CHỦ ĐỀ 15. ANCOL - PHENOL (4 tiết)
Bước I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề ANCOL - PHENOL là 2 đơn vị kiến thức rất quan trọng hợp chất hữu nhiều
ứng dụng trong cuộc sống.
Giáo viên dạy học theo chủ đề với hình thức thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo
các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn mt vấn đề học tập, phù
hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ người tổ chức, định ớng còn HS
người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Bước II. Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm các nội dung chính sau:
- Định nghĩa
- Phân loại
- Danh pháp
- Cấu tạo phân tử
-Tính chất vật lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng và điều chế
Bước III. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Nêu được:
Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp.
Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước; Liên kết hiđro.
Tính chất hoá học:
+ Ancol: Phản ứng thế H linh động, phản ứng thế nhóm OH, phản ứng tách H2O, phản
ứng oxi hóa.
+ Phenol: Phản ứng thế H linh động, phản ứng thế H của vòng benzen.
Phương pháp điều chế, ứng dụng của ancol, phenol.
Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất của ancol,
phenol.
Dự đoán được tính chất hoá học của ancol, phenol
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học.
Phân biệt các hiđrocacbon với ancol và phenol bằng phương pháp hoá học.
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về ancol, phenol.
Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ancol, phenol vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ
đời sống con người.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực thực hành hoá học;
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
Năng lực tính toán hóa học;
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Bước IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội
dung
Loại câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Ancol,
phenol
Câu
hỏi/bài
tập định
tính Nêu được:
+ Định nghĩa,
phân loại, danh
pháp của ancol,
phenol
+ Đặc điểm cấu
tạo phân tử của
ancol,phenol
+ Tính chất vật
lí, tính chất hóa
học chung của
ancol, phenol
+ Các phương
pháp điều chế;
ứng dụng của
ancol, phenol
- Giải thích được
một số tính chất
vật lí, tính chất
hóa học của
ancol, phenol;
- So sánh và giải
thích được nhiệt
độ sôi của ancol
với hidrocacbon
có cùng số C.
- Viết được công
thức cấu tạo các
đồng phân của
một số ancol.
- Phân biệt được
ancol, phenol với
các loại hợp chất
hidrocacbon bằng
phương pháp hóa
học.
- Viết và giải
thích được một
số phản ứng hóa
học của ancol
có một nối đôi,
ancol đa chức,
phenol đa chức
(phản ứng cộng
H2, cộng Br2,
phản ứng trùng
hợp, phản ứng
với Cu(OH)2).
Viết được
công thức
tổng quát của
ancol, phenol
không no đơn
chức, no đa
chức, không
no đa chức...
Bài tập
định
lượng
- Xác định công
thức phân tử,
công thức cấu tạo
của ancol, phenol
ở mức độ đơn
giản từ các dữ
liệu đầu bài cho.
- Tính lượng chất
của ancol, phenol
- Xác định công
thức phân tử,
công thức cấu
tạo của ancol,
phenol; tính
lượng chất về
ancol, phenol (ở
mức độ yêu cầu
cao hơn).
Các bài tập
yêu cầu HS
phải sử dụng
các kiến thức,
kĩ năng tổng
hợp để giải
quyết.
Bài tập
thực
hành/thí
nghiệm
Mô tả và nhận
biết được các
hiện tượng TN
Giải thích được
các hiện tượng
thí nghiệm.
Giải thích được
một số hiện
tượng TN liên
quan đến thực
tiễn
Phát hiện
được một số
hiện tượng
trong thực tiễn
và sử dụng
kiến thức hóa
học để giải
thích
Bước V. Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được tả
dùng trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Câu hỏi bài tập
a. Mức độ nhận biết
Câu 1:
- Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau:
a) CH3CH2CH2CH2OH b) CH3CH(OH)CH2CH3c) (CH3)3COH
d) (CH3)2CHCH2CH2OH e) CH2=CH-CH2OH g) C6H5CH2OH
-Viết công thức cấu tạo của các ancol sau:
a) Ancol isobutylic b) Ancol isoamylic c) 2-metylhexan-3-ol
Câu 2: Phương pháp sinh hóa để điều chế ancol etylic là:
A. Lên men glucozơ
B. Hiđrat hóa anken
C. Thủy phân dẫn xuất halogen
D. Axetilen hợp nước
Câu 3: Dãy chất nào dưới đây đều tác dụng được với metanol
A. Na, HBr, C2H5OH
B. NaOH, HBr, C2H5OH
C. Na, HBr, H2O
D. NaOH, HBr, Cu(OH)2
a. Mức độ thông hiểu
Câu 1: Cho 18 gam một ancol no, đơn chức, mạnh hở A tác dụng với Natri dư tạo ra 3,36 lít
khí H2 thoát ra ở đktc
a. Xác định công thức phân tử của A
b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của ancol A và gọi tên thay thế.
Câu 2. Cho natri phản ứng hoàn toàn với 18,8g hn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí hiđro (đktc). Xác định công thức phân tử hai
ancol?
Câu 3. Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau:
a) Butylmetyl ete, butan-1,4-điol và etylenglicol (etan-1,2-điol)
b) Xiclopentanol, pent-4-en-1-ol và glixerol.
Câu 4: bao nhiêu chất hữu (chứa vòng thơm trong phân tử) công thức phân tử C7H8O
thỏa mãn đồng thời điều kiên: vừa tác dụng với Na và NaOH? Viết PTPƯ minh họa?
c. Mức độ vận dụng
Câu 1: Giải thích vì sao khi trước khi tiêm cho bệnh nhân, bác sĩ lại dùng cồn bôi vào nơi chuẩn
bị tiêm?
Câu 2. Viết các phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm hữu cơ trong các trường hợp sau:
a. butan-2-ol tác dụng với Na b. etanol tác dụng với CuO (t0)
c. 3-metylbutan-2-ol + CuO (t0) d. đốt cháy ancol no đa chức
e. C2H5OH + ?
C2H5Cl f. hỗn hợp (metanol, etanol) ở1400C, H2SO4 đặc
g. CH3-CH=CH-CH3 + H2O/H+ h. glixerol + HNO3 dư/ H2SO4 đặc
Câu 3. Khi cho 9,2g hỗn hợp gồm ancol propylic và một ancol B thuộc cùng dãy đồng đẳng của
ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra ở đktc
a. Xác định CTPT của B và phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp
b. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol trên với H2SO4 đặc, 1400C có thể thu được bao nhiêu ete.
Viết ptpư và gọi tên ete.
Câu 4: Cho m gam hn hợp phenol ancol etylic tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít H2
(đktc). Cũng m gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 100ml dd NaOH 0,1M. Xác định giá trị
của m.
d. Mức độ vận dụng cao
Câu 1. Bằng kiến thức và hiểu biết của em hãy nêu những tác hại của rượu tới sức khỏe con
người và những ảnh hưởng đến xã hội?
Câu 2. Từ 1,00 tấn tinh bột có chứa 5,0 % chất xơ (không bị biến đổi) có thể sản xuất được bao
nhiêu lít etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 80,0 % và khối lượng
riêng của etanol D = 0,789 g/ml.
Câu 3. Thực hiện tách nước của hỗn hợp X gồm 2 ancol thu được hỗn hợp Y gồm các anken.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 11 gam CO2. Khối lượng nước thu được trong phản ứng
đốt cháy Y là:
A.4,5 gam B. 11 gam C. 5,4 gam D. 15,5 g
Bước VI. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên (GV)
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm.
- Hóa chất: C2H5OH, C6H5OH, Na, Cu, CuSO4, NaOH, H2SO4, C3H5(OH)3, dung dịch Br2,
giấy quỳ tím, nước cất.
2. Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: ancol (lớp 9).
- Tìm hiểu về phương pháp điều chế ancol trong thực tế, ứng dụng của ancol và phenol.
-II. Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp nhóm (thảo luận nhóm).
- Phương pháp tự học SGK
- PP sử dụng thí nghiệm, TBDH, mô phỏng.
- PP sử dụng câu hỏi bài tập.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
III. Chuỗi các hoạt động học
1. Giới thiệu chung:
Trước khi nghiên cứu chuyên đề ancol, phenol HS đã được học về rượu etylic ở THCS về cấu
tạo, tính chất, ứng dụng, điều chế, nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức mà học sinh
đã được học để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới.
1.1. Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy
động những kiến thức đã được học của HS về khái niệm, ứng dụng. Tuy nhiên các phần như:
cách gọi tên, đồng phân, tính chất hóa học, điều chế của ancol, phenol, HS sẽ gặp khó khăn và
phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
1.2. HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh
pháp; Đặc điểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế. Các nội dung
kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy
luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới.
Cụ thể như: thông qua cấu tạo phân tử của ancol, phenol, giáo viên giúp học sinh dự đoán ra
khả năng tạo liên kết hiđro, một số tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước và so
sánh với hidrocacbon), dự đoán tính chất hóa học (phản ứng thế nguyên tử H ở nhóm OH, thế
nhóm –OH, phản ứng thế H trên vòng benzen); ngoài ra, thông qua các tính chất hóa học đã học
của ancol ở lớp 9. GV giúp HS tiếp tục dự đoán các tính chất hóa học khác của ancol, phenol và
đề xuất các thí nghiệm để kiểm chứng các dự đoán đó.
1.3. HĐ luyện tập: Hoạt động được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu
các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế,
ứng dụng của ancol, phenol).
1.4. HĐ củng cố: Trong hoạt động này, giáo viên đưa ra những vấn đề, những câu hỏi khái
quát để học sinh chốt lại những kiến thức cơ bản cần nắm vững trong chuyên đề kiến thức.
1.5. HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng: Hoạt động được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục
đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập
gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…)
và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham
gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới
của HS về:
- Định nghĩa, phân loại, cách gọi tên ancol, phenol, ứng dụng và điều chế ancol, phenol.
- Dự đoán một phần tính chất vật lí, tính chất hóa học của ancol, phenol.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV: Chiếu cho Hs xem clip về rượu giả làm chết người, clip về ô nhiễm môi trường biển
ở 3 tỉnh miền trung do hợp chất phenol gây ra. https://youtu.be/PpMRdI6m4Cs
GV có thể đặt vấn đề: “Rượu etylic là một trong số các ancol nói chung, ở lớp 9 chúng ta đã
được học về cấu tạo, tính chất, ứng dụng và điều chế rượu etylic. Biển miền trung bị ô nhiễm bởi
phenol làm cá chết. Vậy cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất ứng dụng, điều chế của ancol,
phenol nói chung như thế nào hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về ancol - phenol. Ancol và
phenol có điểm gì giống và khác nhau?
Trước tiên, các em hãy nêu những hiểu biết của em về hợp chất này?
GV có thể cho HS thảo luận nhóm và ghi ý kiến cho HS điền vào mục "Điều đã biết, điều muốn
biết":
Nội dung: Ancol -Phenol
Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về các ancol, phenol sau:
CH3-OH; C6H5-CH2-OH; CH2=CH-CH2-OH; HO-CH2-CHOH-CH2OH, C6H5OH, C6H4(OH)2
Điều đã biết
(Know)
Điều muốn biết
(Want)