
CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bước I. Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề.
- Thiết kế chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải uyết trọn vẹn một vấn đề học tập phù hượp với
mục tiêu phát triển năng lực của HS. Gv là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích
cực, chủ động, sáng tạo.
Bước II. Nội dung của chủ đề.
1. Nguyên nhân sự hình thành liên kết hóa học.
+ Khái niệm liên kết hóa học.
+ Quy tắc bát tử.
2. Phân loại liên kết hóa học
+ Liên kết cộng hóa trị.
+ Liên kết ion.
Bước III. Mục tiêu của chủ đề.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a) Kiến thức.
- Học sinh hiểu được tại sao các nguyên tử phải liên kết với nhau ?
- Học sinh hiểu được quy tắc bát tử.
- Nắm được khái niệm và nguyên nhân của sự hình thành liên kết hóa học.
b) Kỹ năng.
- Dự đoán khả năng tham gia tạo thành liên kết của các nguyên tử.
- Quan sát rút ra nhận xét về hiện tượng quan sát được.
- Kĩ năng phân tích và tổng hợp.
c) Thái độ.
- Rèn luyện tinh thần ham mê nghiên cứu khoa học, có được niềm vui khi giải thích được những hiện tượng khoa học trong đời sống.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Bước IV. Bảng mô tả các hoạt động cần đạt cho chủ đề.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Ghi chú
1. Khái niệm và
nguyên nhân hình
- Biết nguyên nhân
hình thành liên kết.

thành liên kết - Biết qui tắc bát tử
2. Các loại liên kết - Biết thế nào là liên
kết ion, liên kết cộng
hóa trị, liên kết cộng
hóa trị có cực, không
cực, liên kết kim loại.
- Biết bản chất, điều
kiện hình thành
- Giải thích sự tạo
thành phân tử trong
hợp chất có liên kết
ion và liên kết cộng
hóa trị.
- So sánh các loại liên
kết (nguyên nhân, bản
chất, điều kiện).
- Viết electron và
CTCT
- Từ cấu tạo sự
phân cực của liên kết,
sự phân cực phân tử
tính chất
- Bài tập liên hệ các
hạt p, n, e trong hợp
chất, ion.
- Bài tập thực tiễn.
Bước V. Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh
a) Mức độ nhận biết.
Câu 1: a) Phát biểu qui tắc bát tử.
b) Thế nào là kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực.
c) Định nghĩa liên kết ion, liên kết kim loại.
Câu 2: Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: Na, Al, Mg, F, Ne.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố trên, từ đó hãy cho biết các nguyên tử trên nhường hay nhận bao nhiêu electron để có
cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne.
b) Hãy cho biết tại sao nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron, còn các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron.
Câu 3: Cho cấu hình electron của Na+ là 1s22s22p6. Cấu hình trên giống cấu hình electron của khí hiếm nào sau đây?
A.Ne. B.He. C.Ar. D.Kr.
Câu 4: Liên kết hoá học được hình thành do sự di chuyển những electron lớp ngoài cùng của nguyên tử để tạo thành cặp electron chung là kiểu liên
kết
A. ion. B. cộng hoá trị. C. kim loại. D. hiđro.
Câu 5: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
A. các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.
B. sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa 2 nguyên tử.
C. lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
D. sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể.
b) Mức độ thông hiểu.
Câu 6: a) Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực.
b) Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại.
Câu 7: Cho các phân tử: NaF, NH4Cl, K2O, NH3. Số phân tử có chứa liên kết ion là

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion ?
A. NaF. B. CH4.C. H2O. D. CO2.
Câu 9: Cho các phân tử: C2H6, N2, H2O2, N2O4. Số phân tử có chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
A. 1. B.2. C.3. D. 4.
Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2
nguyên tố trên có dạng là
A. X2Y3. B. X2Y5. C. X3Y2. D. X5Y2.
c) Mức độ vận dụng.
Câu 11: Cho các chất sau: KCl, C2H4, CO2, HNO3, N2, NH3.
a) Cho biết phân tử chất nào có chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
b) Trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử của hợp chất có liên kết ion và viết công thức cấu tạo của hợp chất có liên kết cộng hóa trị.
Câu 12: Cho các phân tử sau: N2, CH4, NH3, H2O. Dựa vào qui tắc biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kì. Phân tử có liên kết
công hóa trị phân cực mạnh nhất là
A.H2.B.CH4.C. H2O. D.NH3.
Câu 13: Dãy gốm các chất mà phân tử không phân cực là :
A.HBr, CO2, CH4.B.NH3, Br2, C2H4.C.HCl, C2H2, Br2.D. Cl2, CO2, C2H2.
Câu 14: Tổng số electron trong ion NO3- là
A. 32. B. 31. C. 30. D. 29.
Câu 15: X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Hóa trị của X trong hợp chất khí với hiđro là
A. 2. B. 2-. C. 6. D. 3.
Câu 16: Các ion và nguyên tử 9F-, 10Ne, 11Na+ giống nhau về số
A. khối. B. electron. C. proton. D. nơtron.
d) Mức độ vận dụng cao.
Câu 17: Hợp chất Y có công thức M4X3. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử Y là 214 hạt. Số electron của ion M3+ bằng số electron của ion X4-,
Trong Y, tổng số hạt cơ bản của M nhiều hơn của X là 106. Xác định công thức của Y.
Câu 18: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích
tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A. 0,155 nm. B. 0,185 nm. C. 0,196 nm. D. 0,168 nm.
Câu 19: Axit clohidric (HCl) có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric
với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 mol/l. Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, axit clohidric còn là chất xúc tác cho các phản ứng thủy phân
gluxit và protein (chất đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được. Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ hơn
0,0001 mol/l, người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l, người ta mắc bệnh ợ chua. Em hãy cho biết liên kết trong phân
tử HCl thuộc loại
A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hóa trị có cực. C. Liên kết cộng hóa trị không cực. D. Liên kết kim loại.

Câu 20: Axit lactic có nhiều trong rau quả muối chua và các sản phẩm lên men chua như sữa chua, nước giải khát lên men,…do quá trình chuyển
hóa đường thành axit lactic dưới tác dụng của vi khuẩn. Axit này tham gia vào quá trình tạo vị, có tác dụng ức chế vi sinh vật gây thối làm tăng khả
năng bảo quản sản phẩm….Biết axit lactic có công thức cấu tạo như sau:
H
3
C
CH
C
O
OH
OH
Tổng số electron đã tham gia vào liên kết cộng hóa trị không cực là
A. 4. B. 12. C. 22. D. 20.
Câu 21: Hoàn thành ô chữ.
Hàng 1: (5 chữ cái) Đây là quy tắc chung khi giải thích sự hình thành liên kết.
Hàng 2: (10 chữ cái) Loại liên kết trong phân tử AlF3.
Hàng 3: (6 chữ cái) Liên kết cộng hóa trị thường hình thành giữa những nguyên tử thuộc loại này.
Hàng 4: (10 chữ cái) Liên kết trong phân tử CCl4.
Hàng 5: (8 chữ cái) Trong tự nhiên, ngoài khí hiếm ra, các khí khác không tồn tại ở dạng này.
Hàng 6: (7 chữ cái) Đây là dạng tồn tại trong thực tế của chất có liên kết ion.
Hàng 7: (11 chữ cái) Tên của hợp chất dùng bảo quản thực phẩm, nguyên liệu điều chế nước Gia-ven, có chứa liên kết ion.
Đáp án
Hàng 1 B Á T TỬ
Hàng 2 L I Ê N K ẾT I O N
Hàng 3 P H I KI M
Hàng 4 C Ộ NG H Ó A T R Ị
Hàng 5 N G U Y ÊN T Ử
Hàng 6 T INHTHỂ
Hàng 7 N A T R I C LO R U A
Bước VI. Thiết kế chi tiết từng hoạt động.
I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên (GV).
.Giáo án điện tử, clip video, mô hình phân tử, mẫu vật, mô hình kim loại .

- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao.
2. Học sinh (HS).
- Học sinh:bảng cá nhân hoặc giấy kiếng A4, A0, nghiên cứu SGK.
- USB 3G hoặc máy tính có kết nối internet..
II. Phương pháp dạy học.
Khi dạy phần này, giáo viên có thể phối hợp những phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp mảnh ghép.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan ( clip, hình ảnh..).
III. Chuỗi các hoạt động.
1. Giới thiệu chung.
GV –HS cần khai thác triệt để kiến thức cấu tạo nguyên tử, đặc điểm electron lớp ngoài cùng, độ âm điện, quy luật biến đổi độ âm điện, tính
kim loại, phi kim trong chu kỳ trong nhóm để phục vụ việc nghiên cứu bài mới.
HĐ trải nghiệm, kết nối ( tình huống xuất phát) Trong tự nhiên có hơn 100 nguyên tố hóa học nhưng tại sao có rất nhiều đơn chất và hợp chất được
tạo ra? Tại sao các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau? Có những cách nào để các nguyển tử liên kết với nhau? chúng ta sẽ cùng nhau nghiên
cứu về chuyên đề liên kết hóa học.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự hình thành LK ion, LKCHT (phân cực và không phân cực; các khái niệm LK ion,
LKCHT; quy tắc bát tử; điều kiện hình thành LK; phân loại LK; phân biệt được LK ion, LKCHT phân cực và LKCHT không phân cực). Các nội
dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận và hình thành kiến thức mới. Cụ thể
HS đã biết các nguyên tử luôn có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm từ đó HS có thể hình thành kiến thức về LK.
HĐ luyện tập được thiết kế thành câu hỏi/bài tập (Trắc nghiệm, dạng ô chữ) nhằm khắc sâu nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (sự hình
thành liên kết ion, LKCHT; các khái niệm LK ion, LKCHT; quy tắc bát tử; điều kiện hình thành LK; phân loại LK; phân biệt được LK ion,
LKCHT phân cực và LKCHT không phân cực).
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm,nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải
quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tế tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HD HS tham khảo tài liệu, internet…) giao nhiệm vụ khuyến
khích và động viên HS tham gia, khơi dạy lòng say mê học tập đối với các HS khá, giỏi và chia sẽ kết quả với cả lớp.

