỹ thuật
- Đặt người bệnh ở tư thế đầu cao 30 độ, đầu nghiêng về 1 bên trong và sau
thời gian cho ăn 30 phút.
- Kiểm tra xem ống thông còn ở trong hỗng tràng không (bơm khí dùng
ống nghe áp thành bụng hoặc dùng bơm hút ra thấy dịch tiêu hóa). Rút bỏ dịch
trước và sau khi nuôi ăn. Nếu dịch rút ra lớn hơn 100 -200 ml hay >= 40% lượng
dịch vào: cho giảm lượng, cách xa hoặc tạm ngừng bữa ăn, nuôi dưỡng tĩnh mạch
1 phần.
- Nối túi đựng thức ăn lỏng với ống thông, điều chỉnh giọt sao cho phù hợp
với lượng calo (nếu cho ăn nhỏ giọt), hoặc dùng bơm hút thức ăn rồi bơm qua
ống thông.
- Tốc độ cho ăn: Khi bắt đầu cho ăn qua ống thông
+ Trẻ < 10 kg: 10 ml/ giờ
+ Trẻ từ 10 đến 20 kg: 20ml/giờ
+ Trẻ từ 20 đến 40 kg: 30ml/giờ
+ Trẻ trên 40 kg: 50 ml/giờ
- Sau đó tốc độ cho ăn tăng dần để đạt được mục tiêu nuôi dưỡng, lượng
cho ăn nên tăng dần mỗi 4 - 12 giờ, theo dõi sự dung nạp của trẻ. Nếu trẻ không
dung nạp với dung dịch cho ăn, có thể giảm lượng cho ăn hoặc giảm tốc độ nuôi
dưỡng. Khi trẻ đã quen với lượng thức ăn, dần điều chỉnh lịch cho ăn phù hợp với
lịch sinh hoạt của gia đình.
- Năng lượng cần đạt được cho trẻ: tùy tình trạng bệnh lý và cân nặng của
người bệnh. Tuy nhiên năng lượng nuôi ăn qua ống thông thường thấp hơn và có
thể chỉ được 50% năng lượng khuyến cáo theo tuổi thông thường.
+ Trẻ 0-1 tuổi: 90-120 kcal/kg
+ Trẻ 1-7 tuổi: 75-90 kcal/kg
+ Trẻ 7-12 tuổi: 60-75 kcal/kg
+ Trẻ 12-18 tuổi: 30-60 kcal/kg

446
+ Trẻ > 18 tuổi: 25 - 30 kcal/kg
- Tính lượng dịch cần cho trẻ theo cân nặng, tuy nhiên lượng dịch này có
thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh lý của người bệnh:
+ 1- 10 kg: 100 ml/ kg
+ 10-20 kg: 1000 ml + 50 ml/kg cho mỗi cân nặng >10kg
+ >20 kg: 1500 ml + 20 ml/kg cho mỗi cân nặng > 20 kg
- Sau mỗi lần cho ăn, bơm nước sôi đề nguội hoặc nước vô khuẩn rửa ống
thông. Chú ý khi bơm nước và thức ăn vào tránh đưa không khí vào đường tiêu
hóa.
- Ống nuôi ăn có thể sử dụng từ 6-12 tháng, nếu có chỉ định tiếp tục nuôi
ăn thì thay ống nuôi ăn mới.
VI.THEO DÕI
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, lượng dịch vào, ra hàng ngày
- Theo dõi sự dung nạp của người bệnh
- Cân nặng hàng ngày hoặc hàng tuần
- Theo dõi các biến chứng: các biến chứng tức thời và xuất hiện muộn
- Theo dõi các chỉ số cận lâm sàng: đường máu, điện giải đồ, canxi, hct,
protid máu khi cần
VII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ
Biến chứng
Nguyên nhân
Xử trí
Tiêu chảy
Cho ăn nhanh/nhiều quá
Giảm tốc độ/ khối lượng cho ăn
Nhiễm khuẩn
Pha chế và cho ăn đảm bảo vệ sinh
Tráng ống sau khi ăn, rủa sạch dụng
cụ đựng thức ăn
Nôn,
chướng bụng
Cho ăn nhanh/nhiều quá
Để trẻ nằm đầu cao, nghiêng sang 1
bên hoặc ở tư thế an toàn, giảm tốc độ/
khối lượng cho ăn
Thay đổi thành phần thức ăn, giảm tốc
độ/ khối lượng cho ăn
Người bệnh đã nhịn lâu
ngày
Kiểm tra nhu động ruột trước khi cho
ăn, giảm tốc độ cho ăn
Sặc/ hít
Ống thông lạc chỗ
Kiểm tra ống thông trước khi cho ăn
Cho ăn nhanh quá
Bơm chậm hơn/ nhỏ giọt chậm hơn
Khối lượng thức ăn nhiều
Chia nhiều bữa, giảm khối lượng thức
ăn, nằm đầu cao 30 độ khi bơm thức
ăn và sau đó 1 giờ

447
Xuất huyết
tiêu hóa
Kỹ thuật đặt
Dùng ống mềm, đặt nhẹ
Dị ứng thức ăn
Thay đổi thành phần thức ăn
Nhiễm trùng
Nhiễm trùng chân ống
thông
Vệ sinh tốt chân ống thông sau mỗi
lần cho ăn
Nhiễm trùng toàn thân
Kháng sinh toàn thân, điều trị tình
trạng bệnh chính.

