
Bài 21 : CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.
CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT
TRỤC CỐ ĐỊNH
I/Mục tiêu:
Kiến thức :
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động tịnh tiến và nêu được ví dụ minh họa .
- Viết được công thức định luật II newton cho chuyển động tịnh tiến.
- Nêu được tác dụng của moment lực đối với một vật rắn quay quanh một trục .
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến moment quán tính của vật.
Kỹ năng:
- Áp dụng được định luật II newton cho chuyển động tịnh tiến thẳng.
- Ap dụng được khái niệm moment quán tính để giải thích sự thay đổi chuyển động
quay của các vật .
II/Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Thí nghiệm hình 24.1 SGK.
Học sinh:
- Ôn lại: Định luật II Newton, khái niệm tốc độ góc và moment lực.
III/Tiến trình:
Ổn định :
Kiểm tra:

Bài mới :
Tiết 1:
Hoạt động 1:Tìm hiểu chuyển động tịnh tiến.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng
- Ghi nhận khái niệm
chuyển động tịnh tiến.
- Nhận xét về chuyển động
của các điểm trên một vật
rắn chuyển động tịnh tiến.
- Trả lời câu C1.
- Từ ví dụ và sgk phân ra
được chuyển động tịnh
tiến thẳng và chuyển động
tịnh tiến cong.
- Tất cả các điểm của vật
đều chuyển động như
nhau.
- Viết công thức định luật
II Neutơn cho một vật
chuyển động tịnh tiến.
- Giới thiệu về chuyển
động tịnh tiến của vật rắn.
- Nêu một vài ví dụ:
Chuyển động của thước
dẹt, chuyển động của ngăn
kéo bàn.
- Yêu cầu hoàn thành câu
C1.
- Phân loại chuyển động
tịnh tiến.
- Xét chuyển động của hai
điểm trên vật.
- Các điểm của vật đều có
cùng gia tốc.
- Cách xác định gia tốc của
một vật chuyển động tịnh
I/Chuyển động tịnh tiến
của một vật rắn:
1/ Định nghĩa. SGK
2/ Gia tốc của vật chuyển
động tịnh tiến.
Coi vật như một chất điểm,
áp dụng định luật II Neutơn
:
amFhay
m
F
a
Trong đó:
n
FFFF ...
21 là hợp lự

tiến. tác dụng lên vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.
- Nhận xét về tốc độ góc
của các điểm trên vật.
- Nhận biết về chuyển
động quay của vật rắn
quanh một trục cố định.
- Giới thiệu về chuyển động
quay của vật rắn quanh một
trục cố định.
- Lưu ý: Đại lượng đặc
trưng cho chuyển động
quay là tốc độ góc chứ
không phải vận tốc dài.
II/ Chuyển động quay của
vật rắn quanh một trục cố
định.
1/ Đặc điểm của chuyển
động quay. Tốc độ góc.
Khi một vật rắn quay quanh
một trục cố định thì mọi
điểm của vật có cùng tốc độ
góc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác dụng của moment lực đối với chuyển động quay của
vật rắn.

- Quan sát thí nghiệm trả
lời câu hỏi C2.
- Rút ra kết luận về tác
dụng của moment lực đối
với một vật quay quanh
một trục.
- Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và giải thích được
sự thay đổi của tốc độ góc.
Từ đó rút ra kết luận.
2/Tác dụng của moment lực
đối với một vật quay quanh
một trục.
a/ Thí nghiệm: SGK
b/ Giải thích :SGK
c/ Kết luận:SGK
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho
bài sau.
- Nêu câu hỏi và bài tập về
nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài
sau.
- Câu hỏi và bài tập5/114
SGK.
Tiết 2:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về moment quán tính.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi bảng
- Ghi nhận khái niệm
moment quán tính.
- Giới thiệu về moment
quán tính của một vật có
3/ Mức quán tính trong
chuyển động quay.

- Học sinh tham khảo sgk
trả lời câu hỏi.
- Kết luận các yếu tố ảnh
hưởng đến momen quán
tính của một vật.
- Trả lời câu hỏi C6.
chuyển động quay. Nói rõ
một vật có moment quán
tính càng lớn thì càng khó
thay đổi tốc độ góc và
ngược lại.
- Phân tích ví dụ để tìm ra
các yếu tố ảnh hưởng đến
moment quán tính.
- Moment quán tính phụ
thuộc vào những yếu tố
nào?
a/ Trong chuyển động quay
quanh một trục mọi vật
cũng có mức quán tính.
Tốc độ góc của vật nào
tăng chậm hơn thì vật đó có
mức quán tính lớn hơn và
ngược lại.
b/ Mức quán tính của vật
phụ thuộc vào khối lượng
của vật và sự phân bố khối
lượng đó đối với trục quay.
Hoạt động 2: Vận dụng, củng cố.
- Làm bài tập 6,7,8 SGK.
- Cá nhân đọc phần ghi
nhớ
- Gv hướng dẫn học sinh
vận dụng lý thuyết vào làm
bài tập sgk.
Yêu cầu học sinh đọc phần
ghi nhớ .
Hoạt động 3: Giao nhiệm vụ về nhà.

