TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
152
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3807
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
RĂNG CỬA VĨNH VIỄN CÓ VIÊM QUANH CHÓP MẠN
TẠI BỆNH VIỆN MẮT - RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trương Nguyễn Phương Uyên1*, Nguyễn Thị Huệ Thu2, Hoàng Minh Tú1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bệnh viện Mắt – Răng Hàm Mặt Cần Thơ
*Email: drpuyen164@gmail.com
Ngày nhận bài: 15/5/2025
Ngày phản biện: 21/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp mạn với triệu chứng nghèo nàn, dễ bị bỏ qua. Chẩn đoán
hình ảnh tổn thương quanh chóp đóng vai trò then chốt trong xác định tình trạng bệnh. Công nghệ
chẩn đoán hiện đại như hình ảnh X quang, CT scan, đặc biệt cone beam computed tomography
cho phép đánh giá tổn thương theo ba chiều không gian, giúp bác sĩ răng hàm mặt có cái nhìn toàn
diện về mức độ và phạm vi tổn thương. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và
cận lâm sàng của các răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh chóp mạn được điều trị tại Bệnh viện Mắt
- Răng Hàm Mặt Cần Thơ năm 2023-2025. Đối ng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu
cắt ngang tả trên 46 bệnh nhân 60 răng cửa vĩnh viễn viêm quanh chóp mạn, với đường
kính tổn thương <10mm. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 60 răng cửa vĩnh viễn có viêm
quanh chóp mạn. Trong đó, răng cửa giữa hàm trên chiếm tỉ lcao nhất (53,3%). Nguyên nhân
thường gặp nhất là sâu răng (50%), kế đến là chấn thương (21,7%). Triệu chứng phổ biến gồm đau
khi dọc (51,7%) l(36,7%). Kích thước tổn thương lớn nhất trung bình 5,8 ± 2,1mm.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy răng cửa giữa hàm trên thường gặp viêm quanh chóp mạn nhất, chủ
yếu do sâu răng. Sang thương phá hủy xương vỏ chiếm tỉ lệ cao. Cone beam computed tomography
đóng vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ tổn thương và hỗ trchẩn đoán chính xác hơn.
Từ khóa: Viêm quanh chóp mạn, răng cửa vĩnh viễn, kích thước tổn thương quanh chóp.
ABSTRACT
CLINICAL AND RADIOGRAPHIC CHARACTERISTICS OF
PERMANENT INCISORS WITH CHRONIC APICAL PERIODONTITIS
AT CAN THO EYE AND ODONTO - STOMATOLOGY HOSPITAL
Truong Nguyen Phuong Uyen1*, Nguyen Thi Hue Thu2, Hoang Minh Tu1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Eye and Odonto - Stomatology Hospital
Background: Chronic apical periodontitis often presents with subtle symptoms, making it
easy to overlook. Radiographic diagnosis of periapical lesions plays a key role in determining the
condition of the disease. Modern diagnostic technologies such as X ray images, and CT scans,
especially Cone beam computed tomography allow for three-dimensional evaluation of lesions,
providing dental specialists with a comprehensive view of the extent and range of damage.
Objectives: To investigate the clinical and paraclinical characteristics of permanent incisors with
chronic apical periodontitis treated at Can Tho Eye and Odonto - Stomatology Hospital from 2023
to 2025. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 46 patients
with 60 permanent incisors showing chronic apical periodontitis with lesion diameters <10mm.
Results: The study was conducted on 60 permanent incisors with chronic apical periodontitis, with
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
153
the maxillary central incisors accounting for the highest proportion (53.3%). The most common
cause was dental caries (50%), followed by trauma (21.7%). Common symptoms included
tenderness to percussion (51.7%) and formation of a sinus tract (36.7%). The average maximum
lesion size was 5.8 ± 2.1mm. Conclusion: The study indicates that maxillary central incisors are the
most commonly affected teeth with chronic apical periodontitis, mainly due to dental caries. Cortical
bone destruction was common. Cone beam computed tomography played a crucial role in assessing
lesion extent and enhancing diagnostic accuracy.
Keywords: Chronic apical periodontitis, permanent incisors, periapical lesion size.
I. ĐẶT VẤN Đ
Bệnh lý vùng quanh chóp răng là một trong những bệnh lý phổ biến nhất trong nội
nha và có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Trong số đó, viêm quanh chóp mạn là một bệnh lý có
nhiễm trùng tiềm ẩn, với triệu chứng nghèo nàn nên dễ bị bỏ qua. Nếu không được điều trị
hoặc điều trị không đúng cách, thể gây ra những biến chứng nghiêm trọng. Từ đó,
việc điều trị cũng trở nên phức tạp hơn [1]. Viêm quanh chóp răng mạn tính gây ra sự thay
đổi về xương và thể được phát hiện qua phim X-quang. Những hình ảnh tổn thương
quanh chóp trên phim X-quang đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh lý vùng
quanh chóp. Nếu được chẩn đoán sớm, viêm quanh chóp mạn thể được điều trị bảo tồn
bằng phương pháp nội nha không cần phẫu thuật. Hội Hiệp hội Nha khoa Hoa K
Học viện Răng Hàm Mặt Mỹ (2015) khuyến cáo rằng chẩn đoán nội nha phụ thuộc vào việc
đánh giá triệu chứng chính của bệnh nhân, tiền sử nha khoa, cùng với khám lâm sàng
chẩn đoán hình ảnh. Về chỉ định phim chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT), hình
ảnh CBCT thể được cân nhắc trong chẩn đoán đối với những bệnh nhân dấu hiệu và
triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu hoặc mâu thuẫn, đặc biệt trong các trường hợp răng
chưa được điều trị hay đã từng điều trị nội nha, với điều kiện chỉ định phải dựa trên nguyên
tắc liều tia tối thiểu hợp lý (ALARA). CBCT có khả năng phát hiện tổn thương quanh chóp
ngay cả trước khi hình ảnh này xuất hiện trên phim X-quang quanh chóp [2]. Việc đánh giá
chính xác sớm các tổn thương viêm nhiễm quanh chóp răng không chỉ cần thiết cho việc
chẩn đoán còn cho việc điều trị theo dõi. Kỹ thuật hình ảnh 3D độ phân giải cao
thể giá trị cho việc chẩn đoán các vấn đề quanh chóp răng, đặc biệt đối với răng
nhiều chân và ống tủy. CBCT là công nghệ triển vọng cho việc chẩn đoánquản lý bệnh
lý quanh chóp răng [2]. Để góp phần làm thêm về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
của bệnh viêm quanh chóp mạn, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: Mô tả đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân có răng cửa viêm quanh chóp mạn tại Bệnh viện Mắt
- Răng Hàm Mặt Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Răng cửa vĩnh viễn được chẩn đoán viêm quanh chóp mạn và được chỉ định nội nha
tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt Cần Thơ.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu:
+ Răng cửa vĩnh viễn đã đóng chóp được chẩn đoán viêm quanh chóp mạn.
+ Kích thước của tổn thương quanh chóp răng trên hình ảnh học 10mm, chỉ số
quanh chóp PAI ≥ 3.
+ Răng phù hợp với chỉ định điều trị nội nha bảo tồn bao gồm: Răng còn khả năng
phục hồi lại chức năng ăn nhai và thẩm mỹ, ống tủy thông suốt, chân răng không dị dạng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
154
+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
+ Mỗi bệnh nhân chỉ nghiên cứu tối đa 2 răng và các tổn thương quanh chóp là độc
lập, không lan truyền đến cùng một vùng hoặc ảnh hưởng chéo lẫn nhau.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân đang mang thai, có các triệu chứng rối loạn tâm
thần, bệnh nhân có các bệnh lý toàn thân hay tại chỗ có ảnh hưởng đến kết quả lành thương
sau điều trị như: đái tháo đường, bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp không kiểm soát, loãng
xương, bệnh lý suy giảm miễn dịch, viêm nha chu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Cỡ mẫu: Nghiên cứu được tiến hành trên 60 răng cửa vĩnh viễn thỏa tiêu chuẩn
chọn mẫu và loại trừ. Do chưa có nhiều dữ liệu tham khảo trước đó và mục tiêu nghiên cứu
mang tính mô tả, thăm dò nên cỡ mẫu được xác định dựa trên toàn bộ số ca thu nhận được
trong thời gian nghiên cứu (tháng 6/2023 - 12/2024). vậy, nghiên cứu chưa tính toán theo
công thức ước lượng cỡ mẫu và có thể chưa đạt được lực thống kê tối ưu.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy liên tiếp tất cả các răng cửa
vĩnh viễn thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ, được điều trị tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm
Mặt Cần Thơ trong khoảng thời gian từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2024, cho đến khi đạt
đủ cỡ mẫu.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Thu thập thông tin hành chánh gồm tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp.
+ Hỏi bệnh sử, lý do đến khám thực hiện các bước thăm khám lâm sàng cận
lâm sàng.
+ Chụp hình ảnh cắt lớp chùm tia hình nón và ghi nhận các thông tin, chỉ số phục vụ
nghiên cứu. Hình ảnh được chụp bởi máy chụp CBCT Toàn Hàm Sọ Mặt Vatech Pax-I 3D
Smart: 85 kV, 7 mA, thời gian quét 20 giây, liều tia 3 - 20 microSv, trường quét (FoV) 12x9
mm, kích thước voxel 80 micromet, độ phân giải thang xám 14 bit. Đọc phim bằng phần
mềm chuyên dụng (Ez3D-i):
1. Chọn chế độ 3 mặt phẳng hiển thị đồng thời: Axial (ngang), Coronal (đứng
ngang), Sagittal (đứng dọc).
2. Định vị răng tổn thương: Di chuyển khung quan sát tới vùng chóp răng điều trị,
đảm bảo trục đi qua đúng ống tủy chính, đỉnh chóp, và phần giữa của tổn thương.
3. Đánh giá ghi nhận thông tin và chỉ số phục vụ nghiên cứu.
Bảng 1. Chỉ số quanh chóp trên phim chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón CBCT PAI [3]
Thang điểm
Mức độ mất khóang xương
0
Cấu trúc xương quanh chóp còn nguyên
1
Đường kính thấu quang quanh chóp > 0,5 - 1mm
2
Đường kính thấu quang quanh chóp > 1 - 2mm
3
Đường kính thấu quang quanh chóp > 2 - 4mm
4
Đường kính thấu quang quanh chóp > 4 - 8mm
5
Đường kính thấu quang quanh chóp > 8mm
n + E
Phồng xương vỏ vùng chóp
n + D
Phá hủy xương vỏ vùng chóp
+ Tất cả hình ảnh được đo đạc đánh giá bởi người thực hiện cùng một bác sĩ
răng hàm mặt có kinh nghiệm thực hành điều trị nội nha trên 5 năm giám sát và đánh giá.
- Xử lý số liệu: Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
155
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cứu Y sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ theo phiếu chấp thuận số:
23.314.HV/PCT ngày 05 tháng 06 năm 2023.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng 2. Phân bố răng trong nghiên cứu
Loại răng
Số ợng (n)
Tỉ lệ (%)
Răng cửa giữa hàm trên
32
53,3
Răng cửa bên hàm trên
20
33,3
Răng cửa giữa hàm dưới
4
6,7
Răng cửa bên hàm dưới
4
6,7
Tổng
60
100
Nhận xét: Răng cửa giữa hàm trên chiếm tỉ lệ cao nhất (53,3%). Trong khi đó, răng
cửa hàm dưới chiếm tỉ lệ thấp nhất (13,4%).
3.2. Đặc điểm m sàng và cận m sàng của răng cửa vĩnh viễn có viêm quanh cp mn
Biểu đồ 1. Biểu đồ răng nghiên cứu theo tiền sử răng nguyên nhân
Nhận xét: Nguyên nhân mất chất thường gặp nhất là sâu răng, chiếm 50%. Đứng thứ
2 là chấn thương, chiếm 21,7%.
Bảng 3. Một số đặc điểm lâm sàng của viêm quanh chóp mạn
Đặc
điểm
Độ lung lay
răng
Lỗ dò
Đau khi gõ
dọc
Đau tự phát
Cảm giác
lạ
13 (21,7%)
22 (36,7%)
31 (51,7%)
26 (43,3%)
4 (6,7%)
Không
47 (78,3%)
38 (63,3%)
29 (48,3%)
34 (56,7%)
56 (93,3%)
Nhận xét: Triệu chứng phổ biến nhất đau khi dọc (51,7%) đau tphát
(43,3%). Các dấu hiệu như lỗ dò (36,7%), đổi màu răng (35%) và độ lung lay răng (21,7%)
xuất hiện với tần suất thấp hơn.
Bảng 4. Phân bố răng theo mức độ ảnh hưởng xương ổ răng trên phim cắt lớp vi tính chùm
tia hình nón
Mức độ ảnh hưởng xương ổ trên CBCT
Số ợng (n)
Tỉ lệ (%)
Không ảnh hưởng
16
26,7
Phá hủy xương v
35
58,3
Phồng xương v
9
15,0
Tổng
60
100,0
21,7%
8,3%
5%
15%
50%
Chấn thương răng
Chấn thương khớp cắn
Mòn cổ
Mòn răng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
156
Nhận xét: Về mức độ ảnh hưởng đến xương vỏ, hơn một nửa số răng nghiên cứu (35
ng, 58,3%) có sang thương phá hủy xương vỏ. Có 16 răng (26,7%) có xương vỏ không bị
ảnh hưởng và 9 răng (15%) ghi nhận tình trạng phồng xương vỏ.
Bảng 5. Phân bố chỉ số quanh chóp trên phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón
Chỉ số CBCT PAI
Số ợng (n)
Tỉ lệ (%)
2
1
1,7
2 + D
1
1,7
3
2
3,3
3 + D
8
13,3
3 + E
1
1,7
4
12
20,0
4 + D
20
33,3
4 + E
5
8,3
5
1
1,7
5 + D
6
10,0
5 + E
3
5,0
Tổng
60
100,0
Nhận xét: Nhóm tổn thương nhẹ (PAI 2-3 ± D/E) chiếm 21,7%, nhóm trung bình
(PAI 4 ± D/E) chiếm tỉ lcao nhất với 61,6%, trong đó mức 4 + D chiếm tỉ lệ cao nht
(33,3%). Nhóm tổn thương nặng (PAI 5 ± D/E) chiếm 16,7%.
Bảng 6. Kích thước tổn thương trên phim CBCT
Kích thước sang thương
Giá trị nh
nhất (mm)
Giá trị lớn
nhất (mm)
Trung bình ± độ
lệch chuẩn (mm)
Trung vị
(IQR)
Mặt phẳng ngang
1,0
9,9
5,2 ± 2,4
5,1 (3,5)
Mặt phẳng đứng ngang
0,9
9,9
4,7 ± 2,1
4,7 (2,7)
Mặt phẳng đứng dọc
0,9
9,3
4,5 ± 2,2
4,2 (3,2)
Kích thước sang thương
(kích thước lớn nhất giữa 3 mặt phẳng trên)
1,2
9,9
5,8 ± 2,1
5,7 (3,0)
Nhận xét: Đánh giá kích thước sang thương trên phim CBCT khi khảo t theo 3
mặt phẳng cho thấy: đường kính trung bình mặt phẳng ngang 5,2 ± 2,4mm, mặt phẳng
đứng ngang là 4,6 ± 2,1mm và mặt phẳng đứng dọc là 4,3 ± 2,2mm.
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 60 răng cửa của 46 bệnh nhân (15-74 tuổi) được
khảo sát. Răng cửa giữa hàm trên chiếm tỉ l viêm quanh chóp cao nhất (53,3%), tiếp đến
răng cửa bên hàm trên (33,3%), trong khi răng vùng hàm dưới chchiếm tỉ lệ thấp (6,7%).
Kết quả tương đồng với các nghiên cứu của Trần Nguyễn Thu Nguyệt (2024) [4], khi răng
cửa giữa chiếm tỉ lệ cao (53,6%) Lê Quan Liêu (2023) [5], đều cho thấy răng hàm trên
dễ tổn thương hơn do buồng tủy rộng, vị trí dễ va chạm, cũng ý nghĩa về mặt thẩm
mỹ, khiến bệnh nhân đến khám và điều trị nếu phát sinh bệnh lý.
4.2. Đặc điểm m sàng và cận m sàng của răng cửa vĩnh viễn viêm quanh cp mạn
Dấu hiệu lâm sàng dọc đau gặp tỉ lệ cao nhất là 61,3%, tương đồng nghiên cứu
của tác giả Thị Quỳnh (2022) với 61,6% [1]. cũng giống với tác giả Quan
Liêu (2023) với tỉ lệ 58,8% [5]. Triệu chứng gõ dọc đau rất có ích trong việc xác định răng
nguyên nhân, trong tình trạng này, răng trở nên nhạy cảm khi và/hoặc sờ vùng quanh