
C NG C TRANG S C - NG C T VI T NAM 5000 NĂMỔ Ọ Ứ Ọ Ỷ Ệ
Kinh D ng V ng có tên húy là L c T c, con cháu h Th n nông Viêm Đ . Khi Đ Minh đi tu nươ ươ ộ ụ ọ ầ ế ế ầ
ph ng Nam, đ n núi Ngũ Lĩnh l y con gái V Tiên, sinh ra vua Kinh D ng V ng thông minh,ươ ế ấ ụ ươ ươ
thánh trí cai qu n ph ng Nam g i là n c Xích Qu . Vua l y con gái Th n long đ ng đình sinhả ươ ọ ướ ỷ ấ ầ ộ
ra L c Long Quân húy là Sùng Lãm. Kinh D ng V ng làm vua ph ng Nam năm 2879 TCN, xã h i th i đó là có văn hóa, đi nạ ươ ươ ươ ộ ờ ể
ch ng, tôn ti tr t t và đ nh ch xã h i. Con L c Long quân là Hùng V ng, m là Âu C , con gái Đ Lai. Hùng V ng đóng đô ươ ậ ự ị ế ộ ạ ươ ẹ ơ ế ươ ở
Phong Châu, đ t qu c hi u Văn Lang. Th i đ i Hùng V ng n c Văn Lang (xăm hình) Âu L c, Nam Vi t xu t hi n hàng ngànặ ố ệ ờ ạ ươ ướ ạ ệ ấ ệ
năm TCN, có đ nh cao văn hóa đ đ ng thau, đ s t, cùng v i s phát tri n nhi u đ trang s c b ng vàng, ng c, ph c v yêu c uỉ ồ ồ ồ ắ ớ ự ể ề ồ ứ ằ ọ ụ ụ ầ
làm đ p cho t ng l p quí t c. Nhi u công x ng ch tác ng c tinh x o còn l i d u tích đ n ngày nay. Con ng i đã bi t đ n đẹ ầ ớ ộ ề ưở ế ọ ả ạ ấ ế ườ ế ế ồ
ng c kho ng 7000 năm. Ng i Ai C p c đ i quan ni m linh thiêng, ng c là máu c a r ng. Văn minh c đ i châu á coi ng c làọ ả ườ ậ ổ ạ ệ ọ ủ ồ ổ ạ ọ
m t trong t đ i quý. S quí hi m c a ng c là bi u t ng cao quý, giàu sang, s tr ng t n, h ng th nh. Ng c có màu s c bi nộ ứ ạ ự ế ủ ọ ể ượ ự ườ ồ ư ị ọ ắ ế
o, r c r , trong sáng, hình d ng thay đ i lung linh, c ng r n, mang l i phúc lành, t ng tr ng cho quy n l c đ v ng (ng c t ).ả ự ỡ ạ ổ ứ ắ ạ ượ ư ề ự ế ươ ọ ỷ
Ng i Vi t c đ i đã bi t và s d ng đ ng c trong đ i s ng xã h i. Văn hóa Phùng Nguyên còn l u l i pho t ng nam b ng ng cườ ệ ổ ạ ế ử ụ ồ ọ ờ ố ộ ư ạ ượ ằ ọ
xanh, xám trong cao 3,6cm cách đây kho ng 4000 – 3500 BP; m t l i bôn t giác ng c, màu vàng ngà dài 3,1cm x 1,2cm Phúả ộ ưỡ ứ ọ ở
Th , nh ng h t chu i ng c th i Phùng Nguyên. Ti p sau là l i đ c b ng ng c màu vàng xám 5cm x 5cm vòng tay, khuyên taiọ ữ ạ ỗ ọ ờ ế ưỡ ụ ằ ọ
Đ ng Đ u, nhi u lo i hình trang s c h t chu i hình đ t trúc, hình c u, hình ng, hoa tai 4 c nh khoét lõm (hình vuông), vòng tay.ồ ậ ề ạ ứ ạ ỗ ố ầ ố ạ
Đ n văn hóa Đông S n, Sa Huỳnh, Gi ng Cá V … có các lo i khuyên tai 2 đ u thú b ng ng c xám, bích ng c vô cùng phong phú,ế ơ ồ ồ ạ ầ ằ ọ ọ
đa d ng không th k h t. Trên đ t n c Vi t Nam có nhi u công x ng ch tác ng c, kho ng h n 22 công x ng l n t B c vàoạ ể ể ế ấ ướ ệ ề ưở ế ọ ả ơ ưở ớ ừ ắ
Nam. Phú Th công x ng ng c H ng Đà r t l n, có v trí thu n l i t i ngã ba sông H ng, sông Đà, n i li n v i Vân Nam (Đi nở ọ ưở ọ ồ ấ ớ ị ậ ợ ạ ồ ố ề ớ ề
Vi t) g n li n v i n c Myanmar là n i s n xu t đ ng c n i ti ng th gi i. Myanmar có nh ng m đá quý Jasper, Nephrite lệ ắ ề ớ ướ ơ ả ấ ồ ọ ổ ế ế ớ ữ ỏ ộ
thiên thu c phía B c n c này. Tôi đã đ n thăm nhi u t ng Ph t ng c cao ngót 10m là nguyên m t kh i ng c Myanmar. Ng cộ ắ ướ ế ề ượ ậ ọ ộ ố ọ ở ọ
Myanmar đã đ a đi kh p th gi i trong đó có con đ ng qua Vi t Nam là công x ng H ng Đà, công x ng ch tác ng c đ ngư ắ ế ớ ườ ệ ưở ồ ưở ế ọ ở ồ
b ng Vi t Nam. Bãi T , thu c làng Tiên Th ng, sông T ng, huy n Tiên Du, t nh B c Ninh, r ng kho ng 1 v n mét vuông, g nằ ệ ự ộ ượ ươ ệ ỉ ắ ộ ả ạ ầ
sông Tiêu T ng, n m trên 1 gò đ t th p, g n chùa Ph t Tích. N i đây tr c kia s n xu t nhi u đ trang s c b ng ng c, hi n cònươ ằ ấ ấ ầ ậ ơ ướ ả ấ ề ồ ứ ằ ọ ệ
tìm th y nhi u ch tác dang d . Xuôi v phía h l u là công x ng Tràng Kinh, n m trên núi Hoàng Tôn và núi Ao Non thu cấ ề ế ở ề ạ ư ưở ằ ộ
huy n Th y Nguyên, H i Phòng x a kia n m k bi n Đông là công x ng ng c l n nh t n c ta. T i đây đã tìm th y ng c Jasperệ ủ ả ư ằ ề ể ưở ọ ớ ấ ướ ạ ấ ọ
và Nephirte s n xu t các lo i vòng tay, h t chu i, nh n,v.v. Khu v c mi n trung t p trung vùng sông Mã, sông Chu, mi n namả ấ ạ ạ ỗ ẫ ự ề ậ ở ề
các x ng ng c sông Đ ng Nai, Bà R a-Vũng Tàu v i nh u đ ng c ch tác tinh x o.ưở ọ ở ồ ị ớ ề ồ ọ ế ả
Th ng c th i An D ng V ng Âu L cẻ ọ ờ ươ ươ ạ

Th ng c “An D ng hành b o” đã tìm đ c Qu ng Châu là đ t Giao Châu th i c . Năm Ngô Hoàng Vũ th 6 (227), vua Ngôẻ ọ ươ ả ượ ở ả ấ ờ ổ ứ
nghe tin Sĩ Nhi p m t, m i chia H p Ph tr v b c thu c Qu ng Châu, qu n H p Ph tr v Nam thu c Giao Châu, đ t Qu ngế ấ ớ ợ ố ở ề ắ ộ ả ậ ợ ố ở ề ộ ặ ả
Châu ph thu c vào nhà T n (Đ i Vi t s ký toàn th T1/165/168). Theo nhà nghiên c u “s gi n” D Duy C ng Tr ng Saụ ộ ấ ạ ệ ử ư ứ ở ả ư ươ ở ườ
t nh H Nam: “Th ng c “An D ng hành b o” có hình d ng g n ch nh t, b n góc th kh c b n ch An D ng hành b o, khỉ ồ ẻ ọ ươ ả ạ ầ ữ ậ ố ẻ ắ ố ữ ươ ả ổ
ch to h n kh ch phía trong m t th g m 124 ch l i c tr u. B n kh c toàn văn sáu m i (Giáp Tý), (60 ch can chi). Xungữ ơ ổ ữ ặ ẻ ồ ữ ố ổ ự ả ắ ươ ữ
quanh trang trí kh c đ ng v n sóng l n. Do b chôn lâu ngày d i đ t nên màu vàng h i hung hung đ . M t trái th trang tríắ ườ ằ ượ ị ướ ấ ơ ỏ ặ ẻ
đ ng cong hình móc câu. Nét ch m trên “An D ng ng c gi n” thô. Ông đã phân tích “Ng c b o An D ng này là c a An D ngườ ạ ươ ọ ả ọ ả ươ ủ ươ
c đ i Vi t Nam. An D ng hành b o có l đeo, đây là lo i ng c phi n ng i x a đeo là b t báu h thân, tr tà đ đ c an lành”.ổ ạ ệ ươ ả ỗ ạ ọ ế ườ ư ậ ộ ừ ể ượ
Ng c gi n này đào đ c phía Đông Nam cách thành ph Qu ng Châu 18km trên h l u sông Vi t - Giang do m t nông dânọ ả ượ ở ố ả ở ạ ư ệ ộ
khi cu c đ t đào đ c s n núi năm 1932. Nh ng ng c gi n đào đ c Qu ng Châu kho ng 200 th , trong đó có th ng cố ấ ượ ở ườ ữ ọ ả ượ ở ả ả ẻ ẻ ọ
kh c ch An D ng là c a n c Vi t. Khi Nam Vi t đánh b i Âu L c, các báu v t c a Âu L c là chi n l i ph m nên m i đào đ cắ ữ ươ ủ ướ ệ ệ ạ ạ ậ ủ ạ ế ợ ẩ ớ ượ
Qu ng Châu. Theo Th y kinh chú d n sách Giao Qu ng Xuân Thu c a V ng Th : vua Vi t là Tri u Đà; khi ch t đ c chônở ả ủ ẫ ả ủ ươ ị ệ ệ ế ượ
trong ngôi m hi m hóc th n bí. Vi c chôn c t c a Tri u Đà là nhân hình th núi làm lăng m . Ph n m c a Đà khá xa hoa và l n,ộ ể ầ ệ ấ ủ ệ ế ộ ầ ộ ủ ớ
chôn ch a nhi u đ quý. Th i Ngô, vua Tôn Quy n đã sai ng i tìm m Tri u Đà, đào núi phá đá, k t c c không tìm đ c gì. Đàứ ề ồ ờ ề ườ ộ ệ ế ụ ượ
tuy xa x ti m l m nh ng v n gi đ c yên thân, khi n ng i đ i sau không bi t chôn ch nào…”ỉ ế ạ ư ẫ ữ ượ ế ườ ờ ế ở ỗ
Nh v y vi c phát hi n ng c gi n là chi n l i ph m đem tu n táng ta có th th y m t s n i đào đ c nh là m gi c a Tri uư ậ ệ ệ ọ ả ế ợ ẩ ẫ ể ấ ở ộ ố ơ ượ ư ộ ả ủ ệ
Đà (theo thuy t nghi ch ng). T p t c chôn theo các v t quí báu nh ng c gi n chôn theo ng i ch t có kho ng t đ i nhàế ủ ậ ụ ậ ư ọ ả ườ ế ả ừ ờ
Th ng. Sách Th t qu c kh o đ i Minh d n sách M c trang m n l c c a Tr ng Bang C đ u th k XII (1131) đ i T ng vi t:ươ ấ ố ả ờ ẫ ặ ạ ụ ủ ươ ơ ầ ế ỷ ờ ố ế
“Kho ng năm Chính Hòa tri u T ng Huy Tông (1111 - 1118) tri u đình tìm ki m các đ nh, di đ i tam đ i… sai quân phá m T Canả ề ố ề ế ỉ ờ ạ ộ ỷ
ph Ph ng T ng, tìm đ c mâm đ ng đ ng kính h n hai th c, có kh c 16 ch , l i b t đ c 43 phi n ng c m i phi n dàiở ủ ượ ườ ượ ồ ườ ơ ướ ắ ữ ạ ắ ượ ế ọ ỗ ế
h n 3 t c, trên tròn mà nh n, d i r ng mà vuông, s c ng c trong sáng. Đó đ u là nh ng v t r t l trong nh ng đ chôn theo”.ơ ấ ọ ướ ộ ắ ọ ề ữ ậ ấ ạ ữ ồ
Theo l i t thì hình d ng l n bé các v t đó gi ng nh “An D ng ng c gi n” ta m i tìm th y, ch có khác là đ o ng c phía trênờ ả ạ ớ ậ ố ư ươ ọ ả ớ ấ ỉ ả ượ
xu ng d i và không có văn t mà thôi”.ố ướ ự
Nh ng c đoán c a D Duy C ng năm 1956 đ c ch ng minh 24 năm sau, t i Qu ng Châu đã phát hi n ra m c a cháu Tri uữ ướ ủ ư ươ ượ ứ ạ ả ệ ộ ủ ệ
Đà là Văn đ Tri u Mu i tháng 8 năm 1980, con thái t Tr ng Th y. Báo cáo kh o c do M ch Anh Hào giám đ c danh d c aế ệ ộ ử ọ ủ ả ổ ạ ố ự ủ
vi n b o tàng Qu ng Châu trong bài t ng trình t i H i ngh kh o c Đông á tháng 3 năm 1986 t i H i ngh s nh Đ i h c H ngệ ả ả ườ ạ ộ ị ả ổ ạ ộ ị ả ạ ọ ồ
Kông. Tr c đây Tôn Quy n đã sai t ng Lã Du tìm m Võ Đ Tri u Đà nh ng không tìm đ c, sau đó đã tìm m c a Minh Đướ ề ướ ộ ế ệ ư ượ ộ ủ ế
Anh T , là con c a Văn Đ Tri u Mu i, ch t c a Võ Đ Tri u Đà, l y đ c r t nhi u b o v t trong đó cũng có nhi u đ ng c.ề ủ ế ệ ộ ắ ủ ế ệ ấ ượ ấ ề ả ậ ề ồ ọ
Theo l i truy n ngôn m c a Tri u Đà đã đ c di v Vi t Nam khu v c g n chùa Th y thu c Hà N i ngày nay. Vùng này cũng làờ ề ộ ủ ệ ượ ề ệ ự ầ ầ ộ ộ
n i t t ng L Gia đánh nhau b thua quân Hán do Ph c Ba t ng quân L Bác Đ c ch huy. N c ta b Hán xâm l c t đó,ơ ể ướ ữ ị ụ ướ ộ ứ ỉ ướ ị ượ ừ
năm Tân Mùi (110 TCN).
Nh ng đ ng c lăng Văn Đ Tri u Mu i - Nam Vi tữ ồ ọ ở ế ệ ộ ệ

Lăng m Tri u Mu i đ c tình c phát hi n ra sau 2200 năm là m t d u n l ch s to l n, có nhi u giá tr v văn hóa, m thu t,ộ ệ ộ ượ ờ ệ ộ ấ ấ ị ử ớ ề ị ề ỹ ậ
nh c khí, trang s c, trang ph c, ch ng minh b ng v t ch t c th n n văn minh Vi t Nam. Trong lăng m có nhi u đ dùng sinhạ ứ ụ ứ ằ ậ ấ ụ ể ề ệ ộ ề ồ
ho t, g m vóc, ng c ngà, g m s , tr ng đ ng, th p đ ng c a th i Hùng v ng n c Văn Lang và An D ng n c Âu L c. Riêngạ ấ ọ ố ứ ố ồ ạ ồ ủ ờ ươ ướ ươ ướ ạ
v đ ng c, có m t kh i l ng r t l n, ch m kh c tinh x o kho ng h n 200 món ng c khí. Đ u tiên ph i k đ n b qu n áo, gi yề ồ ọ ộ ố ượ ấ ớ ạ ắ ả ả ơ ọ ầ ả ể ế ộ ầ ầ
b ng ng c đ li m cho Văn Đ , đ c liên k t b ng 2291 mi ng ng c khâu b ng ch t đ , vi n g m đ (ti y ng c lũ) đã đ c chằ ọ ể ệ ế ượ ế ằ ế ọ ằ ỉ ơ ỏ ề ấ ỏ ọ ượ ế
tác t i các công x ng ng c Vi t Nam. Ngoài hàng ch c n vàng, m Văn Đ còn 9 n ng c trong đó có ba n đ ch : Đ n,ạ ưở ọ ở ệ ụ ấ ộ ế ấ ọ ấ ề ữ ế ấ
Tri u Mu i, Thái t đ c đ t bên thi hài Văn đ .ệ ộ ử ượ ặ ế
Đ n Tri u Mu i là m t kh i ng c m u tr ng ng vàng, xung quanh thành n trang trí đ ng tri n, trên núm n t c hình linh phùế ấ ệ ộ ộ ố ọ ầ ắ ả ấ ườ ệ ấ ạ
t ng h há mi ng nhe nanh, gi ng móng vu t d d i. Ta có th so sánh v i m t n ng c th i Lê Tr nh th k XVI, XVII là m tượ ổ ệ ươ ố ữ ộ ể ớ ộ ấ ọ ờ ị ế ỷ ộ
kh i ng c màu xanh xám cao 6,7cm x 7,3cm, là n V n th vô c ng, trên núm có hình linh thú t ng h t ng t cách nhauố ọ ấ ạ ọ ươ ượ ổ ươ ự
kho ng 1800 năm v t n b ng ng c Vi t Nam. Đ bích ng c g m 56 món đ c ch tác vô cùng tinh x o, m thu t, ch m kh cả ề ỷ ấ ằ ọ ệ ồ ọ ồ ượ ế ả ỹ ậ ạ ắ
c u kỳ hình r ng trong các bích ng c tròn. M t đ i bích ng c (nha ch ng) có đ ng kính l n 33,4cm đ c m nh danh là vua c aầ ồ ọ ộ ạ ọ ươ ườ ớ ượ ệ ủ
các lo i bích ng c. M t h p ng c hình tr cao 77cm ch m hình 2 con ph ng và các hình trang trí phù điêu chau chu t có ánhạ ọ ộ ộ ọ ụ ạ ượ ố
màu vàng trong kh i viên tr màu xanh. Nhi u đai đeo th t l ng đ móc đeo ki m b ng ng c nhi u màu dài 18,4cm hình h i congố ụ ề ắ ư ể ế ằ ọ ề ơ
đ c ch tác cho Văn Đ đeo ki m, đeo t n, đeo túi h ng li u, ch m kh c hình r ng, hình rùa, r n, nh n r t sinh đ ng. Nh ngượ ế ế ế ỷ ấ ươ ệ ạ ắ ồ ắ ạ ấ ộ ữ
đai l ng b ng ng c này còn có th th y trong đ ng c c a tri u Nguy n l u gi đ c c a Vi t Nam có trang trí hoa văn kh cư ằ ọ ể ấ ồ ọ ủ ề ễ ư ữ ượ ủ ệ ắ
chìm, n i b ng ng c tr ng, tr ng ngà t th k I đ n th k III dài 8,5cm x 2,1cm có hình dáng t ng t m Văn Đ nh ng ng nổ ằ ọ ắ ắ ừ ế ỷ ế ế ỷ ươ ự ở ộ ế ư ắ
h n nhi u. Đ ng c còn chi c ng c giác bôi (chén u ng r u) hình s ng tê là đ đ c bi t, có m t không hai c a Nam Vi t. Nhi uơ ề ồ ọ ế ọ ố ượ ừ ồ ặ ệ ộ ủ ệ ề
đ trang s c ng c đeo c hình vũ n , màu vàng dáng múa sinh đ ng. M t âu ng c màu vàng đ ng trong m hình tròn, trôngồ ứ ọ ổ ữ ộ ộ ọ ồ ờ
nghiêng hình ô van, cao 7,7cm, đ ng kính 9,8cm, đ nh n p có khuyên vòng tròn ch m hoa văn v n th ng ki u Đông S n, chuiườ ỉ ắ ạ ặ ừ ể ơ
qua núm n p, ch ng t khi ch tác t m t kh i ng c đã khéo léo tách ra chui l ng vào nhau vô cùng tinh t c a th ng c Vi t Namắ ứ ỏ ế ừ ộ ố ọ ồ ế ủ ợ ọ ệ
h n hai ngàn năm tr c. Ngoài ra còn có m t t ng ng c màu vàng trang ph c g m hoa sen, tay r ng đang múa, tóc ch i x ngôiơ ướ ộ ượ ọ ụ ấ ộ ả ẻ
gi a buông ra phía sau, r t đi n hình thi u n Vi t. Trong m còn có g i ng c trai. M t h p đ ng hàng ngàn viên ng c trai kíchữ ấ ể ế ữ ệ ộ ố ọ ộ ộ ự ọ
th c l n t 1 đ n 3cm. Th i Lý n c ta cũng đã ph i n p c ng ph m nhi u lo i ng c to b ng qu m n, qu đào sang tri u T ng.ướ ớ ừ ế ờ ướ ả ộ ố ẩ ề ạ ọ ằ ả ậ ả ề ố
Th i Mã Vi n nhà Hán, nhà Minh, nhà Thanh đã sang v vét đ vàng, ng c, ngà voi c a n c ta r t nhi u, mang v Trung Hoa.ờ ệ ơ ồ ọ ủ ướ ấ ề ề
Nhân đây, xin d n m t câu chuy n c p ng c c a n c ta là viên b i t ng nhà Mãn Thanh Tôn Sĩ Ngh , đã ch y tr n kh i Thăngẫ ộ ệ ướ ọ ủ ướ ạ ướ ị ạ ố ỏ
Long khi b vua Quang Trung ti n ra b c năm 1789. Sách Thanh Cung m i ba tri u Vi t: “có m t hôm Hòa Khôn đi vào cung ch uị ế ắ ườ ề ệ ộ ầ
s m, th y viên đ i th n Tôn S Ngh t c Văn T nh Công đã đ n tri u phòng ng i đ i t tr c. Nhân lúc ch đ i ch ng có chuy nớ ấ ạ ầ ỹ ị ướ ỉ ế ề ồ ợ ừ ướ ờ ợ ẳ ệ
gì đ gi t th i gian, Ngh bèn l y chi c t yên h (l hình tỳ bà) trong b c ra ng m ch i. Hòa Khôn th y v y, ch y t i xem thì raể ế ờ ị ấ ế ỵ ồ ọ ọ ắ ơ ấ ậ ạ ớ
chi c t yên h này là m t kh i trân châu l n v a b ng qu tr ng gà, ch m tr r t m l . Khôn thích quá, li n gi tay ra mu n c mế ỵ ồ ộ ố ớ ừ ằ ả ứ ạ ổ ấ ỹ ệ ề ơ ố ầ
l y. Ngh ho ng lên v i nói: “Ng c này nhân tôi đi đánh Đ i Vi t nên c p đ c đó, hôm qua tôi đã tâu rõ v i Hoàng đ (Càn Long)ấ ị ả ộ ọ ạ ệ ướ ượ ớ ế
là hôm nay đem hi u kính ngài, quy t không th nào cho đ i nhân đ c đâu.ế ế ể ạ ượ

Khôn th y Ngh có v ho ng s quá sá, bèn c i nói: Tôi có ý đùa đ i nhân đ y thôi, ch đâu mu n l y mà đ i nhân s ?. Cách baấ ị ẻ ả ợ ườ ạ ấ ứ ố ấ ạ ợ
hôm sau, Tôn S Ngh l i vào ch u, ng i đ i t i tri u phòng và g p Hòa Khôn. Khôn đ a tay vào trong b c rút ra m t chi c t yênỹ ị ạ ầ ồ ợ ạ ề ặ ư ọ ộ ế ỵ
h , đ a cho Ngh xem và nói:ồ ư ị
- Đ i nhân xem! Tôi cũng có m t chi c t yên h đây này.ạ ộ ế ỵ ồ
Ngh c m xem, thì ra là chi c ng c t yên h này là đ Ngh đã dâng cho hoàng đ Càn Long. Ngh h i Khôn:ị ầ ế ọ ỵ ồ ồ ị ế ị ỏ
- Đ i nhân l y đâu ra v y?ạ ấ ậ
- L y c a hoàng th ng ch còn l y đâu n a! - Khôn nói”ấ ủ ượ ứ ấ ở ữ
Đó là câu chuy n th t, đã x y ra trong n i cung tri u Thanh Càn Long v kh i ng c mà Tôn S Ngh c p n c ta đ c H aệ ậ ả ộ ề ề ố ọ ỹ ị ướ ở ướ ượ ứ
Ti u Thiên vi t trong sách đã d n (TCBT/Tc/trang 260, 261).ế ế ẫ
Đ ng c n c ta đã đ c s d ng nhi u trong t ng l p quý t c, trong cung đình, ng c g n trên mũ ô sa, các xâu ng c g n trênồ ọ ở ướ ượ ử ụ ề ầ ớ ộ ọ ắ ọ ắ
mũ bình thiên, các quan vào h u chúa Tr nh m c áo thanh cát đ u th t dây theo kép xâu ng c.ầ ị ặ ề ắ ọ
Trong nh ng món đ ng c c a v ng tri u Nguy n thu c b o tàng cung đình Hu còn l u gi đ ng c Vi t t th k I đ n th kữ ồ ọ ủ ươ ề ễ ộ ả ế ư ữ ồ ọ ệ ừ ế ỷ ế ế ỷ
III t ng cá ng c m u xanh xám, cá ng c màu tr ng ngà xanh, nghiên m c ng c tr ng xám dài 9,1cm r ng 6,9cm, t ng thú ng cượ ọ ầ ọ ắ ự ọ ắ ộ ượ ọ
màu vàng cam ng xám, ng c tr ng xám trang trí, hình thú màu tr ng h ng, t ng ve s u ng c m u ngà dài 7,4cm r ng 1,8cm,ả ọ ắ ắ ồ ượ ầ ọ ầ ộ
t ng ve s u m u nâu xám dài 3,5cm r ng 1,5cm, t ng ng c màu tr ng ngà dài 2,6cm, r ng 1,7cm hình ve s u… r t nhi u đ uượ ầ ầ ộ ượ ọ ắ ộ ầ ấ ề ề
th i gian đ u công nguyên t th k I đ n th k III.ở ờ ầ ừ ế ỷ ế ế ỷ
Nh ng đ ng c tri u Nguy nữ ồ ọ ề ễ
Đ ng c tri u Nguy n qua th i gian bi n đ ng l ch s đã b th t thoát nhi u ra n c ngoài. Tuy nhiên b o tàng cung đình Hu cònồ ọ ề ễ ờ ế ộ ị ử ị ấ ề ướ ả ế
l u gi đ c m t s đ ng c quí giá, đ i di n cho di n m o đ ng c c a nhà vua Nguy n trong hai th k XIX, XX là các ng c t ,ư ữ ượ ộ ố ồ ọ ạ ệ ệ ạ ồ ọ ủ ễ ế ỷ ọ ỉ
n ki m, đ th , đ sinh ho t vui ch i b ng ng c. n ng c Đ i Nam hoàng đ chi t (Thi u Tr ) 1844, n Đ i Nam th thiên vinhấ ế ồ ờ ồ ạ ơ ằ ọ ấ ọ ạ ế ỷ ệ ị ấ ạ ụ
m nh truy n qu c t , là m t kh i ng c tr ng cao 14,5cm, hình g n vuông 13cm x 12 x 4,3cm thành n 3 t ng đ n. Núm n hìnhệ ề ố ỷ ộ ố ọ ắ ầ ấ ầ ế ấ ấ
r ng cu n, đ u r ng cao n i hoành tráng trên đ n (Thi u Tr ). n Đ i nam Thiên t chi t b ng ng c xám xanh cao 10,5cm dàiồ ộ ầ ồ ổ ế ấ ệ ị ấ ạ ử ỷ ằ ọ
12,4cm x 5,2cm nh ng t n này đ u đ c t o tác m thu t tinh x o, chau chu t sáng trong lung linh hi m có. n Thi n Đ c, n Yữ ỷ ấ ề ượ ạ ỹ ậ ả ố ế ấ ệ ứ ấ
nhân b ng ng c tr ng t o hình nh hình chi c lá ch m kh c chau chu t. n Nh t tân, H u tân ng c tr ng núm n r ng khoanhằ ọ ắ ạ ư ế ạ ắ ố ấ ậ ự ọ ắ ấ ồ
tròn đ u r ng nhô cao nhe nanh vu t. n Nghi bi u V n tôn ng c tr ng cao 5,3cm, vuông 3,3cm hình s t tr ng đang ch u. nầ ồ ố ấ ể ạ ọ ắ ư ử ắ ầ ấ
Kh i Đ nh Hoàng đ chi t làm năm Bính Thìn 1916 b ng ng c tr ng, ch m kh c đ u r ng l n n trong mây hình kim t tháp. nả ị ế ỷ ằ ọ ắ ạ ắ ầ ồ ớ ẩ ự ấ
T Đ c thân hân cao 4,7cm ch m t ng đ u, đuôi r ng n i g cao trong mây trên m t kh i ng c vuông cao 4,7cm. n T Đ cự ứ ạ ượ ầ ồ ổ ồ ộ ố ọ ấ ự ứ
Th n Khuê hình ô van là m t kh i ng c tr ng cao 4,2cm, dài 4,4cm, r ng 2,3cm, t c t ng r ng u n l n đ u v n cao hai tayầ ộ ố ọ ắ ộ ạ ượ ồ ố ượ ầ ươ
vu t râu ki u t ng t r ng đi n Kính thiên… Đi m qua các đ ng c khác còn có đôi song ki m âm d ng b ng ng c tr ng vàố ể ươ ự ồ ở ệ ể ồ ọ ế ươ ằ ọ ắ
n m vàng, m t thanh dài 80 và m t thanh dài 90cm đ c ki m và chuôi ki u tây ph ng. Chuôi g m b ng ng c tr ng n m vàng,ạ ộ ộ ố ế ể ươ ươ ằ ọ ắ ạ

l i g m cong ki u g m Nam á. M t chuôi ki m ng c màu xà c nâu đ n m vàng, thanh ki m th ng. Đôi đai th b ng ng cưỡ ươ ể ươ ộ ế ọ ừ ỏ ạ ế ẳ ờ ằ ọ
tr ng, kh m vàng cao 21cm đ ng kính 16cm đính ng c nhi u màu: lam ng c, h ng ng c, núm đài th hình qu chuông trên làắ ả ườ ọ ề ọ ồ ọ ờ ả
b u h lô, t o dáng nhi u t ng, th t h lô vòng quanh đài là ch tri n l n, t o dáng uy n nhã m l . Các th ng c nh ý nhi u lo iầ ồ ạ ề ầ ắ ồ ữ ệ ớ ạ ể ỹ ệ ẻ ọ ư ề ạ
b ng ng c tr ng, b c ch m ng c Ng diên Văn b o b ng ng c tr ng xám, cao 28,6cm r ng 17,8cm hình l ng long tri u nh t,ằ ọ ắ ứ ạ ọ ự ả ằ ọ ắ ộ ưỡ ề ậ
ch m bong hai m t b ng ng c tr ng xám, trang trí hoa m , b c c m l thanh nhã, cao quý, trong sáng, mát m t, mát tay. Đạ ặ ằ ọ ắ ỹ ố ụ ỹ ệ ắ ồ
nghiên ng c cũng có r t nhi u ki u dáng: nghiên m c hình lá sen dài 19cm r ng 13cm ng c xanh xám nâu có gân lá sinh đ ng,ọ ấ ề ể ự ộ ọ ộ
vi n mép u n cong vào r t t nhiên, đ p. Nghiên m c hình trái táo, nghiên m c hình ô van ng c tr ng xám, nghiên m c hình chi cề ố ấ ự ẹ ự ự ọ ắ ự ế
lá, nghiên m c ng c tr ng xám b c kim lo i, nghiên m c ng c tr ng, ch m hoa lá, nghiên m c kh c th ng ch c a vua Thi uự ọ ắ ọ ạ ự ọ ắ ạ ự ắ ơ ự ế ủ ệ
Tr . Đ ng c tri u Nguy n còn các lo i th bài nh ng ti n s c m nh tri u vua Thi u Tr , Thi u Tr v n tu . Th bài cho các quanị ồ ọ ề ễ ạ ẻ ư ự ề ắ ệ ề ệ ị ệ ị ạ ế ẻ
đ u b ng ng c tr ng. Ngoài ra các lo i l , bình, đ nh ng c ch m kh c c u kỳ, tinh x o, đ ng nét ch m có truy n th ng gi ngề ằ ọ ắ ạ ọ ỉ ọ ạ ắ ầ ả ườ ạ ề ố ố
ch tác ng c th i c đ i Nam Vi t. M t s âu bình, m chén u ng chè b ng ng c tr ng có xu h ng hi n đ i, ki u cách giao thoaế ọ ờ ổ ạ ệ ộ ố ấ ố ằ ọ ắ ướ ệ ạ ể
v i ph ng tây không th k h t. Đ c bi t m t s đ ng c đ c tr ng Vi t Nam nh c i, ch y giã tr u b ng ng c, đi u bát b ngớ ươ ể ể ế ặ ệ ộ ố ồ ọ ặ ư ệ ư ố ầ ầ ằ ọ ế ằ
ng c xanh h th y, đôi sáo b ng ng c tr ng, qu n bút, gang kính b ng ng c, các ch u (quán t y) r a tay b ng ng c tr ng, vànhọ ồ ủ ằ ọ ắ ả ằ ọ ậ ẩ ử ằ ọ ắ
ch u n m vàng g n nhi u ng c màu, các lo i ng phóng to nh b ng ng c tr ng cũng nhi u món đ trang trí t ng ng c, khánhậ ạ ắ ề ọ ạ ố ỏ ằ ọ ắ ề ồ ượ ọ
ng c, ng c b i,v.v. không th k h t.ọ ọ ộ ể ể ế
Nh ng đ kim bài, kim khánh, ng c b i và nh ng đ ng c không ph i là món đ thông th ng c a quí t c, quan l i đ c dùng,ữ ồ ọ ộ ữ ồ ọ ả ồ ườ ủ ộ ạ ượ
mà đ ng c th hi n v trí, danh ph n, vinh d c a ng i đ c đeo, đ c s d ng. Riêng v n ng c t th ng là nh ng báu v t,ồ ọ ể ệ ị ậ ự ủ ườ ượ ượ ử ụ ề ấ ọ ỷ ườ ữ ậ
quy n uy c a hoàng đ vua chúa, mang bi u t ng thiêng liêng, cao quí. Nh ng đ ng c đ c kh o t trên là nh ng đ ng cề ủ ế ể ượ ữ ồ ọ ượ ả ả ở ữ ồ ọ
hi n còn đ c l u t n n c ta. Qua nhi u bi n đ ng, thay đ i tri u đ i đ ng c b th t l c nhi u n i, đ c bi t là b quân xâmệ ượ ư ồ ở ướ ề ế ộ ổ ề ạ ồ ọ ị ấ ạ ề ơ ặ ệ ị
l c v vét, h y ho i. Nh ng thông tin v ng c t c a các v ng tri u Lý, Tr n đ u không có là thi t thòi l n v văn hóa. Các quyượ ơ ủ ạ ữ ề ọ ỉ ủ ươ ề ầ ề ệ ớ ề
ch khi t o tác các lo i n t c a hoàng đ , bao gi cũng làm t m t kh i ng c l n, quí giá hi m có, nên g i là ng c t , màu làmế ạ ạ ấ ỷ ủ ế ờ ừ ộ ố ọ ớ ế ọ ọ ỷ
b ng hai lo i lam ng c và b ch ng c có đ ng c tu i cao trong sáng, không tì v t, là lo i ng c t t. Nh đ i vua Thi u Tr đ cằ ạ ọ ạ ọ ộ ọ ổ ế ạ ọ ố ư ờ ệ ị ượ
dâng ng c quí đ làm ng c t “Đ i Nam thu thiên vĩnh m nh truy n qu c t ” đ c coi là th i “thái hòa” n c Đ i Nam.ọ ể ọ ỷ ạ ệ ề ố ỷ ượ ờ ướ ạ
Th i Chúa Tr nh các t n cũng đã không còn, nh ng v n còn d u tích đóng trong các b n s c ch , l nh ch nh : T n Bình anờ ị ỷ ấ ư ẫ ấ ả ắ ỉ ệ ỉ ư ỷ ấ
V ng t có niên đ i 1599. Chúa Tr nh Tráng có ng c t là Thanh đô v ng t (1628), chúa Tr nh T c là Tây v ng chi t (1680),ươ ỷ ạ ị ọ ỷ ươ ỷ ị ạ ươ ỷ
chúa Tr nh C ng có n Đ v ng t (1709); chúa Tr nh Giang có Uy nam v ng t ; chúa Tr nh Doanh có Minh v ng chi tị ươ ấ ộ ươ ỷ ị ươ ỷ ị ươ ỷ
(1742); chúa Tr nh Sâm có Tĩnh đô v ng t (1768); chúa Tr nh Kh i có S th ng Đoan v ng chi t (1785); Nh ng t n c aị ươ ỷ ị ả ư ượ ươ ỷ ữ ỷ ấ ủ
chúa Tr nh ngày nay cũng đã không còn đ nghiên c u v hình dáng, ch m kh c ngh thu t th k XVI, XVII, XVIII. Th i Lê Tr nhị ể ứ ề ạ ắ ệ ậ ế ỷ ờ ị
là m t giai đo n l ch s phát tri n cao m i m t c a n c ta, đ l i nhi u d u n v ngh thu t ki n trúc đình, chùa, điêu kh c, h iộ ạ ị ử ể ọ ặ ủ ướ ể ạ ề ấ ấ ề ệ ậ ế ắ ộ
h a. Vua Lê đóng vai trò lo vi c đ o, Chúa lo vi c đ i. Các vua Lê duy nh t ch có ti p s th n Trung Hoa, trong năm ch ra ngoàiọ ệ ạ ệ ờ ấ ỉ ế ứ ầ ỉ
Hoàng cung m t l n t giao, l n th hai v thăm quê Thanh Hóa. Ngoài ra ch dùng m t kim n đóng s c phong, không có ng cộ ầ ế ầ ứ ề ở ỉ ộ ấ ắ ọ
t . Các chúa Tr nh tr c ti p đi u hành đ t n c, quân đ i, thu thu , phát đ ng chi n tranh và ti p s th n các n c, các chúa đ uỷ ị ự ế ề ấ ướ ộ ế ộ ế ế ứ ầ ướ ề
có ng c t . Ng c t Vi t Nam t th i c đ i n c Nam Vi t vua Võ đ Tri u Đà có ng c t , đ n vua Văn đ cũng có ng c t riêng.ọ ỷ ọ ỷ ệ ừ ờ ổ ạ ướ ệ ế ệ ọ ỷ ế ế ọ ỷ

