TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
248
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3832
SO SÁNH KT QU ĐIU TR PHU THUẬT RĂNG CỐI LN
HÀM I BNH NHÂN NGƯỜI CAO TUI CÓ VÀ KHÔNG CÓ S
DNG SI FIBRIN GIÀU TIU CU TI TNH BẾN TRE NĂM 2024- 2025
Phm Th Thanh An1, Nguyn Thanh Hòa2, Trần Hà Phương Thảo1*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh vin Mt - Răng Hàm Mặt Cần Thơ
*Email: thpthao@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/5/2025
Ngày phn bin: 04/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Nh răng ci ln là mt th thut nha khoa ph biến, tuy nhiên, người ln
tui, th thuật này đặt ra nhiu thách thc, trong những năm gần đây sử dng fibrin giàu tiu cu
ngày càng được s dng ph biến để h tr quá trình lành thương sau nhổ răng. Mc tiêu nghiên
cu: So sánh kết qu điều tr của phương pháp nhổ răng cối lớn hàm dưới bằng phương pháp phẫu
thut hoc không s dng si fibrin giàu tiu cu bnh nhân cao tui ti Trung tâm Y tế
huyn Ging Trôm, Bến Tre năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu
can thip lâm sàng có nhóm chng trên 40 bnh nhân ln tui nh răng cối lớn hàm dưới (tr răng
ci ln th 3). Kết qu: Trong 40 răng được đánh giá răng 36 và răng 46 chiếm t l cao nht vi
27,5%, tiếp đến là răng 37 với 25%thp nhất là răng 47 với 20%. Trong đó răng 2 chân chiếm
72,5%, răng 3 chân chiếm 27,5%. Mức độ sưng theo chiều dọc sau ngày 1 có ý nghĩa thống kê gia
2 nhóm. Đánh giá kết qu lành thương mềm sau 7 ngày theo bnh mn tính cho thy s
khác bit rõ gia nhóm can thip và nhóm chứng. Trong đó t l lành thương xếp mức độ tt nhóm
can thiệp cao hơn so với nhóm chng. Kết lun: Lành thương mô mềm nhóm có s dng fibrin tt
hơn nhóm không sử dng fibrin.
T khóa: Răng cối ln, fibrin giàu tiu cầu, người cao tui.
ABSTRACT
COMPARISON OF SURGICAL TREATMENT OUTCOMES OF
MANDIBULAR MOLARS IN ELDERLY PATIENTS WITH AND
WITHOUT THE USE OF PLATELET-RICH FIBRIN (PRF)
IN BEN TRE PROVINCE IN 2024-2025
Pham Thi Thanh An1, Nguyen Thanh Hoa2, Tran Ha Phuong Thao1*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Eye and Odonto-Maxillo-Facial Hospital
Background: Molar tooth extraction is a common dental procedure, yet it can pose
significant challenges for older adults due to age-related physiological and pathological factors. In
recent years, platelet-rich fibrin (PRF) has gained increasing attention as an adjunct to enhance
post-extraction healing. Objectives: To compare the treatment outcomes of mandibular molar
extractions performed with or without the application of platelet-rich fibrin in elderly patients at
Giong Trom District Medical Center, Ben Tre in 2024-2025. Materials and methods: A controlled
clinical intervention study was conducted on 40 elderly patients undergoing surgical extraction of
mandibular first and second molars (excluding third molars). Patients were divided into two groups:
one receiving PRF application in the extraction socket and the other serving as the control group.
Results: Among the 40 evaluated teeth, tooth 36 and tooth 46 accounted for the highest proportions
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
249
(27.5% each), followed by tooth 37 (25%), while tooth 47 had the lowest frequency (20%). Two-
rooted teeth represented 72.5% of the sample, and three-rooted teeth accounted for 27.5%. After
the first postoperative day, vertical swelling was significantly reduced in the PRF group compared
to the control group. Evaluation of soft tissue healing after 7 days, particularly among patients with
chronic conditions, revealed a markedly better healing response in the PRF group. The proportion
of cases demonstrating good healing was consistently higher in the intervention group compared to
the control group. Conclusions: The application of platelet-rich fibrin significantly improves soft
tissue healing following molar extractions in elderly patients compared to standard surgical
methods without PRF.
Keywords: Molars, PRF, elderly person.
I. ĐẶT VN Đ
Sau khi nh răng, tiềm ẩn nguy cơ chậm lành thương và mất xương ổ ng điều này
đặc biệt hơn những ngưi ln tuổi. Nguy này tăng lên nhóm này do các đc tính v
gii phẫu và sinh lý cơ thể b suy gim [1], [2]. Có nhiều cách để tăng cường quá trình lành
vết thương của mm cứng cũng như duy trì th tích ca sau khi nh răng.
Vic s dng màng PRF trong răng sau nhổ răng đã được xác nhn là giúp cha lành mô
mm cng cc b làm gim phn ứng đau sau nhổ răng thông thường phu
thut nh răng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm ca vic s dụng các phương
pháp như mảnh ghép, yếu t tăng trưởng màng sinh hc t tiêu hoặc không tiêu đ bo
tn răng[1], [3]. Fibrin giàu tiu cầu được ng dng khá ph biến trong phu thuật răng
ming và hàm mt trong các th thuật khác nhau như bảo tn răng, nâng xoang và nâng
xương, thủ thut che ph chân răng chữa lành vết thương với kết qu tt. Tuy nhiên, phn
ln các nghiên cứu trước đây tập trung vào hiu qu ca PRF trong các tình hung cy ghép
xương, phẫu thut hàm mt hoc nh răng khôn. Rt ít nghiên cứu đánh giá vai trò ca k
thuật này trong trường hợp răng cối ln b nh vì lý do ngoài răng khôn, đặc bit là người
ln tui nhóm nguy chậm lành thương cao. Do đó, nghiên cứu này nhm lấp đầy
khong trống đó bằng cách đánh giá hiu qu ca vic s dng fibrin giàu tiu cu t thân
trong quá trình lành thương răng sau khi nhổ răng ci ln, giúp cung cp thêm bng chng
lâm sàng có giá tr cho ng dng thc tin [2], [4]. Nghiên cứu được thc hin vi mc tiêu:
So sánh kết qu điu tr của phương pháp nhổ ng cối lớn hàm dưới bằng phương pháp
phu thut có hoc không có s dng si fibrin gu tiu cu bnh nhân cao tui ti Trung
tâm Y tế huyn Ging Trôm, Bến Tre năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân cao tui có ch định nh răng cối ln bằng phương pháp phu thuật đến
khám và điều tr ti Trung tâm Y tế huyn Ging Trôm, t tháng 6/2024 đến tháng 6/2025.
- Tiêu chun la chn: Bnh nhân t 60 tui tr lên. Bệnh nhân răng cối ln
(ngoi tr răng cối ln th ba) hàm dưới được xác đnh không th gi li các nguyên
nhân bnh lý, chn thương hoặc nh b để thay thế bng dng c nha khoa. Bnh nhân khe
mnh (ch s th trạng ASA ≤ 2). Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân bt k sang thương dng khi u (lành tính hoc
ác tính) trên lâm ng hoc hình nh hc tại nơi nhổ ng hoặc gn vi v trí nh ng. Răng
nha chu bnh nhân thai hoc đang cho con bú, tăng huyết áp nng, các vấn đề v tim mch,
suy gan /hoc suy thn c bnh lý toàn thân khác chưa ổn định, đang có viêm nhiễm
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
250
cp tính ti ch vùng nh răng, đã xạ trng hàm mt. Bnh nhân d ng vi thuc s dng
trong sau phu thut. Bnh nhân nghin rượu, nghin thuc nng. Bnh nhân không
tham gia tái khám cũng như không có đủ thông tin trong quá trình điều tr và theo dõi.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thip lâm sàng có nhóm chng.
- C mu: Chn mẫu theo phương pháp thuận tin, nhng bnh nhân tha tiêu chun
chn không nm trong tiêu chun loi tr được đưa vào nghiên cu. Vi c mu 20
mi nhóm. Tng s mu nghiên cu 2 nhóm là 40 bnh nhân.
- Ni dung nghiên cu:
+ Tui: Chia thành 2 nhóm: 60-74 tuổi và ≥ 75 tuổi.
+ Gii tính: Chia thành 2 nhóm nam và n.
+ Bnh lý mn tính: Gm 3 nhóm: Không, 1 bệnh, ≥ 2 bệnh.
+ Răng nhổ: Gm 4 nhóm: R36, R37, R46, R47.
+ S ợng chân răng chia thành 3 nhóm: 2 chân, 3 chân, khác.
+ Nguyên nn nh ng: Gồm 4 nm: u răng, chn tơng, nhổ m phc hình, kc.
+ Đánh giá mức độ sưng mặt: Theo chiu ngang: S dụng thước y mềm đo khoảng
cách t bình tay tai đến khóe ming. Theo chiu dc: S dụng thước đo khoảng cách t
khóe mắt ngoài đến góc hàm. Ghi nhn kết qu trước phu thut và ngày 1, 3 sau nh răng
(đơn vị mm, làm tròn đến vch mm gn nht) [5].
+ Đánh giá lành thương mô mềm theo Landry R.G Lành thương được đánh giá theo
thang điểm Landry ci tiến (1–5 điểm), dựa trên các tiêu chí: màu u, chy máu khi
s, ht mủ. Đánh giá được thc hin vào các ngày 7 sau nh răng [5]: Rất kém:
50% nướu đỏ, chy máu, ht mủ; Kém: 50% nướu đỏ, chy máu, ht,
không m; Trung bình: 25-50% nướu đỏ, không chy máu, không ht, không m; Tt:
< 25% nướu đỏ, không chy máu, không mô ht, không m; Rt tốt: Nướu hng, lành hoàn
toàn, không du hiu viêm.
- Quy trình thc hin: Quy trình nghiên cứu được tiến hành qua bốn bước. Trước
tiên, nhóm nghiên cu lp phiếu thu thp s liệu. Sau đó, bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được
tuyn chn, gii thích v nghiên cu ký phiếu đồng ý tham gia. Tt c bnh nhân được
khám, chp X-quang toàn cnh, làm các xét nghim cn thiết và tư vấn điều tr. Bnh nhân
được phân ngu nhiên thành hai nhóm bằng phương pháp bốc thăm chẵn-l: Nhóm can thip
(có s dng fibrin giàu tiu cu - PRF đặt vào răng sau nhổ) nhóm chng (không s
dụng PRF). Trước khi nh răng, bệnh nhân nhóm can thiệp được ly 6 mL máu tĩnh mạch,
cho vào ng vô trùng không có cht chống đông, sau đó ly tâm 3000 vòng/phút trong 10
phút để thu được PRF. Tiếp theo thc hin nh răng tiểu phu 2 nhóm. Trước khi khâu
đóng ổ răng ở nhóm can thiệp đặt PRF vào răng và khâu đóng.
- Phương pháp thu thập s liu: Thu thp thông tin bệnh nhân, thăm khám lâm
sàng, ch định cn lâm sàng ghi nhn kết qu theo phiếu nghiên cu. Các bệnh nhân được
chia 2 nhóm có, không có s dụng fibrin, sau đó theo dõi và đánh giá kết qu điều tr.
- Phương pháp xử lý s liu: Dùng phn mềm SPSS 20.0 để x lý s liu.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên
cu Y sinh của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thông qua với s phiếu chp thun
24.371.HV-ĐHYDCT.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
251
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Có 40 bnh nhân t 61 tui tr lên đã tham gia nghiên cứu. Tui trung bình ca các
đối tượng tham gia nghiên cu là 70,6 ± 5,66 cao nht là 89 tui thp nht là 61 tui. Trong
đó có 21 nam (52,5%) và 19 nữ (47,5%).
Trong tổng số 40 bệnh nhân tham gia nghiên cứu 13 người không bệnh mạn
tính chiếm tỉ lệ 32,5%, 21 người mắc 1 bệnh mạn tính chiếm tỉ lệ 52,5%, 06 người
mắc từ 2 bệnh mạn tính trở lên chiếm tỉ lệ 15%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 1. Biểu đồ phân b răng
Nhn xét: Trong 40 răng được đánh giá trong nghiên cu của chúng tôi răng 36
răng 46 chiếm t l cao nht vi 27,5%, tiếp đến là răng 37 với 25% và thp nht là răng 47
vi 20%.
Bng 1. S ợng chân răng
S ợng chân răng
Nhóm can thip (n,%)
Nhóm chng (n,%)
p*
2 chân
16 (55,2)
13 (44,8)
0,288
3 chân
4 (36,4)
7 (63,6)
* Kiểm định Chi-Square
Nhn xét: S ợng răng 2 chân nhóm can thiệp 16 (55,2%) răng, nhóm
chứng là 13 (44,8%) răng. Số ợng răng có 3 chân nhóm can thiệp 4 (36,4%) răng,
nhóm chứng là 7 (63,6%) răng. S phân b y chưa ghi nhận s khác biệt có ý nghĩa thống
kê (vi p=0,288 vi kiểm định Chi-Square).
Bng 2. Lý do nh răng
Nguyên nhân
S bnh nhân (n)
T l (%)
Sâu răng
22
55,0
Nha chu
7
17,5
Làm phc hình
11
27,5
Nhận xét: Sâu răng là lý do nhổ răng nhiu nht vi 22 (55%) bnh nhân, tiếp theo
làm phc hình vi 11 bnh nhân chiếm 27,5%, sau cùng do nha chu vi 7 bnh nhân
chiếm t l 17,5%.
3.3. Kết qu nh răng có và không có kết hp s dng fibrin giàu tiu cu
Bng 3. Mức độ sưng ngày 1 và ngày 3 sau phẫu thut
Nhóm can thip
(TB ± ĐLC)
Nhóm chng
(TB ± ĐLC)
Độ sưng
ngày 1
Ngang
113,52 ± 1,01
113,57 ± 0,7
Dc
109,81 ± 0,62
110,43 ± 0,4
27,5%
25%
27,5%
20%
Răng 36
Răng 37
Răng 46
Răng 47
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
252
Nhóm can thip
(TB ± ĐLC)
Nhóm chng
(TB ± ĐLC)
Độ sưng
ngày 3
Ngang
112,76 ± 1,08
112,7 ± 0,79
p1**
< 0,001
Dc
109,07 ± 0,59
107,45 ± 0,59
p2**
< 0,001
*Independent Sample Test
** Kiểm định Wilcoxon signed-rank
(p1,p2 lần lượt là tương quan mức độ sưng theo chiều ngang và chiu dc ngày 3 so vi
ngày 1)
Nhn xét: Vào ngày 1 sau phu thut, mức độ sưng theo chiều ngang gia nhóm can
thip (113,52 ± 1,01mm) và nhóm chng (113,57 ± 0,7mm) không có s khác biệt đáng kể
(p=0,857). Tuy nhiên, theo chiu dc, nhóm can thip có mức sưng thấp hơn rõ rệt (109,81
± 0,62mm) so vi nhóm chng (110,43 ± 0,4mm), vi s khác biệt ý nghĩa thống
(p=0,001). Đến ngày 3, c hai nhóm đều giảm ng đáng k so vi ngày 1 c hai chiu
(p1 và p2 < 0,001). Tuy nhiên, mức độ sưng theo chiều ngang gia hai nhóm vẫn chưa đt
mc khác biệt ý nghĩa (p=0,051), trong khi theo chiu dc, s khác bit không còn
ràng (p=0,855).
Bng 4. Mối tương quan giữa lành thương mô mm nhóm can thip và nhóm chng trên
bnh nhân có bnh mn tính sau 7 ngày
Bệnh mạn tính
Lành thương mô mềm
Nhóm can thip (n,%)
Nhóm chng (n,%)
p*
Không
Khá
1 (16,67)
5 (83,33)
0,01
Tốt
4 (57,14)
3 (42,86)
1 bệnh
Khá
2 (25)
6 (75)
Tốt
9 (69,23)
4 (30,77)
Trên hai bệnh
Khá
0
2 (100)
Tốt
4 (100)
0
*Kiểm định Chi-Square
Nhn xét: Kết qu lành thương mm sau mt tun nhóm can thip nhóm
chng s khác biệt ý nghĩa thống với p=0,01. Đối vi bnh nhân trên 2 bnh
mãn tính thì nhóm can thip t l lành thương tốt chiếm 100%, trong khi nhóm chng lành
thương mức độ khá chiếm 100%. Đối vi nhn nhân có 1 bnh lý mn tính nhóm can thip
lành thương tốt chiếm 69,23% trong khi nhóm chng ch 30,77%. nhóm bnh nhân
không bnh mn tính t l tt nhóm can thip vẫn cao hơn chiếm 57,14% trong khi
nhóm chng chiếm 42,86%.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Nghiên cu 40 bnh nhân t 61 tui tr lên đã tham gia nghiên cứu. Tui trung
bình của các đối tượng tham gia nghiên cu là 70,6 ± 5,66. Trong đó có 21 nam (52,5%) và
19 n (47,5%). Kết qu này khá tương đồng vi nghiên cu ca Grzegorz Trybek (2016)
[6], với độ tuổi trung bình là 67,8 ± 10,3 trong đó nam giới chiếm 54,2%, n chiếm 45,8%.
4.2. Đặc điểm lâm sàng
Trong s 40 được nh c 2 nhóm, s ợng răng 2 chân 29 răng chiếm t l
72,5%, s ợng răng 3 chân 11 răng chiếm t l 27,5%. Theo nghiên cu ca