CHỦ ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI
(NHÓM 6)
STT Họ và tên Đơn vị
1 Lê Khắc Huynh Trường TH, THCS & THPT Văn Lang
2 Vũ Thị Thanh Vân Trường TH, THCS & THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
3 Nguyễn Đình Riện Trường THPT Vũ Văn Hiếu
4 Vũ Bích Nhàn Trường THPT Ngô Quyền
5 Nguyễn Thị Thanh Thủy Trường THPT Bãi Cháy
BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ ĐỀ
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề của HS qua quá trình dạy học.
BƯỚC 2: NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
- Sự điện li, chất điện li
- Axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính
- pH, chất chỉ thị axit bazơ
- Bản chất phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
- Sự thủy phân của các muối
- Ứng dụng của chất điện li vào thực tiễn
BƯỚC 3: MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức
Biết được :
- Khái niệm vsự đin li, cht điện li, cht điện li mạnh, chất đin li yếu, cân bằng đin
li.
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut.
- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH.
- Biết màu của một số chất chỉ thị trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau.
- Hiểu được: Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li phản
ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải ít nhất một
trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa.
+ Tạo thành chất điện li yếu.
+ Tạo thành chất khí.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa.
- Nhận biết được một chất cụ thể axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung
hoà, muối axit theo định nghĩa.
- Tính được pH, xác định được môi trường axit, bazơ, trung tính.
- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể.
- Tính nồng độ mol/l của ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn.
- nh khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất
trong hỗn hợp; tính nồng độ mol/l ion thu được sau phản ứng.
3. Thái độ
- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập.
- Học sinh có lòng yêu thích môn học.
- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm.
4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng hiệu, CTHH; đọc tên các chất; viết,
đọc các PTHH; sử dụng thuật ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số t nghiệm liên quan đến sự
điện li, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận.
- Năng lực tính toán hóa học: Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li
mạnh; tính theo công thức, tính theo PTHH; tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau
phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; nh nồng độ mol ion thu được sau
phản ứng; vận dụng các thuật toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết
vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn.
- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về sự điện li học sinh giải thích
được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như:
- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về sự điện li trong dung dịch axit,
bazơ, muối phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li; phát triển năng lực xác
định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận.
BƯỚC 4. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Nội
dung
Loại
câu hỏi/
bài tập
Biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Phát triển NL
Khái
niệm
sự
điện
li
Định tính
(TN, TL)
Khái niệm về sự điện
li, chất điện li. Viết được phương trình
điện li
Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học
Định
lượng
(TN,TL)
TH, TN,
Thực tiễn
Quan sát thí nghiệm,
rút ra được kết luận
tính dẫn điện của dd
chất điện li
Năng lực thực hành thí
nghiệm
Phân
loại
các
chất
điện
li
Định tính
(TN;TL)
Biết chất điện li mạnh,
chất điện li yếu, cân
bằng điện li.
- Phân loại được chất
điện li mạnh, chất điện
li yếu,
- Viết phương trình
điện li của chất điện li
mạnh, chất điện li yếu.
Năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học
Định
lượng
(TN;TL)
Tính nồng độ ion của
chất điện li mạnh
Năng lực nh toán hóa
học
TH, TN,
thực tiễn
(TN;TL)
Axit,
Bazơ
muối
Định tính
(TN, TL)
Định nghĩa : axit, bazơ,
hiđroxit lưỡng tính
muối theo thuyết A-rê-
ni-ut.
Phân loại axit, bazơ,
muối, hidroxit lưỡng
tính.
Viết được phương trình
điện li của axit, bazơ,
hiđroxit lưỡng tính
muối theo thuyết A-rê-
ni-ut.
-Năng lực giải quyết
vấn đ thông qua môn
học.
- Năng lực tự học (tự hệ
thống kiến thức).
Định
lượng
(TN,TL)
Tính nồng độ mol/l ion
của chất điện li mạnh,
chất điện li yếu.
Năng lực tính toán: dựa
theo phương trình điện
li
TH, TN,
Thực
tiễn
Sự điện
li của
nước.
pH.
Chất
chỉ thị
axit –
bazơ.
Định
tính
(TN,
TL)
- Nước là chất điện li
rất yếu.
- Ý nghĩa tích số ion
của H2O
Định
lượng
(TN,TL)
- Dựa vào [H+] xác
định môi trường axit,
bazơ, trung tính
- Tính pH - Tính pH - Năng lực tính toán
TH, TN,
Thực
tiễn
-Màu chất chỉ thị ở các
khoảng pH khác nhau.
- Năng lực quan sát thí
nghiệm.