TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
105
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4116
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, PHÂN LOI KHE H
VÒM MING TI BNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NĂM 2023 - 2025
Nguyn Thành Nam1*, Trương Nhựt Khuê1, Nguyn Hoàng Khang2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Trường Đại hc Trà Vinh
*Email: ntnam.bv@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 15/7/2025
Ngày phn bin: 21/7/2025
Ngày duyt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Khe h vòm ming mt trong nhng d tt bm sinh vùng hàm mặt thường
gp tr sơ sinh. Dị tt này xy ra do s tht bi trong quá trình hp nht các cu trúc vòm ming
trong giai đoạn đầu ca thai k, tạo nên thông thương bất thường gia khoang ming khoang
mũi. Khe hở vòm ming ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn uống, phát âm, làm tăng nguy
cơ viêm tai giữa và suy dinh dưỡng, đồng thi gây tr ngi trong phát trin ngôn ng và tâm ca
tr. Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, phân loi khe h vòm ming ti Bnh vin
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2023 - 2025. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Thiết
kết ct ngang trên 41 bnh nhân khe h vòm ming bẩm sinh, chưa từng phu thuật đóng
khe h vòm ming. Kết qu: Đặc điểm chung: gồm 41 người bnh khe h vòm ming 28 nam, 13
n, tui hay gặp ≥6 tuổi chiếm 39%. Đặc điểm lâm sàng, phân loi: khe h vòm ming toàn b
chiếm t l cao nht 68,2% (28/41), tiếp đến là khe h vòm ming mm 22% (9/41), khe h vòm
ming ming cng 9,8% (4/41). Không khe h môi đi kèm theo 43,9%, tiền s phu thut
đóng KHM là 56,1%, trong đó khe hở môi bên trái là 41,5%, khe h môi bên phi và c hai bên đều
chiếm 7,3%. Không có khe h cung hàm là 36,6%, khe h cung hàm bên trái là 51,2%, khe h cung
hàm bên phi là 9,8% và khe h cung hàm c hai bên là 2,4%. Kết lun: T l nam/n 2/1. Độ tui
thường gp ≥6 tuổi. Hình thái thường gp gm khe h vòm ming toàn b, khe h vòm ming kết
hp khe h môi, khe h vòm ming kết hp khe h cung hàm bên trái.
T khóa: Khe h vòm ming, khe h vòm ming toàn b, khe h môi, khe h cung hàm.
ABSTRACT
STUDY ON THE CLINICAL CHARACTERISTICS AND
CLASSIFICATION OF CLEFT PALATE AT CAN THO UNIVERSITY OF
MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL IN 2023-2025
Nguyen Thanh Nam1*, Truong Nhut Khue1, Nguyen Hoang Khang2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Tra Vinh University
Background: Cleft palate (CP) is one of the most common congenital craniofacial anomalies
in newborns. This defect occurs due to the failure of fusion of the palatal structures during early fetal
development, leading to abnormal communication between the oral and nasal cavities. CP significantly
affects functions such as feeding and speech, increases the risk of otitis media and malnutrition, and
causes psychological and social difficulties in children. Objectives: To investigate the clinical
characteristics and classification of CP in patients treated at Can Tho University of Medicine and
Pharmacy Hospital from 2023 to 2025. Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was
conducted on 41 patients with congenital CP who had not undergone previous palatal repair surgery.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
106
Results: General characteristics: The study included 41 patients with CP: 28 males and 13 females,
predominantly aged ≥6 years (39%). Clinical features and classification:Complete cleft palate accounted
for the highest proportion (68.2%; 28/41), followed by soft palate cleft (22%; 9/41) and hard palate cleft
(9.8%; 4/41). The rate of associated cleft lip (CL) was 43.9%, with prior CL repair recorded in 56.1% of
cases. Among CL cases, left-sided clefts accounted for 41.5%, right-sided and bilateral clefts each
accounted for 7.3%. Alveolar cleft was observed in 36.6%, with left-sided alveolar clefts accounting for
51.2%, left-sided alveolar clefts at 9.8% and bilateral alveolar clefts at 2.4%. Conclusions: The male-to-
female ratio was approximately 2:1 and the most frequent age group was ≥6 years. Common patterns
included complete cleft palate, CP combined with CL and CP combined with left-side alveolar cleft.
Keywords: Cleft palate, complete cleft palate, cleft lip, alveolar cleft.
I. ĐT VN Đ
Khe h môi hoc vòm ming mt trong nhng d tt bm sinh vùng hàm mt
thường gp tr sinh. Dị tt này xy ra do s tht bi trong quá trình hp nht các cu
trúc vòm miệng trong giai đoạn đầu ca thai k, tạo nên thông thương bất thưng gia
khoang miệng và khoang mũi. Tỉ l mc khe h môi và hoc vòm ming trên toàn cu dao
động tùy theo chng tc khu vực địa lý, vi t l chung vào khoảng 1/600 đến 1/800 ca
sinh sống, tương đương 1,42 trên 1.000 trẻ sinh ra. Trong đó, khe hở vòm miệng đơn thun
ít gặp hơn vi t l khong 1/2.000 ca sinh sng. V s phân b chng tộc, người da trng
t l mc khong 1/1.000, trong khi t l này cao hơn người châu Á người M bn
địa (1/500) và thấp hơn người gc Phi (1/2.400-2.500). Xét theo phân loi lâm sàng, khe
h môi đơn thuần chiếm khong 15%, khe h môi - vòm ming kết hp chiếm 45%, và khe
h vòm miệng đơn thuần chiếm 40% [1], [2], [3]. Ti Việt Nam, ước tính mỗi năm
khong 3.000 tr em sinh ra b khe h môi (KHM), Khe h vòm ming (KHVM), trung bình
c 500 tr mi sinh thì 1 tr mc [4]. Ti khu vực Đồng bng sông Cu Long, mt nghiên
cu ti Bnh vin Mt - Răng Hàm Mt thành ph Cần Thơ ghi nhn t l KHVM chiếm
55,67% trong tng s các trường hp khe h vùng mặt được điều tr trong giai đoạn 2008
2018 [5]. Trong đó KHVM ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn uống, phát âm, làm
tăng nguy cơ viêm tai giữa và suy dinh dưỡng, đồng thi gây tr ngi trong phát trin ngôn
ng, tâm ca tr vic khảo sát đặc đim m sàng phân loi KHVM tại các sở
điều tr ý nghĩa quan trọng. Thông qua phân tích t l mc, hình thái tổn thương các
yếu t liên quan, nghiên cu góp phn b sung d liu dch t hc tại địa phương, hỗ tr la
chọn phương pháp phẫu thut phù hp d báo kết qu điều tr. Ti Bnh viện Trường
Đại học Y Dược Cần Thơ, số ca KHVM đến khám điều tr ngày càng gia tăng nhưng
chưa có nhiu nghiên cu h thng v đặc điểm phân loi hình thái tổn thương. Do đó,
nghiên cu này nhm cung cp bc tranh tng quát v tình hình bệnh, làmsở nâng cao
chất lượng chẩn đoán, điều tr và tư vấn cho gia đình người bnh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nn đến khám và điu tr KHVM ti Bnh vin Tờng Đại hc Y c Cn Thơ.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân KHVM bẩm sinh chưa từng phu thut
đóng KHVM.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân chưa phu thuật đóng KHM nếu có. Bnh nhân
có d tt vùng hàm mt phc tp khác hoc mc hi chứng kèm theo KHVM gây khó khăn
trong phân loi riêng KHVM.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
107
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
- C mu: 𝑛 =
𝑍1−𝛼
2
2.𝑝(1−𝑝)
𝑑2
Trong đó: n là c mu nghiên cu ti thiu.
𝑍1−𝛼
2
2 giá tr t phân phi chuẩn, được tính da trên mức ý nghĩa thống kê. Chn
mc tin cy mong mun 95%, 𝑍1−𝛼
2
2 = 1,96.
p là t l bnh nhân có KHVM toàn b. Theo nghiên cu ca Hunh Th L Châu
Nguyễn Đình Tuyến (2022) t l này là 68,8% [6].
d=0,15: sai s cho phép được chn nhằm đảm bo tính kh thi trong điều kin c
mu gii hn. Như vy c mu ti thiu là 37. Thc tế c mu thu được là 41 bnh nhân.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Địa điểm nghiên cu: Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Thi gian nghiên cu: T tháng 05 năm 2023 đến tháng 05 năm 2025.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca mu nghiên cu gm: Tui, gii tính.
+ Đặc điểm lâm sàng, phân loi: Quan sát trc tiếp trên lâm sàng, phân loi khe h
vòm ming trong nghiên cứu này được thc hin dựa trên đặc điểm gii phu mức độ lan
rng ca khe h so vi mc l răng cửa, tham kho cách mô t định nghĩa trong các phân
loại kinh điển ca Veau (1931) Kernahan (1971). C thể, KHVM được chia thành ba
nhóm: (1) KHVM mm là khe h ch khu trú vùng vòm mm, không lan lên vòm cng,
tương ng vi nhóm I theo phân loi Veau. (2) KHVM cng khe h liên tc t vòm ming
mềm đến phn vòm ming cứng nhưng không vượt quá l răng cửa, được xem khe h
không hoàn toàn ca vòm ming th phát theo đồ Striped Y ca Kernahan. (3) KHVM
toàn bkhe h lan rng liên tc t vòm mm qua toàn b vòm cứng và vượt qua l răng
ca, th liên quan đến khe h cung hàm (KHCH) KHM, tương ng vi khe h toàn
b vòm ming th phát.
- KHM: Phân loi thành 4 nhóm giá tr: Không có KHM: không có du hiu so môi
hay tin s phu thuật đóng KHM. KHM bên trái: có sẹo môi và tin s phu thut KHM
phía trái. KHM bên phi: có so môi tin s phu thut KHM phía phi. KHM 2 bên:
có so môi và tin s phu thut KHM hai bên.
- KHCH: Phân loi thành 4 nhóm giá tr: Không có KHCH: không phát hin khe h
ti vùng cung hàm. KHCH bên trái: khe h hin din phía trái cung hàm trên. KHCH bên
phi: khe h hin din phía phi cung hàm trên. KHCH hai bên: khe h hin din c hai
bên cung hàm.
- Thời điểm mọc răng cửa giữa hàm trên: Răng cửa sa hàm trên mọc trước 8 tháng
được xem là “sớm”. Sau 12 tháng được xem là “trễ”. Gồm 3 giá tr: Sớm, bình thường, tr.
- Biến dng răng: Ghi nhn có biến dạng khi răng tại v trí khe h có mt trong các
đặc điểm: hình nón, thiu sản men răng, răng xoay bất thường hoc bất thường kích thước
rõ rt. Gm 2 giá tr: Có và không.
- Phương pháp x phân tích s liu: Nhp phân tích s liu bng phn
mm SPSS 20.0.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
108
- Đạo đức ca nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua bi Hội đồng Đạo đc trong
nghiên cu y sinh học Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ số: 23.311.HV/PCT-HDDD ngày
12 tháng 04 năm 2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đc đim chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tn s (n=41)
T l (%)
Nhóm tui
<2
7
17,1
≥2-4
10
24,4
4-6
8
19,5
≥6
16
39,0
Gii tính
Nam
28
68,3
N
13
31,7
Nhn xét: V nhóm tui, bnh nhân tham gia nghiên cu phân b ch yếu nhóm
≥6 tuổi, chiếm t l cao nht (39,0%). Nhóm tuổi ≥2–4 tui chiếm 24,4%, nhóm ≥4–6 tui
chiếm 19,5%, trong khi nhóm <2 tui có t l thp nht (17,1%). V gii tính, s ng
bnh nhân nam chiếm đa số vi 68,3%, cao gn gấp đôi so với n (31,7%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, phân loi khe h vòm ming
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng, phân loi khe h vòm ming
Đặc điểm
Phân loi
Tn s (n=41)
T l (%)
Hình thái KHVM
KHVM toàn b
28
68,2
KHVM mm
9
22,0
KHVM cng
4
9,8
Hình thái KHM phi
hp KHVM
Không
18
43,9
KHM bên trái
17
41,5
KHM bên phi
3
7,3
KHM 2 bên
3
7,3
Hình thái KHCH phi
hp KHVM
Không
15
36,6
KHCH bên trái
21
51,2
KHCH bên phi
4
9,8
KHCH 2 bên
1
2,4
Nhn xét: V hình thái KHVM, đa số trường hp thuc nhóm KHVM toàn b, chiếm
t l cao nht (68,2%). T l khe KHVM mm KHVM cng lần lượt 22,0% 9,8%.
Xét v s phi hp vi KHM, nhóm không có KHM chiếm t l ln nht (43,9%), tiếp theo
KHM bên trái (41,5%). V s kết hp với KHCH, hơn một nửa trường hp KHCH
bên trái (51,2%). Nhóm không KHCH chiếm 36,6%, trong khi KHCH bên phi hai
bên có t l thấp hơn, lần lượt là 9,8% và 2,4%.
Bng 3. Mi liên quan gia khe h cung hàm và biến dạng răng tại v trí khe h
KHCH\Biến dạng răng
Không biến dạng răng
Có biến dạng răng
Tng cng
Không
15 (100%)
0 (0%)
15 (36,6%)
5 (19,2%)
21 (80,8%)
26 (63,4%)
Tng cng
20 (48,8%)
21 (51,2%)
41 (100%)
Kiểm định Chi-square (p<0,001)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
109
Nhn xét: Trong nghiên cu, t l biến dạng răng tại v trí khe h cung hàm nhóm
có khe h cung hàm là 80,8%, cao hơn đáng k so vi nhóm không khe h cung hàm. Kết
qu kiểm định Chi-Square độc lp cho thy s khác biệt này ý nghĩa thng (p <0,001).
Biểu đồ 1. Thời điểm mọc răng cửa sa hàm trên.
Nhn xét: Qua biểu đồ, đa số đối tượng nghiên cu thời điểm mọc răng bình
thường (53,7%). T l tr mọc răng tr chiếm 31,7%, t l mọc răng sớm (14,6%).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
V nhóm tuổi, đa số bệnh nhân được ghi nhn độ tuổi ≥6 tui, chiếm 39,0%. Kết
qu này phù hp vi thc tế lâm sàng ti nhiều sở y tế, do phn ln tr mc KHVM
thường được phát hiện và đưa đi điều tr muộn hơn khi gia đình nhận thy rõ các khó khăn
v phát âm ăn uống. Tình trng trì hoãn phu thut vòm ming nguyên phát sau 5 tui
vn còn ph biến, tương tự như ghi nhận ti Indonesia vi t l lên đến 28,3% [7]. Ngoài ra,
việc trì hoãn điều tr th liên quan đến điều kin kinh tế-xã hi nhn thc ca ph
huynh v tm quan trng ca can thip sm.
V gii tính, t l bnh nhân nam chiếm ưu thế vi 68,3%, cao gn gấp đôi nữ
(31,7%). Kết qu này tương đồng vi các thng kê quc tế trong nước, vn ch ra KHVM
có xu hướng gp nhiều hơn ở tr nam. Theo nghiên cứu Tăng Xuân Hải (2022), nghiên cu
trên 25 nam (65,79%) và 10 n (34,21%) cho thy t l KHVM nam cao hơn n khong
2 ln [8]. Nguyên nhân có th liên quan đến yếu t di truyn và s khác bit trong biu hin
gen liên quan đến quá trình hp nht vòm miệng trong giai đoạn phôi thai.
Nhìn chung, đặc điểm tui gii tính ca nhóm nghiên cu phn ánh khá bc
tranh lâm sàng ca bnh KHVM tại địa phương, đồng thi gi ý v nhu cầu tăng cường
truyn thông, phát hin sm và can thip kp thời, đặc bit các nhóm tr nh gia đình
có điều kin kinh tế khó khăn.
4.2. Đặc điểm lâm sàng, phân loi khe h vòm ming
Kết qu nghiên cu cho thy hình thái KHVM toàn b chiếm đa s (68,2%). T l
này tương đồng vi các nghiên cứu trong nước, trong đó ghi nhận thái toàn b hình thái
lâm sàng thường gp nht bnh nhân KHVM. C thể, theo Dương Huyền Trân (2019) ghi
nhn t l KHVM toàn b chiếm 54% [9], còn Hunh Th L Châu và Nguyễn Đình Tuyến
(2022) báo cáo t l này là 68,8% (22/32 bnh nhân) [6].
22; 53,7%
6; 14,6%
13;
31,7%
Bình thường
Trễ