intTypePromotion=1
ADSENSE

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng trên bệnh nhân sẹo phì đại, sẹo lồi tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

8
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sẹo lồi và sẹo phì đại là hậu quả của việc quá phát mô sợi thường xảy ra sau quá trình lành thương của da, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bài viết trình bày mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở bệnh nhân có sẹo phì đại, sẹo lồi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng trên bệnh nhân sẹo phì đại, sẹo lồi tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của Bệnh viện Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN SẸO PHÌ ĐẠI, SẸO LỒI TẠI KHOA DA LIỄU - THẨM MỸ DA CỦA BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH Trần Sở Quân1, Lê Thái Vân Thanh1, Tạ Quốc Hưng2 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Sẹo lồi và sẹo phì đại là hậu quả của việc quá phát mô sợi thường xảy ra sau quá trình lành thương của da, ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở bệnh nhân có sẹo phì đại, sẹo lồi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 21 bệnh nhân đến khám tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11/2020 đến tháng 10/2021 được chẩn đoán là sẹo phì đại, sẹo lồi. Kết quả: Tuổi bệnh nhân đến khám trung bình là 32,0 ± 11,5. Tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8 ± 11,6; hơn 80% bệnh nhân có tuổi khởi phát sẹo từ 10 – 30. Trong số các bệnh nhân tham gia nghiên cứu 85,7% bệnh nhân có type da IV và 14,3% bệnh nhân có type da III theo phân loại da của Fitzpatrick, 23,8 % bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc sẹo lồi. Lý do chính bị sẹo lồi là trứng cá chiếm 47,5%, do nguyên nhân phẫu thuật chiếm 18%, bỏng chiếm 18%, chấn thương chiếm 8,2% và có 8,2% sẹo lồi tự phát. Sẹo ở ngực gặp nhiều nhất chiếm 39,3% (trong đó trước xương ức là 29,5%, vú là 9,8%) sau đó đến bả vai, tay, chân, vú, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối... trong đó sẹo nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, khớp di động như trước xương ức, vú, bả vai, góc hàm, gối… chiếm 63,9%. Kết luận: Vị trí xuất hiện sẹo phì đại và sẹo lồi gặp nhiều nhất ở nơi có sức căng lớn và dễ bị các sang thương như ngực gồm có phần trước xương ức và vú 2 bên, sau đó đến bả vai, tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, đầu gối. Khi hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng da cơ học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể sử dụng những phương pháp làm giảm lực căng da để phòng ngừa việc hình thành sẹo phì đại, sẹo lồi. Từ khóa: sẹo phì đại, sẹo lồi ABSTRACT EPIDEMIOLOGICAL AND CLINICAL CHARACTERISTICS IN PATIENTS WITH OF HYPERTROPHIC SCARS, KELOID SCARS AT THE DEPARTMENT OF DERMATOLOGY AND SKIN AESTHETICS OF UNIVERSITY MEDICAL CENTER IN HO CHI MINH CITY Tran So Quan, Le Thai Van Thanh, Ta Quoc Hung * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 26 - No 1 - 2022: 140-146 Background: Keloids and hypertrophic scars are the result of an overgrowth of dense fibrous tissue that usually develops after healing of a skin injury, but they greatly affect the patient's aesthetics, psychology, and quality of life. Objectives: To describe the epidemiological and clinical characteristics in patients with hypertrophic and keloid scars. Methods: A descriptive study of a series on 21 patients who were diagnosed with hypertrophic scars, keloids Bộ môn Da Liễu, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 1 Khoa Da Liễu – Thẩm mỹ da, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2 Tác giả liên lạc: TS.BS. Lê Thái Vân Thanh ĐT: 0903774310 Email: lethaivanthanh@ump.edu.vn 140 Chuyên Đề Nội Khoa
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 at the Department of Dermatology and Skin Aesthetics of University Medical Center in Ho Chi Minh City from November 2020 to October 2021was diagnosed as hypertrophic scars, keloids. Results: The average age of the patients was 32.0 ± 11.5. The mean age of scar onset was 26.8 ± 11.6. More than 80% of the patients had a scar onset age between 10 and 30. Among the patients participating in the study, 85.7% of the patients had skin type IV and 14.3% of the patients had skin type III according to Fitzpatrick classification, 23.8% of patients had a family history of keloids. For the causes of scar, acne accounts for 47.5%, surgery accounts for 18%, burns account for 18%, trauma for 8.2%, and spontaneous keloids for 8.2%. Scars in the chest are the most common, accounting for 39.3% (of which 29.5% in front of the sternum, 9.8% in the breast), then on the shoulder, hands, legs, breasts, jawline, abdomen, neck, pubic armpits, knees. In which scars are located in places with high, armpits, knees. In which scars are located in places with high tension, armpits, knees. In which scars are located in places with high, armpits, knees. In which scars are located in places with the high tension of the skin, movable joints such as the front of the sternum, breast, shoulder blade, jawline, knees accounted for 63.9%. Conclusion: The most common site of the appearance of hypertrophic and keloid scars is in places of great tension and prone to injuries such as the chest, including the anterior sternum and bilateral breasts, then the shoulder blades, arms, and legs, jawline, abdomen, neck, pubic, armpit, knees. With a better understanding of the effect of mechanical tension on scar formation, methods of reducing skin tension can be used to prevent the formation of hypertrophic and keloid scars. Keywords: hypertrophic scars, keloid scars ĐẶT VẤN ĐỀ Minh được biết đến là bệnh viện có uy tín không chỉ tại khu vực Miền Nam mà còn trên khắp Việt Sẹo lồi (keloid) và sẹo phì đại (hypertrophic Nam, do đó có lượng lớn bệnh nhân đến khám scar) là những phản ứng quá mức của mô đối từ các tỉnh lân cận, và các vùng miền khác trong với chấn thương và cả hai đều do sự tăng sinh cả nước. Ngoài ra, các ca đến khám và điều trị nguyên bào sợi và sản sinh quá mức của thường là những ca nặng, dai dẳng mà thất bại ở collagen tại thương tổn của da. Tuy nhiên, giữa các cơ sở tuyến dưới. Vì vậy, chúng tôi thực hiện chúng lại có sự khác biệt đáng kể, sẹo phì đại đề tài này để góp phần làm sáng tỏ về yếu tố không được vượt quá vị trí tổn thương và thoái dịch tễ và đặc điểm lâm sàng trên sẹo lồi của triển theo thời gian, trong khi đó sẹo lồi lại lan ra người Việt Nam. Kết quả thu được giúp cung bên ngoài ranh giới vết thương ban đầu và cấp một số dữ liệu cho công tác giáo dục sức không thoái triển theo thời gian(1). Đã có các khỏe, tư vấn phòng ngừa sẹo phì đại, sẹo lồi. nghiên cứu về vai trò của yếu tố di truyền, các Cũng như giúp các bác sĩ da liễu tiên lượng và cytokine tăng trưởng, nội tiết tố< trong cơ chế lên kế hoạch điều trị tốt hơn trên nhóm bệnh bệnh sinh của sẹo lồi, tuy nhiên cho tới nay cơ nhân này. chế bệnh sinh của sẹo lồi vẫn chưa biết rõ khiến cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn(2). Sẹo lồi Mục tiêu và sẹo phì đại là những bệnh lành tính nhưng có Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng sẹo phì ảnh hưởng đáng kể đến thẩm mỹ, tâm lý và chất đại, sẹo lồi ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại lượng cuộc sống của bệnh nhân(2). khoa Da liễu - Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại Hiện nay đã có rất ít đề tài trong nước đánh học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. giá về dịch tễ và biểu hiện lâm sàng sẹo phì đại, ĐỐI TƢỢNG- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU sẹo lồi. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào Đối tƣợng nghiên cứu đánh giá kết quả của việc điều trị sẹo phì đại và Bệnh nhân đến khám tại khoa Da liễu - sẹo lồi. Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Thẩm mỹ da của bệnh viện Đại học Y Dược Chuyên Đề Nội Khoa 141
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 11/2020 đến xác định là sẹo phì đại, sẹo lồi dựa vào tiêu tháng 10/2021. chuẩn chẩn đoán, được ghi nhận thông tin về Tiêu chuẩn chọn vào hành chính, đặc điểm lâm sàng vào bản thu thập Bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán sẹo dữ liệu nghiên cứu. phì đại, sẹo lồi tại khoa Da liễu - Thẩm mỹ da Biến số nghiên cứu của Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Tuổi: Biến định lượng, tính theo năm dương theo tiêu chuẩn: lịch (năm hiện tại trừ năm sinh). Sẹo phì đại(3): Xuất hiện sau chấn thương, vết Giới: Biến nhị giá, gồm nam và nữ. thương hay tự phát; Không vượt quá ranh giới Lý do điều trị: Biến danh định, gồm 4 giá trị: của vết thương ban đầu; Xuất hiện sau khi có vết ngứa, đau, thẩm mỹ, lo lắng bệnh tiến triển. thương 1 - 2 tháng, phát triển nhanh đến 6 tháng Tuổi khởi phát: Biến định lượng, tính theo rồi thoái lui dần; Sẹo thường cao 10 sẹo. các khớp vận động, một số vị trí đặc biệt như dái Vị trí: Biến danh định, gồm 9 giá trị: trước tai, < Triệu chứng cơ năng: có thể ngứa và đau xương ức, ngực, bả vai, cơ delta, dưới hàm, dái tại chỗ; Tái phát cao sau điều trị phẫu thuật. tai, bụng, tay chân, khác. Tiêu chuẩn loại trừ Xử lý và phân tích số liệu Bệnh nhân đã được điều trị sẹo lồi trước đó Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần trong vòng
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 chẩn đoán với 61 sẹo. Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 32,0 ± 11,5. Bệnh nhân có tuổi nhỏ nhất là 17 tuổi và cao nhất là 58 tuổi (Bảng 1). Về yếu tố giới tính, có 4 bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ là 19%, 17 bệnh nhân nữ là 81% (Hình 1). Về lý do đến khám, có 71,4% bệnh nhân đến khám bệnh vì lý do thẩm mỹ, 47,6% bệnh nhân vì lý do ngứa, 33,3% vì lo lắng bệnh tiến triển, và 23,8% vì đau. Một bệnh nhân có thể đến khám vì nhiều lí do (Bảng 2). Về tiền căn và phân loại da, Hình 2. Số lượng sẹo có 4 bệnh nhân có tiền sử gia đình bị sẹo lồi Bảng 3. Tiền sử gia đình và type da (n=21) chiếm 20%, có 18 bệnh nhân có type da IV chiếm Bệnh nhân (n; %) 85%, 3 bệnh nhân có type da V chiếm 15% theo Tiền sử gia đình có cơ địa sẹo 5 (23,8%) Fitzpatrick (Bảng 3). Type da Về số lượng sẹo, có 19% bệnh nhân chỉ có 1 IV 18 (85,7%) III 3 (14,3%) sẹo, 52,3% bệnh nhân có 2-5 sẹo, 14,3% bệnh nhân có 6-10 sẹo, 14,3% bệnh nhân có trên 10 sẹo Bảng 4. Phân bố sẹo theo tuổi khởi phát (n=61) (Hình 2), với tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8 Bệnh nhân (n; %) ± 11,6, có 21,3% sẹo dưới 1 năm tuổi, 47,5% sẹo Tuổi khởi phát bệnh (năm) 26.8 ± 11.6 Tuổi sẹo từ 1-3 năm tuổi và 31,1% sẹo trên 3 năm tuổi 3 năm 19 (31.1) Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Lý do chính bị sẹo lồi là trứng cá chiếm Tuổi 32.0 ± 11.5 17 58 47,5%, do nguyên nhân phẫu thuật chiếm 18%, Bảng 2. Đặc điểm thói quen, lối sống, tiền căn bản bỏng chiếm 18%, chấn thương chiếm 8,2% và có thân/gia đình 8,2% sẹo lồi tự phát (Hình 3). Sẹo ở ngực gặp Bệnh nhân Lý do đến khám nhiều nhất chiếm 39,3% (trong đó trước xương n % ức là 29,5%, vú là 9,8%) sau đó đến bả vai, tay, Thẩm mỹ 15 71,4 Ngứa 10 47,6 chân, vú,góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối< Lo lắng bệnh tiến triển 7 33,3 Trong đó sẹo nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, Đau 5 23,8 khớp di động như trước xương ức, vú,bả vai, góc hàm, gối< chiếm 63,9% (Hình4, 5). Hình 1. Tỉ lệ giới tính của bệnh nhân (n=21) Hình 3. Lý do bị sẹo lồi (n=61) Chuyên Đề Nội Khoa 143
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học type da IV và 14,3% bệnh nhân có type da III theo phân loại da của Fitzpatrick. Loại da là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình thành sẹo. Một trong những nghiên cứu đầu tiên dự đoán về chất lượng sẹo từ năm 1983 sẹo phì đại thường được báo cáo nhiều hơn ở bệnh nhân có da sẫm màu hơn loại da V hoặc VI có liên quan đến chất lượng sẹo kém hơn, dựa trên cả bệnh nhân và người quan sát theo POSAS(6). Ngoài ra, da sậm màu hơn (da loại IV – VI) có nguy cơ Hình 4. Vị trí sẹo trên cơ thể (n=61) tăng sẹo lồi, ở trẻ em chưa quan sát thấy(5). Tỷ lệ sẹo lồi trung bình có thể được ước tính là 5–10% ở người Châu Phi, 0–0,1% ở người Châu Á và ít hơn 0,1% ở các quốc gia khác như hình. Giả thiết cho rằng sự biến đổi địa lý lớn này tỷ lệ sẹo lồi có thể phản ánh sự khác biệt chủng tộc trong sắc tố da. Tuy nhiên, dữ liệu về tỉ lệ sẹo lồi ở các chủng tộc khác nhau có nhiều khác biệt. Tỷ lệ da đen/da trắng được báo cáo thay đổi từ 14:1 thành 2:1(7). Theo Louw L, người da đen và người châu Á đều dễ bị ảnh hưởng hơn để hình Hình 5.Vị trí sẹo theo vị trí lực căng da (n=61) thành sẹo lồi hơn người da trắng. Tuy nhiên, BÀN LUẬN cũng có các báo cáo nói rằng người châu Á có thể có tỷ lệ sẹo lồi thấp tương tự như người da Trong nghiên cứu, tuổi bệnh nhân đến khám trắng (0,1% ở Nhật Bản so với 0,09% ở Anh)(8). trung bình là 32,0 ± 11,5. Tuổi nhỏ nhất là 17, lớn Các nghiên cứu di truyền cho thấy sự hình nhất là 58. Trong đó nhóm tuổi từ 20-30 tuổi thành sẹo lồi liên quan với một số đột biến gen chiếm 43%. Đây là nhóm tuổi xuất hiện sẹo lồi hoặc đa hình(9). Sẹo lồi cũng thể hiện xu hướng nhiều và bệnh nhân quan tâm nhiều hơn về vấn gia đình(10). Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đề thẩm mỹ so với các nhóm tuổi còn lại. có 23,8 % bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc sẹo Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ lồi (cụ thể cha mẹ, anh chị em ruột). Trong bệnh nhân nam là 19% và nữ là 81% (tỷ lệ nghiên cứu của Abeer Shaheen (2016) tỉ lệ này là nam/nữ gần tương đương 1:4). Tỷ lệ bệnh nhân 19,3%, còn trong nghiên cứu của Gauglitz GG nữ đến khám và điều trị trong nghiên cứu của (2011) là trên 50%(4,11,12). Theo Brown JJ, có mối chúng tôi nhiều hơn số bệnh nhân nam. Điều liên quan giữa HLA-DRB1*15, HLA- này có thể do phụ nữ quan tâm nhiều đến thẩm DQA1*0104, DQB1*0501 và DQB1*0503 với sự mỹ hơn nam giới. Trong một nghiên cứu ở Úc phát triển của sẹo lồi(11). Các bệnh di truyền liên dự đoán về tỉ lệ sẹo lồi dựa trên thang điểm quan đến tăng nguy cơ sẹo lồi bao gồm hội Modified Vancouver Scar Scale, phụ nữ có nguy chứng Rubinstein-Taybi (RSTS), hội chứng cơ bị sẹo lồi cao hơn sau khi tính các yếu tố liên Ehlers-Danlos, hội chứng Lowe, và hội chứng quan(5). Với nghiên cứu tương tự ở trẻ nhỏ, liên kết X mới, và những hội chứng khác. không có sự khác biệt về giới tính nào được tìm Tuổi trung bình khởi phát sẹo là 26,8 ± 11,6. thấy. Trong các nghiên cứu trước đây sự khác Hơn 80% bệnh nhân có tuổi khởi phát sẹo từ 10 – biệt về giới tính không được quan sát. 30. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Kết quả nghiên cứu có 85,7% bệnh nhân có 144 Chuyên Đề Nội Khoa
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 nhiều tác giả trên thế giới cũng như tại Việt dễ bị các sang thương như ngực, bả vai, quanh Nam. Sẹo lồi có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn các khớp. Trong nghiên cứu của chúng tôi sẹo phát triển nào của cơ thể, tuy nhiên thực tế cho nằm ở vị trí có lực căng da nhiều, khớp di động thấy sẹo lồi thường gặp nhất ở độ tuổi từ 10 đến chiếm 63,9%. Tầm quan trọng của lực căng cơ 30 tuổi. Đây là lứa tuổi có sự gia tăng của nội tiết học đã được cũng cố qua một số nghiên cứu tố tăng trưởng, dẫn đến tăng sản xuất collagen quan sát, trong đó có nghiên cứu chứng minh và tạo sẹo(13). Tuổi càng cao thì càng giảm nguy sẹo phì đại có thể tạo ra trên các mô hình động cơ hình thành sẹo lồi, nghiên cứu cho thấy nguy vật thí nghiệm bằng tác dụng lực căng cơ học(16). cơ bị sẹo lồi giảm hơn ở người trên 45 tuổi so với Hơn nữa, bệnh nhân châu Á cho thấy sẹo lồi có người dưới 30 tuổi(14). Trong nghiên cứu của xu hướng xảy ra ở các vị trí cụ thể (vùng trước chúng tôi có 21,3% sẹo dưới 1 năm tuổi, 47,5% ngực, vai, hạ vị) liên tục hoặc thường xuyên chịu sẹo từ 1-3 năm tuổi và 31,1% sẹo trên 3 năm tuổi. các lực cơ học, bao gồm rạn da do chuyển động Trong nghiên cứu của chúng tôi lý do chính cơ thể hàng ngày(17). Da ngực trước thường bị sẹo lồi là trứng cá chiếm 47,5%, do nguyên xuyên được kéo căng theo chiều ngang của các nhân phẫu thuật chiếm 18%, bỏng chiếm 18%, cử động chi trên, vai và bả vai bị kéo căng liên chấn thương chiếm 8,2% và có 8,2% sẹo lồi tự tục bởi chuyển động chi trên và chuyển động phát. So với nghiên cứu của Erol (2008) có uốn cong cơ thể. Ngược lại, sẹo nặng hiếm khi nguyên nhân chính là sau phẫu thuật chiếm hơn phát triển trên da đầu, mí mắt trên và mặt trước 50%, mụn trứng cá chỉ chiếm gần 5% lý do. cẳng chân, ngay cả ở bệnh nhân có sẹo lồi rộng Nghiên cứu của Lê Thị Xuân (2018) có tỉ lệ sẹo hoặc sẹo phì đại bao phủ phần lớn cơ thể, có thể lồi do mụn trứng cá là 77% cao hơn so với là do đây là những vùng da không căng. Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi. Còn nghiên cứu của ngay cả trong trường hợp vết thương sâu trên da Trần Thị Thanh Tâm (2017) đối tượng nghiên đầu và cẳng chân trước, vết thương vẫn chịu cứu là bệnh nhân có sẹo lồi, sẹo phì đại do mụn một lực căng da ít bởi vì da trên những vùng này trứng cá. được ổn định bởi xương nằm ngay bên dưới nó. Kết quả của chúng tôi cho thấy vị trí ngực Hơn nữa, có rất ít sự căng của mí mắt trên trong gồm có phần trước xương ức (29,5%) và vú 2 bên quá trình mở và nhắm mắt. Một bằng chứng (9,8%) gặp nhiều nhất có tổng chiếm 39,3%, sau quan trọng khác cho thấy tầm quan trọng của đó đến bả vai, tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu, lực căng cơ học trong hình thành sẹo là sẹo lồi nách, gối< Tỉ lệ này trong nghiên cứu của ngày càng lớn theo phương ngang, hướng của chúng tôi thấp hơn trong nghiên cứu của Trần các lực chủ yếu lên vết thương. Điều này dẫn Thị Thanh Tâm (2017) với 76%, và cửa Lê Thị đến đặc điểm hình dạng sẹo lồi trên các vị trí cụ Xuân (2018) với 59%. Lý do khởi phát sẹo của thể đều mang tính đặc trung riêng liên quan vị Trần Thị Thanh Tâm và Lê Thị Xuân chủ yếu về trí cấu tạo. Ví dụ như sẹo lồi ở ngực trước phát sẹo lồi do trứng cá, mà vị trí chủ yếu ở ngực, góc triển theo hình “càng cua” hoặc “bướm”, trong hàm, lưng. Trong khi đó, nguyên cứu của chúng khi sẹo lồi trên cánh tay phát triển thành hình tôi nguyên nhân sau phẫu thuật, bỏng, chấn dạng giống “quả tạ” dọc theo trục dài của chi. thương cũng chiếm phần không nhỏ, và có lẽ Các lực căng cơ học đến từ các hướng chủ yếu những điều này tạo nên sự khác biệt. dẫn đến tình trạng viêm cao tại các cạnh sẹo lồi. Srivastavam S (2018) cũng cho rằng vị trí sẹo lồi Điều này là do kích thích collagen cục bộ sản hay gặp nhất là ngực và trước xương ức chiếm sinh, từ đó khiến sẹo lồi xâm lấn xa hơn theo 32/60 (53,3%)(15). Sẹo lồi có thể xuất hiện ở bất kỳ hướng căng da. Tuy nhiên, rất có thể tình trạng vị trí nào trên cơ thể. Tuy nhiên, thương tổn rất viêm ở sẹo nặng cũng được định hình bởi nhiều thường gặp tại một số nơi có sức căng da lớn và yếu tố nguy cơ khác, bao gồm cơ địa, di truyền Chuyên Đề Nội Khoa 145
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 26 * Số 1 * 2022 Nghiên cứu Y học và các yếu tố toàn thân như tăng huyết áp. FB (2012). Formation of hypertrophic scars: evolution and susceptibility. J Plast Surg Hand Surg, 46(2):95-101. Trong các nghiên cứu tạo sẹo nặng trên động vật 2. Al-Attar A, Mess S, Thomassen J M, Kauffman CL, et al (2006). như trên chuột, thỏ. Những vết sẹo nặng được Keloid pathogenesis and treatment. Plast Reconstr Surg, 117(1):286-300. gây ra bằng cách đặt một lực cơ học lên các cạnh 3. Rabello FB, Souza CD, Farina Júnior JA (2014). Update on của vết rạch da. Phân tích mô hình này cho thấy hypertrophic scar treatment. Clinics (Sao Paulo), 69(8):565-573. rằng khi các vết sẹo bị căng, chúng ít biểu hiện 4. Gauglitz GG, Korting HC, Pavicic T, Ruzicka T, et al (2011). Hypertrophic scarring and keloids: pathomechanisms and current quá trình tự chết tế bào theo chương trình trong and emerging treatment strategies. Mol Med, 17(1-2):113-125. cơ chế lành thương mà ngược lại các tế bào viêm 5. Wallace HJ, Fear MW, Crowe MM, Martin LJ, et al (2017). và lực căng cơ học thúc đẩy hiện tượng xơ hóa. Identification of factors predicting scar outcome after burn in adults: A prospective case-control study. Burns, 43(6):1271-1283. Ngoài ra, các nghiên cứu với mô hình này cho 6. Goei H, van der Vlies CH, Hop MJ, Tuinebreijer WE, et al thấy rằng trong quá trình phát triển sẹo bệnh lý, (2016). Long-term scar quality in burns with three distinct healing potentials: A multicenter prospective cohort study. các con đường tín hiệu cơ học tế bào tương tác Wound Repair Regen, 24(4):721-730. tích cực với chất nền ngoại bào và với các con 7. Alhady SM, Sivanantharajah K (1969). "Keloids in various races. đường thiếu oxy, viêm và hình thành mạch(16). A review of 175 cases. Plast Reconstr Surg, 44(6):564-566. 8. Louw L (2000). Keloids in rural black South Africans. Part 1: Khi hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng general overview and essential fatty acid hypotheses for keloid da cơ học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể formation and prevention. Prostaglandins Leukot Essent Fatty sử dụng những phương pháp làm giảm lực căng Acids, 63(5):237-245. 9. Shih B, Bayat A, (2010). Genetics of keloid scarring. Arch da để phòng ngừa cũng như điều trị sẹo phì đại Dermatol Res, 302(5):319-339. hoặc sẹo lồi như băng quấn, silicone gel, chỉ 10. Santos-Cortez RLPHY, Sun F, Benahmed-Miniuk F, Tao J, Kanaujiya JKAS, Fadiora S, Odesina V, Nickerson, DABM, khâu giúp hạn chế tối đa lực căng tác dụng lên Olaitan PB, Oluwatosin OM, Leal SMEJR (2017). Identification lớp bì, cũng như đường may Z- plasty, ghép vạt of ASAH1 as a susceptibility gene for familial keloids. Eur J da< Hum Genet, 25(10):1155–1161. 11. Brown JJ, Ollier WE, Thomson W, Bayat A (2008). Positive KẾT LUẬN association of HLA-DRB1*15 with keloid disease in Caucasians. Int J Immunogenet, 35(4-5):303-307. Sẹo lồi và sẹo phì đại ảnh hưởng nhiều đến 12. Shaheen A, Khaddam J, Kesh F (2016). Risk factors of keloids in thẩm mỹ, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Syrians. BMC Dermatol, 16(1):13. Lứa tuổi 10-30 là giai đoạn dễ phát sinh sẹo nhất 13. Juckett G, Hartman-Adams H (2009). Management of keloids and hypertrophic scars". Am Fam Physician, 80(3):253-260. do khả năng tăng sinh collagen, cũng như có sự 14. van der Wal MB, Verhaegen PD, Middelkoop E, van Zuijlen PP hỗ trợ của các yếu tố thúc đẩy như mụn trứng (2012). A clinimetric overview of scar assessment scales. J Burn Care Res, 33(2):e79-87. cá, chấn thương. Vị trí xuất hiện sẹo phì đại và 15. Srivastava S, Patil A, Prakash C, Kumari H (2018). Comparison sẹo lồi gặp nhiều nhất ở nơi có sức căng lớn và of Intralesional Triamcinolone Acetonide, 5-Fluorouracil, and dễ bị các sang thương như ngực gồm có phầm Their Combination in Treatment of Keloids". World J Plast Surg, 7(2):212-219. trước xương ức và vú 2 bên, sau đó đến bả vai, 16. Aarabi SBK, Shi Y, Paterno J, Chang EI, Loh SA, Holmes JWLM, tay, chân, góc hàm, bụng, cổ, mu, nách, gối... Khi Yee H, Gurtner GC (2007) .Mechanical load initiates hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của lực căng da cơ hypertrophic scar formation through decreased cellular apoptosis. FASEB, 21(12):3250–3261. học lên quá trình hình thành sẹo, ta có thể sử 17. Ogawa ROK, Tokumura F, Mori K, Ohmori Y, Huang C, dụng những phương pháp làm giảm lực căng da Hyakusoku HAS (2012). The relationship between skin stretching/contraction and pathologic scarring: the important để phòng ngừa việc hình thành sẹo phì đại, sẹo role of mechanical forces in keloid generation. Wound Repair lồi. Cần có nghiên cứu tiếp theo đánh giá hiệu Regen, 20(2):149-157. quả điều trị của các phương pháp điều trị để nâng cao chất lượng cuộc sống và thẩm mỹ cho Ngày nhận bài báo: 08/12/2021 người bệnh mắc bệnh sẹo phì đại và sẹo lồi Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 10/02/2022 TÀI LIỆU THAM KHẢO Ngày bài báo được đăng: 15/03/2022 1. Mahdavian Delavary B, van der Veer WM, Ferreira JA, Niessen 146 Chuyên Đề Nội Khoa
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2