TS. Lê Quc Tun
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, ĐH Nông Lâm TP.HCM
Chương 1
GII THIU V ĐỘC CHT HC
1.1. Mt s nguyên lý và khái nim v độc cht
1.1.1. Định nghĩa v độc cht
Độc cht hc có để được định nghĩa như là mt ngành khoa hc nghiên cu
v độc cht. Mt cht độc có th được định nghĩa như là cht gây nên nh hưởng có
hi khi được đưa vào trong cơ th sng. T lâu, độc cht hc là ngành nghiên cu
các nh hưởng có hi bi các tác nhân vt lý như phóng x và tiếng n. Tuy nhiên,
trong thc tế, s tn ti ca độc cht phc tp hơn nhiu so vi định nghĩa trên,
nhng định nghĩa này liên quan đến nh hưởng ca độc cht và s đo lường nh
hưởng ca độc cht. Nhng định nghĩa rng hơn v độc cht, như là “ngành nghiên
cu liên quan đến s phát hin, biu hin, thuc tính, nh hưởng và điu tiết các cht
độc”.
Độc cht hc không đơn gin là nghiên cu mt phân t đơn l mà là mt
lot các phn ng bt đầu t phơi nhim, tiếp theo là phân bđồng hóa, cui
cùng là phn ng vi các hp cht cao phân t trong tế bào (thường là DNA hoc
protein) và biu hin độc tính. Kết
qu là, độc cht có th b đào thi
qua bài tiết hoc các biến tính bi
độc cht được sa cha.
Các nhà khoa hc nghiên
cu v độc cht đang c gng gii
thích ti saobng cách nào các
cht có th phá hy h thng sinh
hc dn đến nhng nh hưởng
mang tính độc hi. Do đó, h đã
làm vic cùng nhau để đưa ra
nhng gii pháp nhm khoanh vùng
ngành khoa hc nghiên cu v độc
cht.
Ngành độc cht hc phc
v xã hi bng nhiu cách, không
ch bo v con người và môi trường
Ñi vaøo theå
Tieâu hoùa Qua da Hít thôû
Phôi nhieãm
Haáp thu qua maùu vaø phaân phoái ñeán
caùc vaø quan
Gaây ñoäc Tích luõy Baøi tieát
Ñoàng hoùa
Ñöôøng ñi vaø aûnh höôûng cuûa ñoäc chaát
trong theå
TS. Lê Quc Tun
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, ĐH Nông Lâm TP.HCM
khi các nh hưởng nguy hi ca độc cht mà còn to điu kin thun li cho s
phát trin các cht độc có tính chn lc cao như cht chng ung thư, thuc cha
bnh và cht dit c trong nông nghip.
Độc tính là mt khái nim v liu lượng, hu như các cht đều độc mt vài
nng độ nht định, nng độ thp thì nó không độc, nng độ cao thì tr nên độc.
Khong biến động gia hai gii hn ngưỡng độc đó vn có nhng nh hưởng nht
định. Tuy nhiên, nếu thi gian tiếp xúc lâu dài thì mt cht cũng có th tr nên rt
độc. Vinyl chlroride là mt ví d. Là mt cht có kh năng gây ung thư gan nng
độ cao hoc nng độ thp hơn nhưng tác động trong mt thi gian dài và hu như
không độc nng độ rt thp.
S đo lường độc tính rt phc tp. Độc tính có th cp thi, có th lâu dài
biến động t cơ quan này đến cơ quan khác, biến động theo la tui, di truyn, gii
tính, tình trng sc khe ca sinh vt. Cách đo độc tính đơn gin nht ca mt cht
được biu din qua giá tr LD50 (nng độ cn thiết để giết chết 50% mt qun th
sinh vt trong điu kin nht định. Giá tr LD50 ph thuc rt nhiu vào các thông
s khác nhau ca môi trường ví d như nhit độ, độ m, áp sut, độ pH...
1.1.2. Các nguyên lý và khái nim v độc cht
Có nhiu thut ng được s dng trong ngành độc cht hc. Tuy nhiên, mt
vài thut ng đặc bit quan trng đến độc cht hc s được đề cp đến trong bài
phn này
A. Các dng hot độc. Bao gm s xem xét chc năng cơ bn ca cơ quan, tế bào
và phân t dn đến s nhim độc: hp thu, phân phi, đồng hóa, dng hot động và
bài tiết. Cơ chế hot độc ngày nay được s dng rng rãi hơn nhm mô t hàng lot
các quá trình bt đầu t s phơi nhim cho đến vic gây chết sinh vt.
1. Độc hc hóa sinh và phân t (biochemical and molecular toxicology)
xem xét các quá trình mc hóa sinh và phân t, bao gm: các enzyme tng hp
các ngoi độc t sinh hc, s sinh ra các hot cht trung gian, phn ng ca ngoi
độc t sinh hc hoc sn phm ca chúng vi các hp cht cao phân t.
2. Độc hc hành vi (Behavioral toxicology) liên quan đến nh hưởng ca
các cht độc đối vi hành vi ca động vt và con người. Là mt quá trình biu hin
chc năng ca thn kinh. Nó liên quan đến c h thng thn kinh ngoi biên và thn
kinh trung ương, cũng như tác động đến các cơ quan khác như các tuyến tiết.
3. Độc hc dinh dưỡng (Nutritional toxicology) đề cp đến nh hưởng ca
khu phn ăn đến s bin hin độc và đến các cơ chế ca các nh hưởng này.
4. Quá trình ung thư (Carcinogenesis) bao gm các hot động hóa hc, sinh
hóa và phân t dn đến s tăng sinh tế bào mt cách bt thường có nguy cơ dn đến
bnh ung thư.
TS. Lê Quc Tun
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, ĐH Nông Lâm TP.HCM
6. Đột biến (Mutagenesis) liên quan đến nh hưởng ca độc cht lên vt
liu di truyn và s di truyn nhng nh hưởng này.
7. Độc tính cơ quan (Organ toxicity) xem xét các nh hưởng mc độ chc
năng ca cơ quan (độc tính thn kinh, độc tính gan, độc tính thn …)
B. Đo lường độc cht và độc tính. Các công c quan trng được s dng như hóa
phân tích, hot cht sinh hc và toán ng dng được s dng để cung cp phương
pháp lun nhm tr li các câu hi quan trng trong quá trình nghiên cu độc cht.
Cht này có độc hay không? Nó thuc loi hóa cht nào? Nng độ bao nhiêu? Làm
thế nào chúng ta có th đánh giá nh hưởng độc tính và nng độ ti thiu là bao
nhiêu để gây độc và có th phát hin được. Sau dây là mt s ngành có liên quan
1. Độc cht hc phân tích là mt ngành ca hóa phân tích liên quan đến
vic định dng và đánh giá các hóa cht độc và hp cht ca chúng trong các vt
liu sinh hc và trong môi trường.
2. Kim nghim độc tính liên quan đến vic s dng các cơ th sng để
đánh giá nh hưởng ca độc t. Nó vào gm các kim nghim nhanh v độc tính gen
như k thut nuôi cy tế bào để s dng các mô cho nhiu kim nghim khác nhau
t độc tính cp đến độc tính lâu dài. Nó thường được s dng để mô t các kim
nghim độc tính trong cơ th sng.
3. Bnh hc nhim độc là mt ngành ca bnh hc liên quan đến nh hưởng
ca các tác nhân gây độc như s thay đổi hình thái ca bào quan, tế bào, mô hoc cơ
quan.
4. Toán sinh hc và thng kê liên quan đến nhiu lĩnh vc ca độc cht hc.
Chúng bao gm phân tích s liu, xác định độ tin cy, mô hình hóa đánh giá nguy cơ
và mô phng.
5. Phát nhim quan trng trong mi liên quan gia s phơi nhim hóa cht
và nhim bnh trong cng đồng dân cư.
C. Độc cht hc ng dng. Nó bao gm nhiu khía cnh ca độc cht hc như áp
dng để phát trin các phương pháp mi hoc các độc cht chn lc mi nhm áp
dng sm cho các lãnh vc khác nhau.
1. Độc cht hc lâm sàng nhm phát hin và cha tr người b nhim độc
2. Độc cht hc thú y nhm phát hin và điu tr cho động vt b nhim độc,
đặc bit là gia súc. Mt khía cnh khác ca độc cht hc thú y là nghiên cu s
truyn nhim các độc t đến cng đồng dân cư qua thc ăn như sa, cá các loi tht
khác.
TS. Lê Quc Tun
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, ĐH Nông Lâm TP.HCM
3. Độc cht hc môi trường nghiên cu s di chuyn các độc t và hp cht
ca chúng, các sn phn ca s phân hy trong môi trường và trong chui thc ăn.
Đánh giá nh hưởng ca các cht lây nhim lên các cá th, đặc bit là các cng đồng
dân cư.
4. Độc cht hc công nghip là mt lĩnh vc đặc bit ca độc cht hc môi
trường liên quan đến môi trường làm vic và to nên mt phn quan trng ca v
sinh công nghip.
D. Phân loi hóa cht được s dng. Nó bao gm các khía cnh ca độc cht trong
phát trin các hóa cht mi cho mc đích thương mi. Mt vài hóa cht được s
dng là điu tt yếu, nhưng mt s khác thì có nhng nh hưởng không mong mun
đối vi người s dng. Các loi hóa cht được s dng không phi tt c đều là cht
tng hp, mà có rt nhiu cht có ngun gc t thiên nhiên. Các sn phm t nhiên
được chiết xut và s dng cho mc đích thương mi và các mc đích khác đều phi
qua kim nghim độc tính như ging như các hóa cht tng hp.
1. Các hóa cht nông nghip bao gm nhiu hp cht như cht dit côn
trung, cht dit c, dit nm…tt c đều độc đối vi sinh vt
2. Thuc là mt phn ca hóa dược và dược hc. Tuy nhiên, nh hưởng độc
tính và kim nghim độc tính đối vi chúng đều nm trong ngành khoa hc độc
cht.
3. Cht gây nghin là các hóa cht được s dng cho vic điu tr các bnh
liên quan đến thn kinh và có th gây nên s l thuc và gây độc. Nhiu cht b cm
s dng, nhưng mt s khác li có tác dng cha tr nếu được s dng đúng liu.
4. Các cht ph gia thc phm là mi quan tâm ca các nhà độc cht hc
khi chúng có độc tính hoc được kim kim nghim để xác định độc tính tim n.
5. Hóa cht công nghip có s lượng ln, được kim nghim độc tính hoc
phơi nhim có kim soát. Tt c đều độc.
6. Các hp cht t nhiên bao gm nhiu độc cht t thc vt, độc cht t
nm và khoáng cht có mt trong môi trường. Vic s dng mt lượng ln tho
dược và các cht b sung trong khu phn ăn đã tr thành mi quan ngi cho các
nhà độc cht hc và hoch định chính sách. Hiu qu ca các cht này thì không
chc chn, nhưng độc tính ca nó thì hu như ít được biết đến.
7. Các sn phm ca s đốt cháy thường ít khi được s dng nhưng chiếm
thành phn ln và có độc tính, sinh ra t vic đốt nhiên liu và các hóa cht công
nghip khác.
E. Nhng quy định v độc cht hc. Các khía cnh này liên quan đến đến vic ban
hành lut và các quy định có thm quyn theo pháp lut được đưa ra nhm gim
TS. Lê Quc Tun
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, ĐH Nông Lâm TP.HCM
thiu các nh hưởng độc hi ca hóa cht đến sc khe con người và môi trường.
1. Khía cnh pháp lý là vic ban hành lut, các quy định và thc thi pháp
lut. M, vic thc thi pháp lut được thc hin bi các cơ quan thuc chính ph
như các Cc bo v môi trường (EPA, Environmental Protection Agency), Cơ quan
Thc phm và Dược phm (FDA, Food and Drug Administration), Cơ quan sc
kha và an toàn lao động (OSHA, Occupational Safety and Health Administration).
Tương t các cơ quan trc thuc chính ph tn ti trong nhiu các quc gia khác
trên thế gii.
2. Đánh giá ri ro là vic xác định v ri ro, ri ro tim n và cân bng ri
ro và li nhun. Nó cn thiết cho vic điu tiết các hp cht độc hi. Đánh giá ri ro
v cơ bn được hình thành trước khi vic thông báo ri ro và qun lý ri ro được tiến
hành.
1.1.3. Mi tương quan gia độc cht hc vi các ngành khoa hc khác.
Độc cht hc là mt ngành khoa hc có tính biến động cao, nghiên cu độc
tính ca các sn phm t nhiên hay hot động ca con người to ra. Ngành này giúp
m rng các ngành khoa hc khác. Các ngành khoa hc khác đóng góp nhiu
phương pháp và nhiu khái nim khoa hc để phc v cho nhu cu ca các nhà độc
cht hc trong nghiên cu cũng như trong ng dng độc cht hc cho phc v con
người. Và độc cht hc cũng đóng góp rt nhiu cho các ngành khoa hc khác.
Đầu tiên phi k đến là hóa hc, hóa sinh, bnh hc, lý sinh, y tế d phòng,
min dch hc, sinh thái hc và toán sinh hc t lâu đã rt quan trng, trong khi sinh
hc phân t mi phát trin trong hai hoc ba thp niên gn đây đã đóng góp mt
phn quan trng cho độc cht hc.
Độc cht hc đóng góp đáng k cho các ngành khoa hc như y hc, độc hc
lâm sàng, dược và dược hc, sc khe cng đồng và v sinh công nghip. Độc cht
hc cũng góp mt hưng quan trng cho thú y, cho các khía cnh khác nông nghip
như phát trin và s dng an toàn các hóa cht nông nghip. Các đóng góp ca độc
cht hc trong nghiên cu môi trường tr nên quan trng hơn trong nhng năm gn
đây.
T đó cho thy độc cht hc là mt ngành khoa hc ng dng nhm tăng
cường cht lượng cuc sng, bo v môi trường và hơn thế na. S xáo trn thường
xuyên ca các quá trình sng bi hóa cht độc hi làm cho chúng ta có th hc được
nhiu điu v các quá trình sng. Lĩnh vc độc cht hc m rng nhanh chóng trong
các thp niên gn đây c v s lượng các nhà độc cht hc và kiến thc được tích
lũy. Vic m rng này mang đến s thay đổi t mt ngành khoa hc mô t lúc ban