Hướng dn ging dy
Hc phn 4 - Chng ch qun tr mng Linux Trang 215/271
BÀI 16
PROXY SERVER
Tóm tt
Lý thuyết: 5 tiết - Thc hành: 5 tiết.
Mc tiêu Các mc chính Bài tp bt
buc
Bài tp làm
thêm
Bài hc gii thiu cơ
chế t chc và qun tr
dch v Proxy để h
tr chia s kết ni
Internet và thiết lp
chính sách bo mt
cho h thng mng ni
b.
I. Gii thiu Firewall
II. Gii thiu Squid Proxy
II. Cu hình Squid Proxy
Bài tp 6.1
(Dch v
Proxy)
Hướng dn ging dy
Hc phn 4 - Chng ch qun tr mng Linux Trang 216/271
I. Firewall
Internet là mt h thng m, đó là đim mnh và cũng là đim yếu ca nó. Chính đim yếu này
làm gim kh năng bo mt thông tin ni b ca h thng. Nếu ch là mng LAN thì không có vn
đề gì, nhưng khi đã kết ni Internet thì phát sinh nhng vn đề hết sc quan trng trong vic
qun lý các tài nguyên quý giá - ngun thông tin - chng vic truy cp bt hp pháp trong khi vn
cho phép người được y nhim s dng các ngun thông tin mà h được cp quyn, và phương
pháp chng rò r thông tin trên các mng truyn d liu công cng (Public Data Communication
Network). Yêu cu xây dng h thng an ninh ngày càng quan trng vì nhng lý do sau:
- Các đối th cnh tranh luôn tìm cách để ly được mi thông tin ca nhau.
- Các tay hacker tìm cách xâm nhp phá hoi h thng mng ni b
I.1. Gii thiu v Firewall
Thut ng Firewall có ngun gc t mt k thut thiết kế trong xây dng để ngăn chn, hn chế
ha hon. Trong công ngh thông tin, Firewall là mt k thut được tích hp vào h thng mng
để chng li vic truy cp trái phép, bo v các ngun tài nguyên cũng như hn chế s xâm nhp
vào h thng ca mt s thông tin khác không mong mun. C th hơn, có th hiu firewall là
mt cơ chế bo v gia mng tin tưởng (trusted network), ví d mng intranet ni b, vi các
mng không tin tưởng mà thông thường là Internet. V mt vt lý, firewall bao gm mt hoc
nhiu h thng máy ch kết ni vi b định tuyến (router) hoc có chc năng router. V mt chc
năng, Firewall có nhim v:
- Tt c các trao đổi d liu t trong ra ngoài và ngược li đều phi thc hin thông qua
firewall.
- Ch có nhng trao đổi được cho phép bi h thng mng ni b (trusted network) mi được
quyn lưu thông qua firewall.
- Các phn mm qun lý an ninh chy trên h thng máy ch bao gm :
Qun lý xác thc (Authentication): có chc năng ngăn cn truy cp trái phép vào h thng mng
ni b. Mi người s dng mun truy cp hp l phi có mt tài khon (account) bao gm mt
tên người dùng (username) và mt khu (password).
Qun lý cp quyn (Authorization): cho phép xác định quyn s dng tài nguyên cũng như các
ngun thông tin trên mng theo tng người, tng nhóm người s dng.
Qun lý kế toán (Accounting Management): cho phép ghi nhn tt c các s kin xy ra liên quan
đến vic truy cp và s dng ngun tài nguyên trên mng theo tng thi đim (ngày/gi) và thi
gian truy cp đối vi vùng tài nguyên nào đã được s dng hoc thay đổi b sung …
I.2. Nhng chính sách Firewall
Bước đầu tiên trong vic cu hình Firewall là thiết lp các chính sách:
- Nhng dch v nào cn ngăn chn.
- Nhng host nào cn phc v.
- Mi nhóm cn truy xut nhng dch v nào.
- Mi dch v s được bo v như thế nào.
Hướng dn ging dy
Hc phn 4 - Chng ch qun tr mng Linux Trang 217/271
I.3. Các loi Firewall và cách hot động
I.3.1 Packet filtering (B lc gói tin)
Loi Firewall này thc hin vic kim tra s nhn dng địa ch ca các packet để t đó cp phép
cho chúng lưu thông hay ngăn chn. Các thông s có th lc được ca mt packet như:
- Địa ch IP nơi xut phát (source IP address).
- Địa ch IP nơi nhn (destination IP address).
- Cng TCP nơi xut phát (source TCP port).
- Cng TCP nơi nhn (destination TCP port).
Loi Firewall này cho phép kim soát được kết ni vào máy ch, khóa vic truy cp vào h thng
mng ni b t nhng địa ch không cho phép. Ngoài ra, nó còn kim soát hiu sut s dng
nhng dch v đang hot động trên h thng mng ni b thông qua các cng TCP tương ng.
I.3.2 Application gateway
Đây là loi Firewall được thiết kế để tăng cường chc năng kim soát các loi dch v da trên
nhng giao thc được cho phép truy cp vào h thng mng. Cơ chế hot động ca nó da trên
mô hình Proxy Service. Trong mô hình này phi tn ti mt hay nhiu máy tính đóng vai trò Proxy
Server. Mt ng dng trong mng ni b yêu cu mt đối tượng nào đó trên Internet, Proxy
Server s nhn yêu cu này và chuyn đến server trên Internet. Khi server trên Internet tr li,
Proxy Server s nhn và chuyn ngược li cho ng dng đã gi yêu cu. Cơ chế lc ca packet
filtering kết hp vi cơ chếđại din” ca application gateway cung cp mt kh năng an toàn và
uyn chuyn hơn, đặc bit khi kim soát các truy cp t bên ngoài.
Ví d: Mt h thng mng có chc năng packet filtering ngăn chn các kết ni bng TELNET vào
h thng ngoi tr mt máy duy nht - TELNET application gateway là được phép. Mt người
mun kết ni vào h thng bng TELNET phi qua các bước sau:
- Thc hin telnet vào máy ch bên trong cn truy cp.
- Gateway kim tra địa ch IP nơi xut phát ca người truy cp để cho phép hoc t chi.
- Người truy cp phi vượt qua h thng kim tra xác thc.
- Proxy Service to mt kết ni Telnet gia gateway và máy ch cn truy nhp.
- Proxy Service liên kết lưu thông gia người truy cp và máy ch trong mng ni b.
Cơ chế b lc packet kết hp vi cơ chế proxy có nhược đim là hin nay các ng dng đang
phát trin rt nhanh, do đó nếu các proxy không đáp ng kp cho các ng dng, nguy cơ mt an
toàn s tăng lên.
Thông thường nhng phn mm Proxy Server hot động như mt gateway ni gia hai mng,
mng bên trong và mng bên ngoài.
Hướng dn ging dy
Hc phn 4 - Chng ch qun tr mng Linux Trang 218/271
Đường kết ni gia Proxy Server và Internet thông qua nhà cung cp dch v Internet (Internet
Service Provider - ISP) có th chn mt trong các cách sau:
- Dùng modem analog: s dng giao thc SLIP/PPP để kết ni vào ISP và truy cp Internet.
Dùng dial-up thì tc độ b gii hn, thường là 28.8 Kbps - 36.6 Kbps. Hin nay đã có modem
analog tc độ 56 Kbps nhưng chưa được th nghim nhiu. Phương pháp dùng dial-up qua
modem analog thích hp cho các t chc nh, ch có nhu cu s dng dch v Web và e-
mail.
- Dùng đường ISDN: Dch v ISDN (Integrated Services Digital Network) đã khá ph biến
mt s nước tiên tiến. Dch v này dùng tín hiu s trên đường truyn nên không cn modem
analog, cho phép truyn c tiếng nói và d liu trên mt đôi dây. Các kênh thuê bao ISDN
(đường truyn dn thông tin gia người s dng và mng) có th đạt tc độ t 64 Kbps đến
138,24 Mbps. Dch v ISDN thích hp cho các công ty va và ln, yêu cu băng thông ln
mà vic dùng modem analog không đáp ng được.
Phn cng dùng để kết ni tùy thuc vào vic ni kết trc tiếp Proxy Server vi Internet hoc
thông qua mt router. Dùng dial-up đòi hi phi có modem analog, dùng ISDN phi có b phi
ghép ISDN cài trên server.
Vic chn la cách kết ni và mt ISP thích hp tùy thuc vào yêu cu c th ca công ty, ví d
như s người cn truy cp Internet, các dch vng dng nào được s dng, các đường kết
ni và cách tính cước mà ISP có th cung cp.
Hướng dn ging dy
Hc phn 4 - Chng ch qun tr mng Linux Trang 219/271
II. Squid Proxy
II.1. Gii thiu Squid
Squid là mt chương trình internet proxy-caching có vai trò tiếp nhn các yêu cu t các client và
chuyn cho Internet server thích hp. Đồng thi, nó s lưu lên đĩa nhng d liu được tr v t
Internet server – gi là caching. Chương trình này dùng để cu hình Proxy Server. Vì vy ưu
đim ca squid là khi mt d liu mà được yêu cu nhiu ln thì Proxy Server s ly thông tin t
cache tr v cho client. Điu này làm cho tc độ truy xut Internet nhanh hơn và tiết kim băng
thông. Squid da trên nhng đặc t ca giao thc HTTP nên nó ch là mt HTTP Proxy. Do đó
Squid ch có thmt proxy cho nhng chương trình mà chúng dùng giao thc này để truy cp
Internet.
II.2. Nhng giao thc h tr trên Squid
Squid proxy h tr nhng giao thc sau:
- Proxying and caching of HTTP, FTP, and other URLs.
- Proxying for SSL.
- Cache hierarchies.
- ICP, HTCP, CARP, Cache Digests.
- Transparent caching.
- WCCP - Web Cache Communication Protocol (Squid v2.3 and above).
- Extensive access controls.
- HTTP server acceleration.
- SNMP.
- Caching of DNS lookups.
II.3. Trao đổi cache
Squid có kh năng chia s d liu gia nhng cache vi nhau. Vic chia sy mang li nhng
li ích như :
- User Base: nếu s lượng client truy cp Internet thông qua proxy càng nhiu thì kh năng
mt đối tượng nào đó được yêu cu 2 ln s cao hơn.
- Gim ti truy xut (Reduce load) cho đường truyn.
- Disk space: Nếu bn chuyn cân bng gia các cache vi nhau s tránh được vic sao li
d liu đã lưu. Do đó dung lượng đĩa cng dành cho vic lưu tr cache s gim.
II.4. Cài đặt Squid Proxy
II.4.1 Các thư mc mc định ca Squid
- /usr/local/squid: thư mc cài đặt squid
- /usr/local/squid/bin: thư mc lưu binary squid và nhng tool được h tr.
- /usr/local/squid/cache: thư mc lưu nhng d liu được cache. Đây là thư mc mc định,
bn có th thay đổi v trí thư mc này.