intTypePromotion=3

Chuyên đề 3: Sử dụng và chỉnh lý bản đồ địa chính

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
34
lượt xem
7
download

Chuyên đề 3: Sử dụng và chỉnh lý bản đồ địa chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chuyên đề sẽ cung cấp cho bạn đọc các kiến thức về khái niệm bản đồ địa chính, nội dung bản đồ địa chính, tỷ lệ bản đồ, chia mảnh, đánh số bản đồ địa chính. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết của bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề 3: Sử dụng và chỉnh lý bản đồ địa chính

  1. Chuyên đề 3: SỬ DỤNG VÀ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Bài 1: BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH I. KHÁI NIỆM Bản đồ  địa chính được lập cho từng đơn vị  hành chính cấp xã, là tài  liệu quan trọng của hồ  sơ  địa chính; trên bản đồ  phải thể  hiện vị  trí, hình  thể, diện tích, số  thửa và loại đất của từng thửa theo chủ sử dụng; đáp ứng  yêu cầu của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương.          Bản đồ  địa chính là cơ  sở  pháp lý cung cấp các số  liệu, các thông tin  đầy đủ, chính xác cho các công tác đăng ký, thống kê đất đai, qui hoạch phân  bổ  sử  dụng đất, thanh tra kiểm tra, cấp giấy chứng nhận quyền sử  dụng   đất... Bản đồ  địa chính thường xuyên được cập nhật các thông tin thay đổi  hợp pháp của đất đai.  Để thể hiện đầy đủ và chính xác yếu tố phục vụ cho công tác quản lý  đất đai, bản đồ địa chính được xây dựng theo hệ thống toạ độ thống nhất và  được đo vẽ ở các tỷ lệ từ 1: 500 đến 1: 10.000. Trong đó ở  vùng đồng bằng  trung du đo vẽ  tỷ  l ệ  1: 1000; 1: 2000; 1: 5000,  ở vùng đô thị  vẽ  1: 500,  ở  vùng núi đo vẽ t ỷ l ệ 1: 10.000. Bản đồ địa chính phải có nội dung thể hiện đầy đủ  các yếu tố, chỉ  tiêu  phù hợp với nội dung thống kê địa chính trong từng giai đoạn, nhằm phục vụ  cho công tác thống kê đất đai, giao đất, thu hồi đất, xác định ranh giới sử  dụng đất, ranh giới hành chính, cải tạo bảo vệ  đất.... đồng thời là tư  liệu   pháp lý trong hồ sơ địa chính. Ranh giới, diện tích, mục đích sử  dụng (loại đất) của thửa đất thể  hiện trên bản đồ  địa chính được xác định theo hiện trạng sử  dụng đất. Khi   đăng ký quyền sử  dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất mà  ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản  đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử  dụng đất, giấy chứng  nhận quyền sử dụng đất. Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể  hiện theo quy định của Quy phạm. Bản đồ địa chính cơ sở: Là bản đồ được đo vẽ bằng các phương pháp trực tiếp ở thực địa. Đo   bằng các phương pháp thực địa kết hợp đo ảnh hàng không. Bản đồ địa chính  cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín mảnh bản đồ. Bản đồ địa chính: Là tên gọi của bản đồ  được biên tập từ  bản đồ  địa chính cơ  sở  theo   từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn. Được đo vẽ  đến trọn các   thửa đất, xác định các loại đất theo chỉ  tiêu thống kê của từng chủ  sử  dụng   đất trong mỗi mảnh bản đồ phù hợp với hồ sơ địa chính. II. NỘI DUNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Nội dung bản đồ địa chính Các yếu tố  nội dung phải biểu thị  trên bản đồ  địa chính tỷ  lệ  1:200,  BM­05/HD­VP­01
  2. 1:500, 1: 1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 bao gồm: 1. Cơ sở toán học của bản đồ; 2. Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính,  điểm độ  cao kỹ  thuật; điểm khống chế   ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế  đo vẽ có chôn mốc ổn định; 3. Địa giới hành chính (sau đây viết tắt là ĐGHC) các cấp, mốc ĐGHC;  đường mép nước thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều  kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính giáp biển); 4. Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao  thông, thuỷ lợi, điện và các công trình khác có hành lang an toàn; ranh giới quy   hoạch sử dụng đất;  5. Ranh giới thửa đất, loại đất, số  thứ  tự  thửa đất, diện tích thửa đất   và các yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất,   các tài sản gắn liền với đất; 6. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có yêu cầu thể hiện); 7. Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất (nếu có). 2. Cách biểu thị các yếu tố nội dung ­ Yếu tố  thửa đất: Thửa đất là yếu tố  chính của tờ  bản đồ  địa chính   được biểu thị  theo dạng đường viền và khép kín. Khi đo vẽ  phải đảm bảo  đúng vị trí, hình dạng, kích thước của thửa đất. Mỗi thửa đất đều phải thể hiện đầy đủ  ba yếu tố: Diện tích, số  thửa,  loại ruộng đất.  Ví dụ :             Hình 5    ­ Các yếu tố  dạng điểm: biểu thị  tất cả  các điểm toạ  độ  địa chính và  điểm mốc địa giới hành chính các cấp.  ­ Các yếu tố dạng hình tuyến: Bao gồm hệ thống thuỷ văn, đường giao  thông, đường ranh giới hành chính.   Khi đo vẽ các yếu tố dạng tuyến phải theo các qui định. ­ Mạng lưới thuỷ  văn, thuỷ  lợi: khi biểu thị  hệ  thống sông ngòi, kênh  mương, ao hồ phải thể hiện hướng nước chảy và tên gọi:  Biểu thị ranh giới hành chính cấp nào cao nhất tại ranh giới đó. BM­05/HD­VP­01
  3. Biểu thị chính xác mốc ranh giới đó: ­ Khu dân cư: thể hiện chính xác đường viền khu dân cư, các hộ trong  đó đúng các vị trí hình thể và diện tích. ­Dáng địa hình: đối với vùng đồng bằng dùng phương pháp ghi chú độ  cao, đối với vùng đồi núi, dùng phương pháp đường bình độ. ­ Địa vật độc lập và địa vật lấy hướng. Các địa vật quan trọng cần phải thể  hiện bằng ký hiệu phi tỉ  lệ, tâm  đúng vị  trí với tâm  ở  thực địa. Các địa vật lấy hướng như   ống khói, tháp   chuông, cây độc lập thì dùng ký hiệu bằng hình vẽ để biểu thị. III. TỶ LỆ BẢN ĐỒ 1.  Khái niệm tỷ lệ bản đồ Tất cả mọi vật thể trên mặt đất mà ta thường thấy như nhà cửa, đường  sá, sông ngòi, cầu cống… hình dáng và kích thước đều rất lớn. Trong việc  ứng dụng đo vẽ  bản đồ  lên mặt phẳng, để  thể  hiện các yếu tố  đó ta không  thể biểu thị nguyên dạng được, mà phải thu nhỏ nhiều lần với một quy định   thống nhất. Mức độ  thu nhỏ  hình dáng kích thước của các yếu tố, nội dung  từ thực địa lên bản đồ được gọi là tỷ lệ bản đồ. *Định nghĩa và công thức tính tỷ lệ bản đồ Tỷ  lệ  bản đồ  là tỷ  số  giữa khoảng cách đo được trên bản đồ  so với   khoảng cách tương ứng nằm ngang của nó ngoài thực địa.        Công thức tính tỷ lệ bản đồ l Tỷ lệ bản đồ =   (2) L l  : là khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ. L : là khoảng cách giữa 2 điểm tương  ứng nằm ngang ngoài thực địa.        Người ta chỉ  dùng được bản đồ  khi biết tỷ  lệ  của nó, do đó mỗi bản   đồ đều phải ghi rõ tỷ lệ. Để thuận tiện cho việc sử dụng bản đồ  được biểu   thị dưới dạng phân số  có tử số  là 1 và mẫu số  là số  lần thu nhỏ  từ  thực địa   lên bản đồ. 1 l Tỷ lệ bản đồ có ký hỉệu là  , trong đó M là mẫu số của tỷ lệ bản đồ  M L và là mức độ thu nhỏ từ thực địa lên bản đồ. 1 l Ta có :                                     (3) M L Tỷ lệ bản đồ không phải tỷ số toán học đơn thuần, mà nó có tác dụng  quy định nội dung cho bản đồ. Với các bản đồ tỷ lệ lớn thì phạm vi thể hiện nhỏ, cho nên có thể hiện   các yếu tố từ thực địa lên bản đồ  một cách chi tiết còn bản đồ  tỷ  lệ  nhỏ  do   phạm vi thể hiện lớn nên chỉ thể hiện ở mức độ  khái quát. Trong đo đạc do  mục đích sử  dụng, do yêu cầu công việc mà quy định tỷ  lệ  bản đồ   ở  tỷ  lệ  bao nhiêu cho phù hợp. Theo quy định tỷ  lệ bản đồ  được biểu thị  bằng một   BM­05/HD­VP­01
  4. phân số  có tử  số  luôn luôn là 1, còn mẫu số  là một số  nguyên chẵn chục,   chẵn trăm, chẵn ngàn... 1 1 1 Ví dụ 1:  ; ; ; ….. 1000 2000 5000 Hoặc có thể viết: 1:1000; 1:2000; 1:5000…. Tỷ lệ bản đồ cho biết các  độ lớn kích thước các đối tượng trên bản đồ nhỏ hơn các độ lớn, kích thước  các vật  thể tương ứng ở thực địa là bao nhiêu lần. Ví dụ  2:  Bản đồ  tỷ  lệ  1:2000 có nghĩa là nếu khoảng cách giữa hai  điểm trên bản đồ đo được là 1cm thì khoảng cách tương ứng nằm ngang giữa  hai điểm đó    ở  ngoài thực địa là 2000cm = 20m, nói một cách khác tỷ  lệ  1:2000 có nghĩa  là giá trị ở thực địa gấp 2000 lần giá trị tương ứng trên bản đồ. 2. Tác dụng của tỷ lệ bản đồ          Khi biết tỷ lệ bản đồ, biết chiều dài 2 điểm trên bản đồ  thì tính được   khoảng  cách tương ứng nằm ngang ngoài thực địa  Ví dụ  1: Trên bản đồ  địa chính tỷ  lệ  1/2000 đo được chiều  dài giữa 2  điểm bằng 2 cm . Tính chiều dài nằm ngang của đoạn thẳng đó ở thực địa ?  ở đây M = 2000; ab = l = 2cm                    Tìm khoảng cách tương ứng AB = L =?  Từ công thức (3) L = l x M Thay l = 2cm; M = 2000, thì: L=2cm x 2000 =4000cm = 40m Khoảng cách nằm ngang giữa hai điểm A và B ngoài thực địa là 40m. Khi biết tỷ lệ bản đồ, biết khoảng cách nằm ngang giữa hai điểm ngoài  thực địa, ta cũng tìm được khoảng cách của 2 điểm đó cần đưa lên bản đồ. Ví dụ  2:  Khi tỷ  lệ  bản đồ  địa chính 1: 5000; Khoảng cách nằm ngang  giữa 2 điểm A và B ngoài thực địa đo được 75m, tìm khoảng cách của 2 điểm  tương ứng a và b trên bản đồ.  Theo công thức (3), có: 1 l  hoặc:  L        l M L M Thay các giá trị L = 75m; M=5000 vào (b), thì: 75m 75000 l 1,5cm 5000 5000 Như vậy khoảng cách giữa 2 điểm a và b cần đưa lên bản đồ là 1,5cm. BM­05/HD­VP­01
  5. 3. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ Khi tiến hành đo vẽ bản đồ, tuỳ theo yêu cầu về mức độ chi tiết, về độ  chính xác để biểu thị các yếu tố tề mặt đất lên bản đồ  và xác định tỷ  lệ bản   đồ. Các yếu tố trên mặt đất có nhiều thể loại, đa dạng,  kích thước lớn, bé  khác nhau, nếu cứ  biểu thị  tất cả  lên bản đồ  sẽ  dày đặc, chồng chéo lên  nhau, khi sử dụng bản đồ sẽ khó đọc, khó phân biệt, có nhiều yếu tố khi thể  hiện lên bản đồ chỉ là một dấu chấm nhỏ. Do vậy khi đo vẽ bản đồ cần phải  dựa vào mục đích sử  dụng, yêu cầu độ  chính xác để  lựa chọn tỷ  lệ  bản đồ  cho thích hợp. Qua thí nghiệm cho thấy mắt người chỉ có thể phân biệt được 2 điểm  khác nhau với khoảng cách nhỏ nhất là 0,1mm, nếu 
  6. Thước tỷ lệ xiên Ở đây chỉ giới thiệu cách vẽ và cách sử dụng thước tỷ lệ thẳng. 4.1. Cấu tạo (cách vẽ) thước tỷ lệ thẳng Thước tỷ lệ thẳng có thể vẽ trên giấy, trên nhựa, hoặc trên kim loại như  sau: Vẽ  một hình chữ  nhật dài 6 đến 8cm, rộng 2 đến 5mm (nằm ngang).   Chia hình chữ nhật đó làm nhiều phần bằng nhau, mỗi phần bằng 1cm hoặc   2cm bởi các vạch. Độ  dài mỗi phần được gọi là một đơn vị  cơ  bản của   thước. Trên đơn vị  cơ  bản đầu tiên (bên trái thước) chia thành 10 phần hoặc   20 phần( khi đơn vị  cơ  bản bằng 2cm) bằng nhau, giá trị  mỗi phần là 1/10   hoặc 1/20 của đơn vị  cơ  bản và bằng 1mm, và được gọi là đơn vị  chia nhỏ  nhất của thước (hình 8). Sau khi chia xong thực hiện ghi số trên thước tỷ  lệ  thẳng như sau: Tại vạch bên phải của đơn vị  cơ  bản đầu tiên ghi số  0, còn các vạch  khác của các đơn vị cơ bản ghi độ dài nằm ngang ngoài thực địa ứng với các   đơn vị cơ bản tính từ vạch 0. Hình 6 Ví dụ : Vẽ thước tỷ lệ thẳng tỷ lệ 1: 1000; có đơn vị cơ bản bằng 1cm  (hình 6). Tương tự  như  vậy khi vẽ  thước tỷ lệ  thẳng 1: 2000, nếu 1 đơn vị  cơ  bản bằng 2cm thì ta vẽ các đoạn thẳng có giá trị = 2cm; đoạn đầu tiên chia 20   phần bằng nhau, vạch bên phải đơn vị cơ bản đầu tiên ghi số 0, vạch bên trái  ghi số 40 (vì tỷ lệ bản đồ  1: 2000, 1cm trên bản đồ  ứng với 20m ngoài thực   địa), còn các vạch bên phải vạch 0 lần lượt ghi 40, 80, 120… 4.2. Sử dụng thước tỷ lệ thẳng Khi có tỷ  lệ  thẳng, nếu biết khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ  thì  tìm được khoảng cách tương  ứng nằm ngang  ở  ngoài thực địa ngay  ở  trên  thước tỷ lệ thẳng đó. Ví dụ  1: Có thước tỷ  lệ  thẳng 1: 1000 (như hình 7); trên bản đồ  tỷ  lệ  1:1000 có 2 điểm a và b đo được 1,25cm, cần tìm khoảng cách nằm ngang  tương ứng của 2 điểm đó ở ngoài thực địa. Ta tiến hành như sau: Dùng Compa đo, mở  khẩu độ  compa đúng bằng   khoảng cách giứa 2  điểm a và b trên bản đồ, giữ nguyên khẩu độ compa đặt mũi compa bên phải   rơi đúng vào một trong những vạch khắc  ở bên phải vạch 0 của thước tỷ lệ  thẳng (vào vạch 10, 20, 30…), còn mũi compa bên trái phải nằm trong đơn vị  BM­05/HD­VP­01
  7. cơ bản đầu tiên, vì đơn vị cơ bản đầu tiên có tác dụng để xác định những giá   trị  nhỏ  hơn đơn   vị  cơ  bản một cách chính xác (đọc số  chính xác đến 1/10   đơn vị chia nhỏ nhất  trên thước). Theo ví dụ  trên ta có mũi compa bên phải trùng với vạch  ghi  s ố  10  (bên phải vạch 0 đơn vị  cơ  bản) mũi compa bên trái cách vạch 0 của đơn vị  cơ bản đầu tiên 2 phân khoảng và cắt giữa phân khoảng thứ 3 của đơn vị cơ  bản đầu tiên. Như  vậy khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm A và B  ở  thực địa là  10m+2 phân khoảng x 1m + 0,5 phân khoảng x 1m =12,5m  Tóm lại khoảng cách nằm ngang ngoài thực địa bằng tổng giá trị  đọc   được trên  thước tỷ lệ thẳng tại 2 mũi compa bên phải và bên trái. Chú ý:  Khi đọc số ở mũi compa bên trái (trên đơn vị cơ bản đầu tiên) thì  đọc   chính   xác   đến   1/10   đơn   vị   chia   nhỏ   nhất   trên   thước   (chính   xác   đến   1/10mm).    Hình 7 Khi biết tỷ lệ bản đồ và đo được khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm   ngoài thực địa, cần chuyển khoảng cách đó lên bản đồ, thì tiến hành như sau: Phân tích khoảng cách nằm ngang đo bằng tổng 2 số, số thứ nhất bằng   tổng số chẵn của bội số đơn vị cơ bản; số thứ hai nhỏ hơn giá trị của đơn vị  cơ bản. Ví dụ  2:  Có thước tỷ  lệ  thẳng 1: 1000; khoảng cách nằm ngang ngoài  thực địa giữa 2 điểm bằng 26m, cần đưa khoảng cách này lên bản đồ có tỷ lệ  1: 1000 Gọi L là khoảng cách nằm ngang giữa 2 điểm = 26m.             L = 26m = 20m + 6m (20m là bội số  của hai đơn vị  cơ  bản: 6m có giá trị  nhỏ  hơn 10m  ứng với 1   đơn vị cơ bản). Để  chuyển giá trị  này lên bản đồ, dùng compa bên đặt mũi compa bên  phải trùng vạch 20 trên thước tỷ lệ thẳng, mũi compa bên trái đúng vạch thứ  6 của đơn vị  cơ  bản đầu tiên (vì vạch thứ  6 = 6mm  ứng với 6m ngoài thực   địa khi tỷ lệ 1: 1000). Giữ nguyên khẩu độ compa và đặt lên bản đồ theo vị trí và hướng của   2 điểm cần xác định IV. CHIA MẢNH, ĐÁNH SỐ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Mục đích BM­05/HD­VP­01
  8. Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được đo vẽ trên bản vẽ  giấy hình  vuông có kích thước nhỏ. Nhưng diện tích thực địa được đo vẽ thường là rất  lớn. Vì vậy việc chia mảnh bản đồ  địa chính sẽ  giúp cho việc sử  dụng bản  đồ  được thuận tiện. Nội dung chia mảnh bản đồ  địa chính dựa trên khung ô   vuông của hệ toạ độ vuông góc phẳng. 2. Phương pháp chia mảnh và đánh số 2.1. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Hình 8 Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ  toạ  độ  mặt phẳng theo kinh tuyến   trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông. Mỗi ô vuông có kích   thước thực tế  là 6 x 6 km tương  ứng với một mảnh bản đồ  tỷ  lệ  1:10000.  Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600   ha. Tên mảnh 1:10000 gồm 8 số, là tên của toạ  độ  chẵn X và Y của góc   khung Tây Bắc với số 10 phía trước qua gạch nối (10 – XY). Ví dụ: 10 – 728494 (Hình 8). BM­05/HD­VP­01
  9.                                              Hình 9  2.2. Mảnh 1: 5000 Được chia từ  mảnh 1: 10000 làm 4 phần. Như  vậy mảnh 1:5000 là 1  khung ô vuông có kích thước thực tế  là 3km x 3km. Phạm vi đo vẽ của mảnh  1:5000 là 9km2 = 900ha, giới hạn mảnh vẽ là 60cm x 60cm. Tên mảnh 1:5000  là tên của toạ độ chẵn X và Y của góc khung Tây bắc: X Y. Ví dụ: 369 137…. 360 146 2.3. Mảnh 1:2000; 1:1000 Mảnh 1:2000                                                           Mảnh 1:2000 được chia từ  mảnh 1:5000 làm 9 phần. Như  vậy, mảnh   1:2000 là một khung ô vuông có kích thước đo vẽ thực tế là 1km x1km, diện  tích đo vẽ  là 1km2  = 100ha. Giới hạn khung bản vẽ  ( kích thước bản vẽ)   50cm x 50cm. Hình 10 Số  thứ  tự  của mảnh được đánh theo số  A rập từ  1 đến 9 theo thứ  tự  từtrái qua phải, từ  trên xuống dưới. Tên mảnh 1:2000 là tên mảnh 1:5000  chứa nó và số thứ tự của mảnh qua gạch nối. Ví dụ: 363 143 ­ 1; 363 143 ­ 2; 363 143 ­ 3; 363 143 ­ 5; ……363 143 ­ 9   Mảnh 1:1000 BM­05/HD­VP­01
  10. Hình 11 Mảnh 1: 1000 được chia từ mảnh 1:2000 làm 4 phần. Như vậy, mảnh   1:1000 là khung ô vuông có kích thước thực tế là 0,5km x 0,5km, diện tích đo  vẽ là 0,25km2 = 25ha. Giới hạn khung mảnh vẽ là 50cm x 50cm. Số thứ tự mảnh vẽ được đánh theo a, b, c, d từ trái qua phải, từ trên   xuống dưới. Tên mảnh 1:1000 là tên mảnh 1:2000 chứa nó và  số  thứ  tự  của mảnh qua gạch nối. Ví dụ: 363 143 – 1 – a; 363 143 – 1 – b; 363 143 – 1 – c; 363 143 – 1 – d.  2.4. Mảnh 1: 500; 1: 200 Mảnh 1:500    Hình 12 Mảnh 1:500 được chia từ  mảnh 1:2000 làm 16 phần. Như  vậy, mảnh   bản đồ  1:500 là  khung ô vuông có kích thước thực tế  là 0,25km x 0,25km,  diện tích đo vẽ là  0,625km2 = 6,25ha, giới hạn khung mảnh vẽ 50cm x 50cm.   Số  thứ  tự  ô vuông được đánh từ  1 đến 16 theo nguyên tắc từ  trên xuống   dưới, từ trái qua phải. Tên mảnh 1:500 là tên mảnh 1:2000 chứa nó, tiếp theo  là gạch nối và số thứ tự của mảnh trong ngoặc đơn.  Ví dụ: 363 143 – 1 – (1); 363 143 – 1 – (2); 363 143 – 1 – (3); .....363 143 – 1 –   (16).  Chia mảnh 1:200      Mảnh 1:200 được chia từ mảnh 1:2000 làm 100 phần và đánh số thứ tự  từ 1 đến 100, theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Như vậy,   mảnh 1:200 là khung hình vuông có kích thước thực tế  là   0,1km x 0,1km,   diện tích đo vẽ là  0,01km2 = 1ha, giới hạn khung mảnh vẽ là 50cm x 50cm. Tên mảnh 1:200 là tên của mảnh 1:2000 chứa nó, tiếp theo là gạch nối   và BM­05/HD­VP­01
  11. số thứ tự của mảnh.  Ví dụ: 363 143 – 1 – 1; 363 143 – 1 – 2; 363 143 – 1 – 3; ....363 143 – 1 – 100. Hình 13 Bài 2: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH I. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH Tính diện tích thửa trên bản đồ  thường áp dụng khi đo vẽ  thành lập   bản đồ  địa chính, khi tính diện tích thửa có thể  áp dụng các phương pháp  khác nhau để tính, tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác và điều kiện kỹ thuật   có. Khi tính diện tích thửa trên bản đồ  địa chính hiện nay thường áp dụng  3 phương pháp sau: ­ Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác. ­ Phương pháp đếm ô. ­ Phương pháp toạ độ.  Phương pháp phân thửa ra các hình tam giác, phương pháp đếm ô được   áp dụng nhiều khi tính diện tích các thửa trên bản đồ  địa chính tỷ  lệ  1/1000  và nhỏ hơn (1/2000 ; 1/5000; 1/10 000), còn phương pháp tính theo toạ độ các  điểm của góc thửa dùng cho bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và lớn hơn. 1. Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác   Hình 14 Bản đồ địa chính có tỷ lệ từ 1/1000 và nhỏ hơn khi các thửa có kích thước  lớn , số lượng cạnh ít thì thường dùng phương pháp phân chia thửa đó ra các  hình tam giác, tiến hành tính diện tích cho từng hình tam giác, sau đó lấy tổng  diện tích của các hình tam giác đó thì được diện tích của thửa cần tính.  Công thức tính diện tích hình tam giác như sau: S = 1/2(a.ha) = 1/2(b.hb) = 1/2(c.hc) …        (5) BM­05/HD­VP­01
  12. Trong đó a, b, c là 3 cạnh của tam giác; ha, hb, hc là đường cao của tam  giác hạ xuống các cạnh tương ứng.   Để  tính diện tích các tam giác trên bản đồ  ta dùng thước milimet đo  chiều dài các cạnh đáy a, b, c chú ý khi đo đọc số trên thước đến 0,1 mm; để  xác định đường cao dùng êke vuông góc có 2 cạnh khắc đến mm, đặt cạnh   vuông góc đó lên đáy tam giác trượt êke đến khi cạnh góc vuông kia trùng lên  đỉnh tam giác đọc số  trên cạnh thước êke từ  đáy đến đỉnh tam giác và cũng   đọc đến  0,1 mm (hình 14). Ví dụ 1: Trên hình 11 đo được BC = a = 20 mm; ha = 16,5 mm khi thửa  ABC nằm trên bản đồ tỷ lệ 1/1000 thì ta có diện tích ngoài thực địa là: SABC = 1/2a.ha.M2  Trong đó a = 20 mm; ha = 16,5 mm; M là mẫu số tỷ lệ bản đồ = 1000 Thay vào ta có: SABC = 1/2.20 mm.16,5 mm.10002 = 165000000 mm2 = 165 m2. Hoặc theo tỷ  lệ  bản đồ  tính cạnh đáy và đường cao tương  ứng với   thực địa sau đó mới thay vào công thức để tính diện tích. SABC = 1/2.20m.16,5m = 165 m2    Khi tỷ lệ 1/1000, a đo trên bản đồ bằng 20 mm thì tương ứng thực địa  là 20 m; ha  = 16,5 mm thì tương  ứng thực địa = 16,5 m do đó diện tích tam  giác ABC ngoài thực địa là: SABCD = 1/2.20,4mm(8,2mm + 15,7mm).20002                          SABCD = 975120000mm2 = 975,12 m2 Hoặc tính theo cách khi đo trên bản đồ được bao nhiêu căn cứ vào tỷ lệ  bản đồ tính khoảng cách tương ứng ở thực địa.    Theo số liệu trên có a đo được trên bản đồ =20,4 mm theo tỷ lệ 1/2000   ứng với thực địa = 40,8m; h1= 8,2mm ứng với thực địa = 16,4m; h2= 15,7mm  ứng với thực địa = 31,4 m. Diện tích thửa đất đó là:              SABCD = 1/2. 40,8m ( 16,4m + 31,4m ) = 975,12m2 .  2. Phương pháp đếm ô 2.1. Cấu tạo lưới ô vuông Lưới ô vuông có kích thước 10 cm x 20 cm, được chia làm 200 ô vuông  mỗi ô bằng 1 cm2 (1cm x 1cm) và được gọi là một ô lớn. Một ô lớn được chia  BM­05/HD­VP­01
  13. làm 25 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ  có cạnh 2mm x 2mm và được gọi là  một ô nhỏ. Mỗi ô nhỏ  dọc theo chiều ngang được chia đôi bằng nét đứt có  kích thước ô là 2mm x 1mm. Như vậy tương  ứng với mỗi loại tỷ lệ bản đồ  lưới ô vuông sẽ ứng với diện tích ngoài thực địa khác nhau. Với bản đồ tỷ lệ 1/1000 thì: 1 ô lớn (1cm x 1cm) tương ứng với thực điạ là 10m x 10m = 100 m2 1 ô nhỏ (2mm x 2mm) tương ứng với thực địa là 2m x 2m = 4 m2. 1 nửa ô nhỏ (2mm x 1mm) tương ứng với thực địa 2m x 1m = 2 m2. Với bản đồ tỷ lệ 1/2000 thì: 1 ô lớn (1cm x 1cm) tương ứng với thực điạ là 20m x 20m = 400 m2 1 ô nhỏ (2mm x 2mm) tương ứng với thực địa là 4m x 4m = 16 m2. 1 nửa ô nhỏ (2mm x 1mm) tương ứng với thực địa là 4m x 2m = 8 m2. Hình 16 Với bản đồ tỷ lệ 1/5000 thì: 1 ô lớn (1cm x 1cm) tương ứng với thực điạ là 50m x 50m = 2500 m2 1 ô nhỏ (2mm x 2mm) tương ứng với thực địa là 10m x 10m = 100 m2. 1 nửa ô nhỏ  (2mm x 1mm) tương  ứng với thực địa là 10m x 5m = 50   m2 . 2.2. Cách sử dụng Dùng lưới ô vuông đặt lên thửa cần tính sao cho một cạnh của hình  cần   tính trùng với nét đậm của lưới ô, xê dịch lưới ô sao cho các cạnh của  thửa cần tính chứa được nhiều ô lớn nhất (hình 16). Sau đó lần lượt đếm có bao nhiêu ô lớn nằm trong ranh giới thửa và   đếm số ô nhỏ nằm trong ranh giới thửa còn các ô nhỏ bị cắt thì ước lượng để  bù trừ  nhau chuyển thành các ô nhỏ. Lấy các ô đếm được nhân với giá trị  tương ứng mỗi loại ô theo tỷ lệ bản đồ ở thực địa. Ví dụ : Trên bản đồ tỷ lệ 1/2000 đếm được 9 ô lớn 15,5 ô nhỏ. Theo tỷ  lệ  bản đồ  1/2000 thì 1 ô lớn  ứng với thực địa là 400 m 2; 1 ô  nhỏ ứng với thực địa là 16 m2; Vậy thửa đất trên có diện tích là: SThựcđịa = 400 m2 x 9 + 16 m2 x 15,5 =3848 m2  BM­05/HD­VP­01
  14. Diện tích thực địa (m2) Tỷ lệ bản đồ 1 ô lớn (1cm x 1cm) 1 ô nhỏ (2mm x 2mm) 1/1000 100 4 1/2000 400 16 1/5000 2500 100 1/10000 10000 400 Để  thuận tiện cho việc tính toán diện tích trên bản đồ  địa chính theo  phương pháp đếm ô, phương pháp phân thửa ra các hình tam giác thì căn cứ  vào bảng sau đây : 3. Phương pháp tính diện tích theo toạ độ Hình 17 Giả sử có thửa ABCD: A ( XA; YA) ; B(XB; YB) C (XC; YC); D(XB; YD) Để tính diện tích chính xác cho thửa ABCD, thì sử dụng công thức  tính diện  tích theo toạ độ như sau:                   1 SABCD =  2 XA X B (YB YA ) XB X C (YC YB ) XC X D (YD YC ) XD X A (YA YD )     (6) 4. Một số quy định trong tính toán diện tích Để đảm bảo chính xác diện tích phải tính trên bản vẽ  gốc, trường hợp  không có bản gốc mới tính trên bản đồ. Mỗi thửa tính diện tích phải tính hai lần riêng biệt (hai người tính), kết   quả  hai lần tính phải có chênh lệch nằm trong hạn sai cho phép, thì lấy kết   quả trung bình của hai lần tính làm kết quả chính thức. Nếu hai lần tính có số  chênh lớn hơn hạn sai cho phép thì phải tính thêm lần 3, lấy lần 3 so sánh với  lần 1 hoặc lần 2, lần nào có số chênh nhỏ hơn hạn sai cho phép thì lấy trung  bình của chúng làm kết quả. Nếu lần 3 so với lần 1 và 2 có sai số  lớn hơn   hạn sai cho phép thì tính lại hai lần mới. Sai số cho phép tính diện tích giữa hai lần được tính theo công thức: 0,4 SCP .M . S (m 2 ) (7) 1000 BM­05/HD­VP­01
  15. Trong đó:   SCP: Là sai số cho phép giữa hai lần tính diện tích.  M: Là mẫu số tỷ lệ bản đồ.  S: Là diện tích trung bình của hai lần tính (đơn vị m2). Ví dụ : Trên bản đồ tỷ lệ 1:2000 có thửa đất dùng phim tính đếm được : ­ Lần 1 : 5 ô lớn 16,5 ô nhỏ ­ Lần 2 : 5 ô lớn 15,0 ô nhỏ Tính diện tích thửa đất trên. Gọi S1 là diện tích lần 1                            S1 = 5 ô lớn x 400 m2 + 16,5 ô nhỏ x 16 m2                            S1 = 2264 m2 Gọi S2 là diện tích lần 2                            S2 = 5 ô lớn x 400 m2 + 15 ô nhỏ x 16 m2                            S2 = 2240 m2 Sai số giữa 2 lần tính được là :                   S tính = 2264 m2 ­ 2240 m2 = 24 m2 Tính sai số diện tích cho phép theo công thức (7) ta có : 0 , 04 mx 2000      S cp =    2252m 2 1000                   S cp = 0,8 m  2252m 2 = 38 m2 So sánh :  tính  
  16. Hình 18 Ví dụ  như  hình 18:    LUK : Đất trồng lúa nước còn lại. 183: Số thứ tự của thửa đất.     915.1: Diện tích của thửa đất tính theo đơn vị (m2). 2. Định hướng bản đồ địa chính ngoài thực địa Khi mang bản đồ  địa chính ra thực địa cần phải định hướng tờ  bản  đồ.Định   hướng   bản   đồ   là   đặt   bản   đồ   nằm   ngang   trên   mặt   đất   sao   cho   phương hướng trên bản đồ trùng với phương hướng tương ứng trên thực địa. Để định hướng bản đồ có thể dùng: + Định hướng bằng địa bàn:      Hình 19 Đặt bản đồ tại khu vực tương ứng, đặt mép hộp địa bàn trùng với đường  khung tây hoặc khung đông tờ  bản đồ. Xoay tờ  bản đồ  đến khi kim địa bàn  chỉ song song  với mép hộp địa bàn hoặc kim chỉ trùng vạch 0 ­ 0 của địa bàn  thì dừng lại và đã định hướng bản đồ xong. (hình 19).  BM­05/HD­VP­01
  17. + Định hướng theo địa vật đã biết:   Hình 20 Đặt bản đồ nằm ngang, điều chỉnh cho điểm trên bản đồ  trùng với điểm  tương ứng của nó trên thực địa, xoay bản đồ. Cho điểm địa vật lấy hướng có   trên bản đồ  trùng hướng với địa vật tương  ứng  ở  ngoài thực địa. Địa vật  thường dùng để định hướng như tháp chuông, cột ống khói nhà máy, cấp độc  lập .... (hình 20). 3. Chuyển khoảng cách từ thực địa lên bản đồ Trường hợp này thường dùng khi đo vẽ  thành lập bản đồ  địa chính  hoặc khi chỉnh lý bản đồ  địa chính có biến động  ở  thực địa. Tiến hành đo  chiều dài nằm ngang của đoạn thảng cần đo ở thực địa, căn cứ vào tỷ lệ tính   khoảng cách  cần đưa lên bản đồ. Ví dụ:  Khi  đo vẽ  bản đồ  địa chính tỷ  lệ  1/2000 khoảng cách nằm  ngang giữa hai điểm AB đo được  ở  thực địa bằng 56,4m. khoảng cách cần   đưa lên bản đồ là bao nhiêu? 1 l L Theo công thức     hoặc  l   ở đây M =2000, LAB = 56,4m , thay  M L M 56,4m 56400mm vào có :  l ab 28,2mm     2000 2000 Như  vậy khi đoạn thẳng AB có khoảng cách ngang  ở  thực địa bằng  56,4m. thì biểu thị lên bản đồ tỷ lệ 1/2000 sẽ được khoảng cách là 28,2mm. 4. Tính khoảng cách từ bản đồ ra thực địa  Căn cứ  vào tờ  bản đồ  địa chính đã có, khi cần tính khoảng cách nằm   ngang ngoài thực địa giữa 2 điểm bất kỳ nào đó có trên bản đồ  địa chính, thì  dùng thước thẳng có khắc vạch   mm và đo chiều dài giữa 2 điểm đó (đọc  ước lượng đến 1/10mm), sau đó dựa vào tỷ  lệ  bản đồ  để  tính. Cách tính là  lấy chiều dài đo được trên bản đồ nhân với mẫu số của tỷ lệ bản đồ đó. Ví dụ: Dùng thước nhựa thẳng có khắc vạch  mm và đo chiều dài giữa 2  BM­05/HD­VP­01
  18. điểm ab trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 bằng 25,3 mm. Tính khoảng cách  nằm ngang của đoạn thẳng đó ở ngoài thực địa ?  Theo công thức  L AB=lab x M, thay các giá trị  vào thì có: LAB= 25,3mmx  2000 = 50600mm =50,6m .     5. Tính diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính  Khi cần tính diện tích thửa đất trên bản đồ  địa chính thì áp dụng các  phương pháp tính diện tích đã được giới thiệu  ở phần 2, đó là dùng phương   pháp phân tích thửa ra các hình tam giác hoặc dùng phương pháp đếm ô bằng  phim tính diện tích. Chú ý các phương pháp này dùng cho tính diện tích thửa   trên bản đồ địa chính khi có tỷ lệ bản đồ từ 1/1000 và nhỏ hơn.  Khi tính diện tích thửa phải tính hai lần riêng biệt nếu kết quả hai lần  tính đó có giá trị chênh lệch nằm trong hạn sai cho phép (theo công thức 7) thì   lấy kết quả trung bình của 2 lần tính làm diện tích chính thức cho thửa đó. Ví dụ:  Tính diện tích thửa đất ABCD là bao nhiêu m 2  , khi dùng phím  tính  đếm được trên tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 là:  ­ Lần 1: 3 ô lớn 10,5 ô nhỏ ­ Lần 2: 3 ô lớn  8,8 ô nhỏ  Để tính diện tích thửa đất ABCD tiến hành như sau:  Khi bản đồ  địa chính có tỷ  lệ  1/2000 thì  ứng với 1 ô lớn trên bản đồ  bằng 400m2 ở thực địa , 1 ô nhỏ ứng với 16 m2 ở thực địa. Diện tích lần 1 tính được là :  S1= 3 ô lớn x400m2 + 10,5 ô nhỏ x 16m2 = 1368m2  Diện tích lần 2 tính được là :  S2= 3 ô lớn x400m2 + 8,8 ô nhỏ x 16m2 = 1341m2      Chênh lệch giữa hai lần tính: Stính = S1 – S2 = 1368m2­1341m2 = 25m2  Sai số cho phép tính diện tích giữa hai lần:  M S cp 0,4 x x S TB m 2 1000 2000 S cp 0,4 x x 1355 m 2 0,8 x S TB (m 2 ) = 0,8x37(m2) = 30m2. 1000 So sánh:  Stính< Scp ( 25m2
  19. Bài 3: CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Mục đích Trong thực tế  do nhiều nguyên nhân khác nhau mà ranh giới, hình thể  thửa đất có sự  thay đổi. Chỉnh lý bản đồ  địa chính là đảm bảo cho hình thể  có trên bản đồ  luôn phù hợp với hình thể có ngoài thực địa, vì thế  phải theo  dõi và chỉnh lý kịp thời, thường xuyên. 2. Yêu cầu Yêu cầu của chỉnh lý  bản  đồ  địa  chính là phải chỉnh lý  kịp thời  và   thường  xuyên. Tài liệu phục vụ  cho chỉnh lý bao gồm: bản đồ  gốc, bản đồ  can, các  loại sổ mục kê, sổ địa chính, biểu thống kê đất đai. Đối với các bản đồ đo vẽ từ lâu, công tác chỉnh lý không thường xuyên  thì trước khi chỉnh lý phải kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu. Qua kiểm tra   nếu thay đổi hình thể nhỏ hơn 30%, các điểm chi tiết không lệch quá 0,5mm   trên bản đồ gốc hoặc không quá 1mm trên bản can thì mới được chỉnh lý. Các dụng cụ dùng để đo và chỉnh lý gồm thước dây, Êke, thước đo độ,  thước tỷ lệ, tẩy chì, bút mực đỏ. BM­05/HD­VP­01
  20. II. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHI TIẾT 1. Phương pháp truyền thống 1.1. Khái niệm điểm chi tiết Điểm chi tiết của các địa vật là những điểm đặc trưng cơ bản cho các   địa vật được đo từ thực địa lên bản đồ. Ví dụ như các góc nhà, góc ruộng, các   điểm ngã ba, ngã tư....    1.2. Phương pháp giao hội cạnh (giao cung) Phương pháp giao hội cạnh còn được gọi là phương pháp giao cung,   phương pháp này thường dùng để  bổ  sung một số điểm chi tiết hoặc đo vẽ  trong khu dân cư  (hình 21). Hình 21 Giả sử có ba điểm A, B, C ngoài thực địa đã được đưa lên bản vẽ cần   bổ sung điểm D từ thực địa lên bản vẽ ta tiến hành như sau:  Dùng thước dây đo  khoảng cách ở thực địa từ A đến D; từ B đến D; từ  C đến D. Trên bản vẽ căn cứ vào các điểm a, b, c lấy làm tâm quay các cung  có bán kính lần lượt bằng khoảng cách AD; BD; CD đã thu theo tỷ lệ bản đồ.   Ba cung cắt nhau tại một điểm trên bản vẽ đó là điểm d. Tương tự như vậy   căn cứ từ ba điểm đã biết đo đến một điểm cần xác định, dựa vào tỷ lệ bản   đồ quay các cung ta được điểm cần xác định lên bản vẽ.  1.3. Phương pháp đường thẳng hàng Hình 22 Phương pháp đường thẳng hàng áp dụng xác định những điểm chi tiết  mới phát sinh mà cùng nằm trên một đường thẳng đã được đưa lên bản vẽ  (hình 22). Giả  sử  có thửa đất ABCD ngoài thực địa đã được đưa lên bản vẽ  là   abcd, nay thửa đất đó được chia làm hai phần (hình 22a). Như  vậy  ngoài thực địa mới phát sinh hai điểm I, II. Điểm I nằm trên đoạn  thẳng AB; điểm II nằm trên đoạn thẳng CD. Để  đưa điểm I, II từ  thực địa lên bản vẽ, tiến hành như sau: Dùng thước dây hoặc máy kinh vĩ đo khoảng cách từ A đến I; đo kiểm   tra từ I đến B. Đo khoảng cách từ C đến II; đo kiểm tra từ II đến D. Trên bản   BM­05/HD­VP­01

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản