
CHỦ ĐỀ 1. HIĐROCACBON KHÔNG NO (8 tiết)
Bước I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề hiđrocacbon không no có nhiều kiến thức về anken, ankađien và ankin nên khi thiết kế thành
chuỗi hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn
một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định
hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Bước II. Nội dung của chủ đề
Chủ đề gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Định nghĩa
- Đồng đẳng
- Đồng phân
- Danh pháp
- Đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vất lí
- Tính chất hóa học
- Ứng dụng, điều chế
Bước III. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Nêu được:
- Định nghĩa, đồng phân, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp.
- Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, khối lượng riêng.
- Tính chất hoá học.
- Phương pháp điều chế, ứng dụng.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Dự đoán được tính chất hoá học của hiđrocacbon không no.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học.
- So sánh về cấu tạo của anken và ankin, từ đó nêu được sự giống nhau, khác nhau về tính chất hóa
học của anken và ankin.
- Giải các bài tập tính toán về hiđrocacbon không no.
Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về hiđrocacbon không no vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời
sống con người.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Bước IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Nội dung Loại câu
hỏi /bài
tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Hiđrocacbo
n không no
Câu hỏi
bài tập
định tính
Nêu được
+ Định nghĩa,
phân loại,
danh pháp
cuả
hiđrocacbon
không no
+ Đặc điểm
cấu tạo phân
tử của
hiđrocacbon
không no
+ Tính chất
vật lý, tính
chất hóa học
chung của
hiđrocacbon
không no.
+ Các phương
pháp điều
chế,ứng dụng
của
hiđrocacbon
không no.
-Giải thích
được một số
tính chất vật
lí,tính chất hóa
học của
hiđrocacbon
không no;
-So sánh và
giải thích được
nhiệt độ sôi
của
hiđrocacbon
no và không
no.
-Viết được
công thức cấu
tạo các đồng
phân của
ankan, ankin,
ankađien.
-Phân biệt
được
hiđrocacbon
không no với
hiđrocacbon
no.
-Viết và giải
thích được
một số phản
ứng hóa học
có liên kết
đôi, liên kết
ba với H2,
X2, HX,
AgNO3/NH3
và phản ứng
trùng hợp.
Viết được công
thức tổng quát
của Hiđrocacbon
không no
Bài tập
định
lượng
-Xác định
công thức
phân tử, công
thức cấu tạo
-Xác định
công thức
phân tử, công
thức cấu tạo
Các bài tập yêu
cầu Hs phải sử
dụng các kiến
thức , kĩ năng

của
hiđrocacbon
không no và
bài tập tính
toán
của
hiđrocacbon
không no và
bài tập tính
toán ( ở mức
độ cao hơn)
tổng hợp để giải
quyết.
Bài tập
thực
hành/ thí
nghiệm
Mô tả và nhận
biết được các
hiện tượng
TN
Giải thích
được các hiện
tượng TN
Giải thích
được một số
hiện tượng
TN liên quan
đến thực tiễn
Phát hiện được
một số hiện tượng
trong thực tiễn và
sử dụng kiến thức
hóa học để giải
thích.
Bước V. Các câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi loại/ mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong
quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là :
A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.
Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào có tên là đivinyl?
A. CH2=C=CH-CH3.B. CH2=CH-CH=CH2.
C. CH2=CH-CH2-CH=CH2.D. CH2=CH-CH=CH-CH3.
Câu 3: Công thức chung của dãy đồng đẳng axetilen là:
A. CnH2n+2 (n
1). B. CnH2n (n
2).
C. CnH2n-2 (n
2). D. CnH2n-6 (n
6).
Câu 4: Có thể phân biệt khí metan và axetilen bằng cách:
A. cho lội vào nước.
B. cho lội qua dd brom.
C. đốt cháy.
D. cho lội qua dd xút.
Câu 5: Phản ứng hợp nước của C2H2 có sản phẩm chính là:
A. CH2=CH–OH. B. CH3 – CHO.
C. CH3–CH–(OH)2.D. CH2OH–CH2OH.
Câu 6: Ankin nào sau đây không tác dụng được với AgNO3/NH3?
A. Axetilen. B. Propin. C. But-1-in. D. But-2-in.
Câu 7: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
B. Phản ứng trùng hợp của anken.
D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng

Câu 8: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào
sau đây là sản phẩm chính?
A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br. C. CH3-CH2-CHBr-CH3.
B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br . D. CH3-CH2-CH2-CH2Br.
2. Mức độ thông hiểu
Câu 9: Anken X có đặc điểm: trong phân tử có 8 liên kết xích ma. CTPT của X là:
A. C2H4. B. C4H8.C. C3H6.D. C5H10.
Câu 10: Số đồng phân mạch hở của C4H8 là:
A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.
Câu 11: Cho các chất: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2;
CH3-CH=CH2; CH3-CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 12: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu
sản phẩm ?
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 13: Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4
Câu 14: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch
chứa AgNO3/NH3)
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 15: Cho dãy chuyển hoá sau: CH4
A
B
C
Cao su buna. Công thức phân tử
của B là
A. C4H6.B. C2H5OH. C. C4H4.D. C4H10.
Câu 16. Cao su buna là sản phẩm trùng hợp chủ yếu của:
A. buta-1,3-đien B. isopren C. buta-1,4-đien D. but-2-en
Câu 17. Để phân biệt các chất khí sau: etilen, axtilen, metan người ta dùng các chất nào sau đây ?
A. Br2 khan B. dung dịch Br2
C. dd Br2, dd AgNO3/NH3 D. dd AgNO3/NH3
3. Mức độ vận dụng
Câu 18: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M. CTPT X là
A. C5H8 . B. C2H2. C. C3H4.D. C4H6.
Câu 19: Cho hỗn hợp 2 anken có số mol bằng nhau đi qua dung dịch brom thấy làm mất màu
vừa đủ 200g dung dịch brom nồng độ 16%. Số mol mỗi anken là:

A. 0,05. B. 0,1. C. 0,2. D. 0,15.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một ankin thu được 22 gam CO2 và 7.2 gam H2O. CTPT của ankin đó
là:
A. C3H4.B. C4H6.C. C5H8.D. C2H2.
Câu 21: Hiđrat hoá 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:
A. Eten và but-1-en B. propen và but-2-en
C. Eten và but-2-en D. 2-metylpropen và but-1-en
Câu 22: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lit
khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là
A. 2,240. B. 2,688. C. 4,480. D. 1,344.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon mạch hở X thu được 4,48 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O.
a) Tìm công thức phân tử của X.
b) Hấp thụ khí X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt. Viết CTCT, gọi
tên X.
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 24: Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36
lít khí (đktc). Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là
A. 9,6 gam. B. 4,8 gam C. 4,6 gam. D. 12 gam
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 3 anken thu được 4,4g CO2. Nếu dẫn toàn bộ sản phẩm
cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình sẽ tăng thêm là:
A. 4,8g. B. 5,2g. C. 6,2g. D. 5,8g.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc). Công thức
cấu tạo của X là:
A. CH2 = CH – CH = CH2.B. CH2=CH-CH=CH- CH3.
C. CH2=C(CH3)-CH2-CH3.D. CH2 = C=CH-CH3.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 44 gam
CO2 và 12,6 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó là:
A. C3H8; C4H10. B. C2H4; C3H6.C. C3H4; C4H6.D. C5H8; C6H10.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 7,2 gam nước. Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu
được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A. 40 gam B. 20 gam C. 100 gam D. 200 gam
Câu 29: Để điều chế 5,1617 lít axetilen(đktc) với hiệu suất 95% cần lương CaC2 chứa 10% tạp chất
là:
A. 17,6g B. 15g C. 16,54g D. Kết quả khác.
Câu 30: Dẫn 6,72 lít (đkc) hỗn hợp metan, etilen, axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy sinh ra
m gam kết tủa vàng và còn 4,48 lít (đkc) hỗn hợp khí X, hấp thụ X vào dung dịch Brom dư thấy dung
dịch bị nhạt màu và bay ra 1,12 lít(đkc) khí Y.

