intTypePromotion=1

chương 4:MONITOR

Chia sẻ: Lan Lan | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:46

0
61
lượt xem
8
download

chương 4:MONITOR

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiệm vụ Là thiết bị xuất chuẩn, tạo ra một môi trường giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính. Phân loại: Theo công nghệ Màn hình ống phóng tia âm cực CRT (Cathode Ray Tube) Màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid crystal display) Màn hình Plasma Màn hình cảm biến Màn hình OLED Theo sự điều chỉnh Loại chỉnh tương tự (chỉnh các thông số kỹ thuật của màn hình dạng núm xoay) Loại chỉnh số (dạng nút nhấn) ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: chương 4:MONITOR

  1. MONITOR 1
  2. Nhiệm vụ và Phân loại  Nhiệm vụ  Là thiết bị xuất chuẩn, tạo ra một môi trường giao tiếp giữa người sử dụng và máy tính.  Phân loại:   Theo công nghệ • Màn hình ống phóng tia âm cực CRT (Cathode Ray Tube) • Màn hình tinh thể lỏng LCD (Liquid crystal display) • Màn hình Plasma • Màn hình cảm biến • Màn hình OLED  Theo sự điều chỉnh • Loại chỉnh tương tự (chỉnh các thông số kỹ thuật của màn hình dạng núm xoay) • Loại chỉnh số (dạng nút nhấn) 2
  3. Phân loại  Theo kích thước: được đo bằng đơn vị inches (theo đường chéo) • Hiện có các loại màn hình 14 inches, 15 inches,17 inches, 21 inches. …  Theo Màu sắc • Màn hình MonoColor (đơn sắc: đen trắng) 3
  4. Phân loại  Các màn hình màu theo các chuẩn phổ biến ngày nay: - VGA (Video Graphics Array): 640x480 pixels - SVGA (Super VGA): 800x600 pixels - XGA (Extended Graphics Array): 1024x768 pixels - SXGA (Super XGA): 1280x1024 pixels - UXGA (Ultra XGA): 1600x1200 pixels - QXGA (Quad XGA): 2048x1536 pixels - QSXGA (Quad SXGA): 2560x2048 pixels - QUXGA (Quad UXGA): 3200x2400 pixels - WXGA (Wide XGA): màn hình rộng 1366x768 pixels - WSXGA+ (Wide SXGA+): màn hình rộng 1680x1050 pixels - WUXGA (Wide UXGA): màn hình rộng 1920x1200 pixels - WQUXGA (Wide QUXGA): màn hình rộng 3840x2400 pixels 4
  5. Màn hình CRT  Cấu tạo 5
  6. Cấu tạo Các thấu kính Ống chân từ làm lệch không Lưới quét từ theo chiều đứng Màn Cực hình âm(1) Các thấu kính từ làm lệch Điện áp cao Chùm theo chiều Sợi đốt electron ngang 6
  7. 7
  8. Cấu tạo của màn hình (7) 8
  9. Nguyên lý hoạt động  Màn hình CRT được cấu tạo từ một ống phóng điện tử và màn hình (6) bằng thuỷ tinh và bên trong được hút chân không  Cụm đầu phóng điện tử bao gồm 3 ống phóng để phóng ra 3 chùm tia điện tử (2) (tương ứng với 3 màu). Trong mỗi ống có một sợi đốt đốt (kiểu giống dây tóc bóng đèn sợi đốt )  Khi làm việc thì sợi đốt được nung nóng đến nhiệt độ nhất định để các điện tử tự do của sợi dây đốt nhảy khỏi bề mặt và chuyển động trong ống chân không đến cụm màn hình (7). Khi đó, các điện tử này được nằm trong một điện trường có hiệu điện thế rất lớn giữa (1) và (5) và bị hút vào điện trường đó tạo thành các chùm tia điện tử (2). 9
  10. Nguyên lý hoạt động  Để tạo ra các chùm tia điện tử trên theo một hướng nhất định thì trong ống phóng CRT có cụm thấu kính từ (3) theo phương đứng và phương ngang.  Hệ thấu kính này “lái” các chùm tia điện tử này theo các tọa độ khác nhau đến các điểm nhất định trên màn hình (7) – là một lưới các lỗ.  Các chùm tia sáng xuyên qua các lỗ này và chúng đập vào lớp phốt pho (8) mà ở đó sẽ hiển thị đối với các màu sắc khác nhau dựa trên 3 màu cơ bản (RGB)  Mỗi lỗ trên mặt nạ (7) là một điểm ảnh (pixel), tương ứng với ba màu đỏ-xanh lục-xanh lam và sự phối hợp của 3 màu này sẽ cho ta hình ảnh cần hiển thị 10
  11. Các yếu tố ảnh hưởng đến màn hình  Độ phân giải  Là số điểm ảnh (Pixel) được hiển thị trên màn hình, được tính bằng số điểm ảnh theo chiều ngang X số điểm ảnh theo chiều dọc  Dot Pitch ­ Khoảng cách giữa tâm các điểm ảnh   Dot pitch càng nhỏ thì hình ảnh càng sắc nét. Màn hình VGA thường có Dot Pitch là 0.28 mm Ba công nghệ hiển thị hình ảnh khác nhau và cách tính kích thước điểm ảnh trên màn hình CRT. Phần mũi tên màu trắng là biểu thị cách tính "dot pitch" 11
  12. Các yếu tố ảnh hưởng đến màn hình  Tần số quét (refresh rate)  Là số lần màn hình tiến hành vẽ lại hình ảnh trên một giây  Vd: 60Hz, 70 Hz, …  Colour Depth (Độ sâu của màu):  Số lượng màu hiển thị trên 1 điểm ảnh. Ví dụ: 16,8 triệu màu, 65.000 màu,… 12
  13. MÀN HÌNH LCD  Cấu tạo  Màn hình tinh thể lỏng được cấu tạo bởi các lớp xếp chồng lên nhau. • Lớp dưới cùng là đèn nền, có tác dụng cung cấp ánh sáng nền (ánh sáng trắng) – lớp 6 • Lớp thứ hai là lớp kính lọc phân cực có quang trục phân cực dọc – lớp 5 • Lớp thứ 3 là lớp tinh thể lỏng được kẹp chặt giữa hai tấm thuỷ tinh mỏng (2 và 4). Mặt trong của hai tấm thuỷ tinh có phủ một lớp điện cực trong suốt. • Lớp kính lọc phân cực có quang trục phân cực ngang. – lớp 1 • Ngoài cùng là lớp kính lọc màu 13
  14. Cấu tạo 14
  15. Nguyên lý hoạt động g sán Ánh Ánh sáng Ánh sáng Ánh sán g 15
  16. Nguyên lý hoạt động  Ánh sáng đi ra từ đèn nền là ánh sáng trắng, có vô số  phương phân cực.  Sau khi truyền qua kính lọc phân cực thứ nhất, chỉ còn  lại ánh sáng có phương phân cực dọc.  Ánh sáng phân cực này tiếp tục truyền qua lớp tinh thể  lỏng.  16
  17. Nguyên lý hoạt động  Nếu giữa hai đầu lớp tinh thể lỏng không đựơc đặt một điện áp, các phân tử tinh thể lỏng sẽ ở trạng thái tự do, ánh sáng truyền qua sẽ không bị thay đổi phương phân cực. Ánh sáng có phương phân cực dọc truyền tới lớp kính lọc thứ hai có quang trục phân cực ngang sẽ bị chặn lại hoàn toàn. Lúc này, điểm ảnh ở trạng thái tắt  Nếu đặt một điện áp giữa hai đầu lớp tinh thể lỏng, các phân tử sẽ liên kết và xoắn lại với nhau. Ánh sáng truyền qua lớp tinh thể lỏng sẽ bị thay đổi phương phân cực. Ánh sáng sau khi bị thay đổi phương phân cực bởi lớp tinh thể lỏng truyền đến kính lọc phân cực thứ hai(kính lọc phân cực ngang) và truyền qua được một phần. Lúc này, điểm ảnh được bật sáng. 17
  18. Nguyên lý hoạt động  Có thể điều chỉnh cường độ sáng tại một điểm ảnh bằng cách điều chỉnh điện áp đặt vào hai đầu lớp tinh thể lỏng.  Ánh sáng sau khi truyền qua lớp kính lọc ngang thì  truyền đến lớp kính lọc màu gồm 3 màu cơ bản là: màu  đỏ, xanh lá và xanh lam.  Với một điểm ảnh, tuỳ thuộc vào cường độ ánh sáng  tương đối của điểm ảnh và dựa vào nguyên tắc phối màu  phát xạ, điểm ảnh sẽ có một màu nhất định và được hiển  thị lên màn hình. 18
  19. Các yếu tố ảnh hưởng  Thời gian đáp ứng – response time  Là khoảng thời gian để một điểm ảnh chuyển từ màu này sang màu khác.  Nếu thời gian đáp ứng quá cao có thể gây nên hiện tượng bóng ma với một số cảnh có tốc độ thay đổi khung hình lớn.  Độ tương phản:  Độ tương phản (Contrast): Tỉ lệ tương phản là sự khác biệt giữa màu sáng trắng mạnh nhất và màu tối nhất trên màn hình. Vd: 2000:1, …  Góc nhìn (Viewing angles)  Hầu hết các màn hình LCD đều có góc nhìn là 160 độ 19
  20. Các yếu tố ảnh hưởng  Tần số đáp ứng (Response rate)  Tần số đáp ứng của màn hình LCD được tính bằng tổng thời gian một điểm ảnh sáng lên và sau đó tắt đi và sáng lại. Thời gian này được tính bằng ms (mili giây)  Ví dụ: 5ms, 8ms, 12ms, 16ms…  Widescreen  Là loại màn hình thường có chiều ngang dài hơn và chiều dọc hẹp hơn màn hình thông thường  Giao tiếp tương tự (D­Sub) và giao tiếp số (DVI)  Điểm ảnh chết(Death pixel)  Đó là khi điểm ảnh chỉ có khả năng hiển thị một màu nhất định (xanh, đỏ hoặc xanh da trời) 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2