TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
263
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.4047
ĐÁNH GIÁ KẾT QU K THUT KHÂU ĐÓNG MỘT PHN
V KHÂU ĐÓNG TON BỘ TRONG PHU THUT NH RĂNG KHÔN
HM DƯI PHÂN LOI IIA THEO PELL VÀ GREGORY
TI BNH VIN TRƯỜNG ĐI HỌC Y DƯC CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Lê Trn Dim Trinh1*, Trn Ngọc Phương Thảo2,
Phm Vit M1, Nguyn Th Phương Thảo1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Trường Đại học Văn Lang
*Email: 22350111591@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 25/6/2025
Ngày phn bin: 14/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Răng khôn hàm dưới thưng mc lch hoc ngm, d gây viêm li, áp xe, viêm
tế o, viêm xương và nhim trùng huyết, cn phu thut nh răng khôn hàm dưới. Dù ph biến,
phu thut này tim n nhiu biến chng (4,6-30,9%) như tổn thương lân cận, gãy xương hàm,
sưng, đau, khít hàm, viêm ổ răng và nhiễm trùng. Do đó, lựa chn phương pháp khâu phù hợp nhm
gim biến chng là cn thiết. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá kết qu k thuật khâu đóng một phn
khâu đóng toàn bộ trong phu thut nh răng khôn hàm dưới. Đối tượng và phương pháp nghiên
cu: Nghiên cu t ct ngang can thip lâm sàng có nhóm chng trên 70 bệnh nhân có răng kn
hàm dưới phân loi IIA theo Pell Gregory ti Bnh vin Trường Đại học Y c Cần Thơ t
5/2023-3/2025. Kết qu: Thi gian phu thut trung bình ca nhóm khâu mt phn (14,83±1,6 phút)
nhanh n đáng kể nhóm khâu toàn b (19,37±2,3 phút) (p<0,001). Nhóm khâu mt phn cũng
mc độ đau thấp hơn rõ rệt ngày 1, 3 và 7 sau phu thut (p<0,05). Mức độ sưng mặt theo chiu
ngang và dọc tăng đáng kể vào ngày 1 và 3, sau đó gim dần đến gần như bình thưng o ngày 7
(p<0,001); S khác bit chiu dọc không còn ý nghĩa vào ngày 7 (p=0,084). Kết lun: Các kết qu
trên khng định hiu qu ca k thut khâu mt phn trong vic t ngn thi gian phu thut gim
đau, sưng sau nh răng khôn hàm dưới mc lch phân loi IIA theo Pell Gregory.
T khóa: Răng khôn hàm dưới mc lch, ngm, phân loại Pell và Gregory, khâu đóng một
phần, khâu đóng toàn bộ.
ABSTRACT
EVALUATION OF PARTIAL CLOSURE AND COMPLETE CLOSURE
TECHNIQUES IN THE SURGICAL EXTRACTION OF MANDIBULAR
THIRD MOLARS CLASSIFIED AS TYPE IIA ACCORDING TO
PELL AND GREGORY AT THE CAN THO UNIVERSITY OF
MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL IN 2023-2025
Le Tran Diem Trinh1*, Tran Ngoc Phuong Thao2,
Pham Viet My1, Nguyen Thi Phuong Thao1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Van Lang University
Background: Impacted mandibular wisdom teeth often cause complications such as
gingivitis, abscesses, cellulitis, osteomyelitis, and sepsis, necessitating extraction. This common
procedure carries a complication rate between 4.6% and 30.9%, including damage to adjacent teeth
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
264
and tissues, jaw fractures, swelling, pain, trismus, dry socket, and infections. Selecting an appropriate
surgical method is crucial to minimize these risks. Objectives: To evaluate outcomes of partial versus
complete closure techniques in mandibular wisdom tooth extraction. Materials and methods: A cross-
sectional descriptive study with clinical intervention and control group was conducted on 70 patients
with Class II A mandibular wisdom teeth, according to Pell and Gregory classification, at Can Tho
University of Medicine and Pharmacy Hospital from May 2023 to March 2025. Results: The mean
operative time for the partial closure group (14.83±1.6 minutes) was significantly shorter than that of
the primary closure group (19.37±2.3 minutes) (p<0.001). The partial closure group also reported
significantly lower pain scores on postoperative days 1, 3, and 7 (p<0.05). Horizontal and vertical
facial swelling significantly increased on days 1 and 3 postoperatively but gradually subsided to near
baseline by day 7 (p<0.001); vertical swelling difference was not statistically significant on day 7
(p=0.084). Conclusion: These findings highlight the advantages of partial wound closure in reducing
surgical time, postoperative pain, and facial swelling following the extraction of impacted mandibular
third molars classified as Pell and Gregory class IIA.
Keywords: Impacted mandibular third molars, surgical treatment, Pell and Gregory
classification, partial closure, complete closure.
I. ĐT VN Đ
Răng khôn hàm dưới chiếc răng mọc sau cùng trong b răng vĩnh viễn, thường
xut hin trong khoảng đ tui t 17-25. Do quá trình tiến hóa làm giảm kích thước cung
hàm người hiện đại, ng khôn thường không đủ không gian đ mọc đúng vị trí, dn
đến tình trng mc lch, mc ngm hoc mc kt. Nhiu nghiên cu ghi nhn t l răng khôn
hàm dưới mc ngầm dao động t 3,08% đến 68,6% [1]. Gây nhiu biến chứng như viêm lợi
trùm, sâu mặt xa răng cối ln th hai vi t l lên đến 39% [2], viêm tếo, áp xe, nhim
trùng lan ta, hoc thm chí nhim trùng huyết. vy, nh răng khôn mọc lch th thut
thường gp trong phu thut ming-hàm mt.
Mc dù ph biến, th thut này vn tim n nhiu biến chng, vi t l dao động t
4,6-30,9% [3] . Đặc bit, vic nh răng khôn mọc lch hoc ngầm thường gây tổn thương
mềm và xương răng, kéo theo phn ng viêm hu phu. Mức độ viêm ph thuc nhiu
yếu tố, trong đó k thut khâu vết thương. ba k thut khâu ph biến sau nh răng
khôn: Để h hoàn toàn, khâu đóng một phn khâu kín hoàn toàn. K thut khâu mt phn
là gii pháp dung hòa, va c định được vt niêm mc bng 1-2 mũi khâu, vừa to li thoát
dch viêm, giúp giảm đau, sưng khít hàm hiu qu hơn khâu kín hoàn toàn, đồng thi
khc phục nhược điểm ca việc để h hoàn toàn [4].
Hiu qu ca k thut khâu mt phần đã được chng minh qua nhiu nghiên cu
quc tế [5], [6], [7] nhưng tại Vit Nam vn còn thiếu các nghiên cứu đánh giá hệ thng v
phương pháp này. Do đó, nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu: So sánh kết qu hu
phu và thi gian phu thut gia hai k thuật khâu đóng một phần và khâu đóng hoàn toàn
trong phu thut nh răng khôn hàm dưới.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c các bệnh nhân đến khám điều tr ch định nh răng khôn hàm dưới ti
Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 5/2023-3/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân ≥18 tui; Bnh nhân ch định nh răng khôn
hàm dưới; Bệnh nhân răng khôn m dưới loi IIA theo phân loi Pell Gregory (1933);
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
265
Có sc khe toàn thân tt, không s dng bt c loi thuc nào ảnh hưởng đến s chy máu
và lành thương sau phẫu thut; Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Răng khôn có nhim khun cp tính hoc b viêm nha chu,
v ln, ch còn chân răng; Bệnh nhân có d ng thuc tê Lidocaine, Adrenaline; Có các tn
thương u, nang xung quanh vùng răng khôn cần nh; Bnh nhân có thai.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang can thip m ng nhóm chng.
- C mu: 35 mu cho mi nhóm.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin, chn nhng bệnh nhân đáp ng
đủ tiêu chun chn mu ch định nh răng khôn hàm dưới mc lch ti Bnh viện Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023-2025. Chn ngẫu nhiên phương pháp khâu đóng da
trên s th t ca bnh nhân trong danh sách:
+ Nhóm I: Bnh nhân s l được tiến hành khâu đóng một phn.
+ Nhóm II: Bnh nhân s chẵn được tiến hành khâu đóng toàn bộ.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Tui và gii tính.
+ Kết qu điều tr phu thut nh răng khôn hàm dưới mc lch phân loi IIA theo
phân loi Pell và Gregory ti các thời điểm sau phu thut 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày:
Mức độ đau sau phu thuật theo thang NRS phân thành 4 nhóm (không đau,
đau ít, đau nhiều, rất đau).
Mức độ sưng mặt theo chiu ngang (khong ch t chân dái tai đến khóe
ming), mức độ sưng mt theo chiu dc (khong cách t khóe mắt ngoài đến góc hàm
dưới), s dng thước y, tính bằng mm. So sánh trước phu thut sau phu thut 1 ngày,
3 ngày, 7 ngày.
+ Các bước tiến hành: Thu thp thông tin bệnh nhân, thăm khám lâm sàng, chỉ định
cn lâm sàng ghi nhn kết qu theo phiếu nghiên cu. Các bệnh nhân được chia 2 nhóm
theo danh sách, sau phu thut tiến hành khâu đóng một phn hoặc khâu đóng toàn bộ. Sau
đó theo dõi và đánh giá kết qu điều tr.
Hình 1. Phim X-quang răng khôn hàm dưới phân loi IIA theo Pell và Gregory
+ Các bước phu thut: sát khun, trải khăn lỗ; cm vùng phu thut; to vt, bóc
tách; m xương; cắt thân răng; lấy răng ra khỏi răng; kiểm tra ng, bơm rửa; khâu đóng
mt phn hoặc khâu đóng toàn bộ da trên s th t ca bnh nhân trong danh sách.
+ Hn bnh nhân tái khám vào ngày 1, ngày 3, ngày 7 sau phu thuật để ghi nhn
phiếu thu thp s liu.
- Phương pháp xử s liu: S liệu được nhp x bng phn mm SPSS 25.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun bi Hội đồng đạo đức
trong Nghiên cu Y Sinh học Trường Đi hc Y Dược Cần Thơ, số phiếu chp thun:
23.313.HV/PCT-HĐĐĐ.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
266
III. KT QU NGHIÊN CU
Tng cng 70 bnh nhân tham gia nghiên cu. Chúng tôi ghi nhn nhóm tui 18-25
tui chiếm đa số (88,57%) trong đó nữ chiếm t l cao hơn (62,86%) và nam (37,14%).
Bng 1. Thi gian phu thut trung bình gia hai nhóm nghiên cu
Thi gian phu thut (phút)
p (*)
Trung bình(TB± ĐLC)
Ngn nht
Dài nht
Nhóm khâu mt phn
14,83±1,6
12
20
<0,001
Nhóm khâu toàn b
19,37±2,3
16
25
*T- test/Independent Samples Test
Nhn xét: Thi gian phu thut trung bình ca nhóm Khâu mt phn 14,83±1,6 phút
nhanh hơn so với nhóm khâu toàn b 19,37±2,3 phút vi s khác bit gia hai nhóm ý
nghĩa thống kê (p<0,001).
Bng 2. Mức độ đau sau 1 ngày theo NRS
Nhóm nghiên cu
Mức độ đau sau 1 ngày theo thang NRS
p*
Đau ít
Đau nhiều
Rất đau
Nhóm khâu mt phn
n
10
24
1
0,030
%
83,3%
44,4%
25,0%
Nhóm khâu toàn b
n
2
30
3
%
16,7%
55,6%
75,0%
Tng
n
12
54
4
%
100,0%
100,0%
100,0%
*Chi-Square Test
Nhn xét: Nhóm khâu mt phn có t l đau ít cao hơn đáng kể (83,3%) so vi nhóm
khâu toàn b (16,7%). Ngược li, nhóm khâu toàn b có t l bnh nhân rất đau (75,0%) cao
hơn nhóm khâu một phn (25,0%). Vi s khác bit giữa hai nhóm ý nghĩa thống(p
<0,05).
Bng 3. Mức độ đau sau 3 ngày theo NRS
Nhóm nghiên cu
Mức độ đau sau 3 ngày theo thang NRS
Tng
p*
Không đau
Đau ít
Đau nhiều
Nhóm khâu mt phn
n
9
24
2
35
0,047
%
75,0%
49,0%
22,2%
50,0%
Nhóm khâu toàn b
n
3
25
7
35
%
25,0%
51,0%
77,8%
50,0%
Tng
n
12
49
9
70
%
100,0%
100,0%
100,0%
100,0%
*Chi-Square Test
Nhn xét: Nhóm khâu mt phn có t l không đau cao hơn đáng kể (75,0%) so vi
nhóm khâu toàn b (25,0%). Ngược li, nhóm khâu toàn b t l bệnh nhân đau nhiều
(77,8%) cao hơn nhóm khâu một phn (22,2%). Vi s khác bit giữa hai nhóm có ý nghĩa
thng kê (p <0,05).
Bng 4. Mức độ đau sau 7 ngày theo NRS
Nhóm nghiên cu
Mức độ đau sau 7 ngày theo thang NRS
Tng
p*
Không đau
Đau ít
Nhóm khâu mt phn
n
25
10
35
%
69,4%
29,4%
50,0%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
267
Nhóm nghiên cu
Mức độ đau sau 7 ngày theo thang NRS
Tng
p*
Không đau
Đau ít
Nhóm khâu toàn b
n
11
24
35
0,001
%
30,6%
70,6%
50,0%
Tng
n
36
34
70
%
100,0%
100,0%
100,0%
*Chi-Square Test
Nhn xét: Nhóm khâu mt phn có t l không đau cao hơn đáng kể (69,4%) so vi
nhóm khâu toàn b (30,6%). Ngược li, nhóm khâu toàn b có t l bnh nhân vẫn còn đau
(70,6%) cao hơn nhóm khâu một phn (29,4%). Vi s khác bit giữa hai nhóm có ý nghĩa
thng kê (p<0,05).
Bng 5. S thay đổi mức độ sưng mặt theo chiu ngang
1 ngày
3 ngày
7 ngày
S chênh lch
p*
S chênh lch
p*
S chênh lch
p*
Nhóm khâu
mt phn
1,06±0,55
0,000
2,07±0,55
0,000
0,06±0,32
0,002
Nhóm khâu
toàn b
2,09±0,85
2,30±0,91
0,33±0,38
Tng
1,57±0,88
2,69±0,97
0,20±0,37
*T- test/Independent Samples Test
Nhn xét: ngày 1, nhóm khâu toàn b mức độ sưng cao hơn đáng k so vi
nhóm khâu mt phn (2,09±0,85mm so vi 1,06±0,55mm; p<0,001). S khác bit tiếp tc
duy trì ngày 3 (2,30±0,91mm so vi 2,07±0,55mm; p<0,001) và ngày 7 (0,33±0,38mm so
vi 0,06±0,32mm; p<0,05). S khác biệt có ý nghĩa thống kê ti c ba thời điểm.
Bng 6. S thay đổi mức độ sưng mặt theo chiu dc
1 ngày
3 ngày
7 ngày
S chênh lch
p*
S chênh lch
p*
S chênh lch
p*
Nhóm khâu
mt phn
0,91±0,58
0,000
1,91±0,58
0,000
0,91±0,58
0,084
Nhóm khâu
toàn b
1,81±0,98
3,01±1,13
0,91±0,58
Tng
1,36±0,88
2,46±1,05
0,91±0,58
*T- test/Independent Samples Test
Nhn xét: ngày 1, nhóm khâu toàn b độ sưng cao hơn đáng kể so vi nhóm
khâu mt phn (1,81±0,98mm so vi 0,91±0,58mm; p<0,001). Tương tự, ngày 3, s chênh
lch vn rt (3,01±1,13mm so vi 1,91±0,58mm; p<0,001). S khác biệt ý nghĩa thống
ti các thời điểm ngày 1 ngày 3. Tuy nhiên, đến ngày 7, s khác bit không còn ý
nghĩa thống kê (p=0,084).
IV. BÀN LUN
Kết qu nghiên cu cho thy tng s 70 bnh nhân n gii chiếm 62,86% cao hơn
nam gii 37,14%, kết qu y tương đng vi nghiên cu ca Arandi [8] ghi nhn n gii
chiếm t l 57,12% cao hơn nam giới chiếm 42,88%. Điều y phn ánh yếu t gii phu
sinh lý n giới thườngkích thước xương hàm nhỏ hơn nam giới, tăng nguy cơ răng khôn
mc lch, mc kt, và n giới xu hướng quan tâm sc khe răng miệngn, phát hiện các
bt thường sớm hơn nam gii. Nhóm tui 18-25 chiếm đa s vi t l 88,57% kết qu này phù