TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
82
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3913
ĐIU TR BNH NHÂN GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CUNG TIP BNG
NP VÍT HP KIM TI BNH VIN ĐA KHOA VĨNH LONG NĂM 2024
Nguyn Bo Thuyết1*, Trn Minh Triết2, Lâm Nht Tân3
1. Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long
2. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
3. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: baothuyet2012@gmail.com
Ngày nhn bài: 20/5/2025
Ngày phn bin: 03/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đt vn đ: Gãy ơng gò má cung tiếp thường gây ảnh ng ln đến thm m và có th nh
ng đến chức năng kc như nhìn, ăn nhai, phát âmPhẫu thut bng np t hp kim đã đánh dấu
ct mc quan trng trong phu thut hàm mt, đem lại hiu qu điu tr cao và đảm bo thm m. Mc
tiêu nghiên cu: Nghiên cứu đc đimm sàng, cận lâm sàng và đánh g kết qu điu tr bnh nhân
y ơng cung tiếp bng np t hp kim ti Bnh viện Đa khoa nh Long m 2024. Đi ng
phương pháp nghn cứu: oo lot ca lâmng vi 13 bnh nhânyơng gò má cung tiếp
đưc điều tr bng np vít hp kim, ghi nhn mt s đặc đimm sàng, cn lâm ng và đánh giá kết
qu điu tr sau 3 tháng. Kết qu: Đ tui trungnh là 40,46±17,06, t l nam:n là 12, ngun nn
chính do tai nn giao thông (84,6%). Triu chng lâm sàng thưng gp làng nề mi mt (100%),
xut huyết kết mc (100%), mt liên tc xương (100%), mt cân đi 2 bên (84,6%). Hình nh X quang
thưng mt liên tc b ơng (100%) và mờ xoang (100%). Đánh giá kết qu sau 3 tháng đạt tt
(69,2%), khá (30,8%), không tng hp o kém. Kết lun: Điu tr bệnh nhân gãy xương má cung
tiếp bng np vít hp kim gp phc hi tt gii phu và chc ng cũng n thẩm m.
T khóa: Gãy xương gò má cung tiếp, np vít hp kim, kết qu điu tr.
ABSTRACT
TREATMENT OF PATIENTS WITH ZYGOMATIC COMPLEX
FRACTURES USING ALLOY PLATES AND SCREWS
AT VINH LONG GENERAL HOSPITAL IN 2024
Nguyen Bao Thuyet1*, Tran Minh Triet2, Lam Nhut Tan3
1. Vinh Long General Hospital
2. Can Tho Central General Hospital
3. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Zygomatic complex fractures often have a major impact on aesthetics and can
affect other functions such as vision, chewing, pronunciation... Surgery with alloy plates and screws
has marked an important milestone in maxillofacial surgery, bringing high treatment efficiency and
ensuring aesthetics. Objectives: Study on clinical and paraclinical characteristics and evaluation of
treatment results of patients with zygomatic complex fractures using alloy plates and screws at Vinh
Long General Hospital in 2024. Materials and methods: Clinical case series report with 13 patients
with zygomatic complex fractures treated using alloy plates and screws, recording some clinical
and paraclinical characteristics and evaluating treatment results after 3 months. Results: The
average age was 40.46±17.06, the male:female ratio was 12, the main cause was traffic accident
(84.6%). Common clinical symptoms were eyelid swelling (100%), conjunctival hemorrhage
(100%), bone discontinuity (100%), bilateral asymmetry (84.6%). X-ray images were usually bone
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
83
discontinuity (100%) and sinus opacity (100%). The results after 3 months were good (69.2%), fair
(30.8%), and no cases were poor. Conclusions: Treatment of patients with zygomatic complex
fractures using alloy plates and screws helps restore good anatomy, function, and aesthetics.
Keywords: Zygomatic complex fracture, alloy plate and screw, treatment result.
I. ĐT VN Đ
ơng gò má (XGM) làơng quan trng trong khi xương tng gia mt, góp phn
to dng n đặc điểm khuôn mt ca mỗi người. y xương gò cung tiếp (XGMCT)
thưng gây ảnh hưởng ln đến thm m và có th nh hưởng đến chức ng khác như nhìn,
ăn nhai, phát âm… Đã có nhiều phương pháp điều tr gãy xương cung tiếp đưc ng
dng trên thế gii Vit Nam như nn chnh qua xoang, c định ch thép Trong những
m gần đây, phẫu thut bng np t hợp kim đã đánh dấu ct mc quan trng trong phu
thut hàm mt, đem lại hiu qu điu tr cao đảm bo thm m. [1], [2], [3], [4], [5]. Ti
Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long, phu thut kết hợp ơng vùng hàm mặt bng np vít hp kim
đã đưc Bnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố H Chí Minh chuyn giao k thut
t năm 2008. Tuy nhiên ca có nghiên cứu nào v điu tr gãy xương gò má cung tiếp bng
np vít hợp kim đưc thc hin ti đây. Vì vậy nghiên cu được tiến hành thc hin vi mc
tiêu: Nghn cu đặc đim lâmng, cn lâmng và đánh giá kết qu điu tr bnh nn gãy
ơng má cung tiếp bng np vít hp kim ti Bnh vin Đa khoa nh Long năm 2024.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
13 bệnh nhân gãy XGMCT được điều tr bng np vít hp kim ti Bnh viện Đa
khoa Vĩnh Long từ tháng 7/2024 đến tháng 12/2024.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bệnh nhân đưc chẩn đoán xác đnh gãy XGMCT và có ch định phu thuật điu
tr bng np vít hp kim.
+ Bnh nhân khp cắn sinh lý đúng (không đường gãy ngang qua cung răng
trên và cung răng dưới ).
+ Bnh nn đưc phu thut trong khong thi gian t sau chn thương đến ngày th 21.
+ Bnh nhân đồng ý phu thut và tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân gãy XGMCT có kết hp chấn thương sọ não chưa ổn định.
+ Bnh nhân các bnh toàn thân chng ch định phu thuật (đái tháo đường, tai
biến mạch máu não…).
+ Bnh nhân có d tt bẩm sinh, u bướu… làm biến dng mt.
+ Bnh nhân có chấn thương phức tp cn phu thut to hình XGM.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Báo cáo lot ca lâm sàng.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Gii tính, tui, nguyên nhân chn thương.
+ Đặc điểm lâm sàng: Sưng nề, t máu, bm tím quanh mt, xut huyết kết mc, tê
môi má, th giác, tình trng chy máu, s cân đi của má, độ miệng, đau chói khi
ấn, gián đoạn b xương [3].
+ Đặc điểm cận lâm sàng: Gián đoạn xương, v tbên y, v trí đường y, m
xoang hàm, hình nh di lch trên CT Scanner 3D [3].
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
84
+ Đánh giá kết qu điều tr: Theo tiêu chí gii phu, chức năng và thẩm m ca
Trương Mạnh Dũng (2012):
Gii phu: Tốt: Xương không di lệch (<1mm). Khá: Xương di lch ít (1-2mm).
Kém: Xương di lệch rõ (>3mm).
Chức năng: Tốt: miệng >3,5cm, ăn nhai bình thường, không đau. Khá:
ming 2-3,5cm, ăn nhai bình thường, đau ít. Kém: Há miệng <2cm, ăn nhai kém, đau.
Thm m: Tt: Mặt cân đối, vết m lành tt. Khá: Mt biến dng nh, vết m lành
tt. Kém: Mt biến dng rõ, vết m nhim khun, không lành.
+ Đánh giá chung: Tốt: Khi c 3 tiêu chí gii phu, chức năng, thẩm m đều tt.
Khá: Khi có ít nht 1 tiêu chí khá và không có tiêu chí nào kém. Kém: Khi có ít nht 1 tiêu
chí được đánh giá là kém [4].
- Phương pháp xử s liu: Thông tin thu thập được hoá và x lý bng phn
mm SPSS 26.0, s dng thng kê mô t, các giá tr trung bình được kiểm định bng T test
và mức ý nghĩa thống kê được xác định khi giá tr p<0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trong Nghiên
cu Y Sinh Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cho phép theo phiếu chp thun s
23.315.HV/PCT-HĐĐĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
13 bệnh nhân gãy XGMCT được phu thut bng np vít hp kim ti Bnh viện Đa
khoa Vĩnh Long từ tháng 7/2024 đến tháng 12/2024 độ tui trung bình 40,46±17,06,
nh nht 18 tui, cao nht là 73 tui, tp trung độ tui 18-40 (61,5%). Nam nhiều hơn
n, t l nam:n là 12:1. Nguyên nhân chính là do tai nn giao thông (84,6%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng
Bng 1. Đặc điểm lâm sàng
Triu chng
Tn s
T l %
Mất cân đối 2 bên
11
84,6
Sưng nề bm tím mi mt
13
100
Đau chói khi ấn điểm gãy
3
23,1
Xut huyết kết mc mt
13
100
Mt liên tục xương
13
100
Lõm vùng gò má và trước tai
7
53,8
Chảy máu mũi hoặc tiền đình
4
30,8
Há ming hn chế < 3,5cm
1
7,7
Vết thương phần mm
9
69,2
Tê bì môi má
6
46,2
Nhn xét: Thường gp nhất sưng n mi mt, xut huyết kết mc, mt liên tc
xương, mất cân đối 2 n. Phn ln vết thương phần mềm kèm theo. Đôi khi lõm
vùng trước tai và tê bì môi má.
Bảng 2. Đặc điểm cn lâm sàng
Đặc điểm
Tn s
T l %
V trí
Bên trái
5
38,5
Bên phi
8
61,5
Dng gãy
Gãy xoay trong
8
61,5
Gãy lún gò má
5
38,5
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
85
Đặc điểm
Tn s
T l %
Đặc điểm X quang
Mt liên tc b ơng
13
100
M xoang
13
100
Nhn xét: V trí chấn thương bên phải nhiều hơn bên trái. Dạng gãy được ghi nhn
lún gò xoay trong (tương ng phân loi 3 4 theo Knight J.S. North J.F.). Hình
nh X quang là mt liên tc b xương và mờ xoang.
Bng 3. V trí, s ợng đường gãy
Đặc điểm
Tn s
T l %
V trí
10
76,9
13
100
10
76,9
9
69,2
S ng
7
53,8
6
46,2
Nhn xét: V trí gãy thưng gp b dưới mắt. Gãy XGMCT đa phần phi hp
nhiu v trí, thường là 2 đến 3 đường gãy.
3.3. Đánh giá kết qu điu tr gãy XGMCT bng np vít hp kim
Bng 4. Phu thut
Đặc điểm
Tn s
T l %
Đưng vào
Đuôi mắt + ngách li trên
6
46,1
Mi dưới+ ngách li trên
5
38,5
Mi dưới
1
7,7
Đuôi mắt + mi dưới + ngách li trên
1
7,7
V trí np
1 v trí
9
69,2
2 v trí
4
30,8
S ng
1 np
9
69,2
2 np
4
30,8
Nhận xét: Đường vào phu thuật thường dùng ngách li trên kết hp với đuôi mắt
hoặc mi dưới. Đa số bệnh nhân được đặt np 1 v trí. Thông thường s dng 1 np đ c
định xương gãy.
Bảng 5. Đánh giá kết qu điều tr khi ra vin và sau ra vin 3 tháng
Tiêu chí
Kết qu
Tn s
T l %
Gii phu
Xương không di lệch (< 1mm)
13
100
Chức năng
miệng > 3,5cm. Ăn nhai bình thường
không đau
13
100
Thm m
Mặt cân đối. Vết m lành tt
9
69,2
Mt biến dng nh. Vết m lành tt
4
30,8
Nhn t: Tiêu chí gii phu chức ng hầu như được phc hi như ban đầu. Tiêu chí
thm m đt tt 69,2%, k 30,8%. Sau 3 tháng, các tu c không thay đi so vi khi ra vin.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
13 bnh nhân ca nghiên cứu này có độ tui trung bình là 40,46±17,06 (nh nht là
18 tui, cao nht 73 tui), t l nam:n 12:1. So vi nghiên cu ca Minh Trí
(2024) [1] là 29,31±10,95 và 2,46, ca Nguyn Th Minh Hin (2023) [2] là 32,58±13,29
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
86
5, của Đậu Đức Thành (2022) [3] 30,5±11,6 6,8, ca Hunh Văn Tánh (2021) [4]
34,24±15,16 và 5,6, tcao n nhiu, nguyên nhân do c mu nh khong cách tui cao.
Trong nghiên cu này, nguyên nhân chính do tai nn giao thông (84,6%), gp
nhiu nhóm tui 18-40 (61,5%). Kết qu này ơng tự như nghiên cứu ca Nguyn Th
Minh Hin (2023) [2] 95,8% 79,2%, ca Đậu Đức Thành (2022) [3] 94,8%
60,7%, ca Hunh Văn Tánh (2021) [4] là 95,7% 56,5%. Vi thói quen dùng xe gn máy
làm phương tiện di chuyển thường xuyên s dụng rượu bia độ tuổi lao động nên d xy
ra tai nn làm gãy XGMCT.
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng
Triu chứng lâm sàng thường gặp trong gãy XGMCT sưng n mi mt (100%),
xut huyết kết mc (100%), mt liên tục xương (100%), mất cân đối 2 bên (84,6%). Các
triu chng lâm sàng rt đa dạng được nhiu nghiên cu ghi nhn. Trong nghiên cu này,
chúng tôi ít gp bnh nhân b môi (46,2%) ming hn chế (7,7%) so vi
nghiên cu ca Võ Bá Minh Trí (2024) [1] là 97,8% và 46,7%, ca Nguyn Th Minh Hin
(2023) [2] 66,7% và 100%. th do c mu nh ít gp bnh nhân gãy XGMCT phc
tp nên nghiên cu này ch ghi nhận được các triu chứng thường gp.
Trong nghiên cu, gãy XGMCT bên phải là 61,5 %, cao hơn bên trái (38,5%), phân
loi theo Knight North gãy XGMCT tnh tiến 61,5% (loi 3) y XGMCT xoay
trong 38,5% (loi 4). Kết qu này khác vi nghiên cu của Đậu Đức Thành (2022) [3]
bên phi 45,2%, bên trái 44,3%, gãy tnh tiến 29,2%, gãy xoay trong 28,5% gãy xoay ngoài
23,6%, gãy phc tp 12,5%. Nghiên cu ca Thịnh Thái (2021) [5] cũng khác với kết qu
gãy tnh tiến 35%, gãy xoay trong 35% gãy xoay ngoài 30%. S khác bit y là do c
mẫu, chưa ghi nhận đủ các hình thái gãy XGMCT.
Hình nh trên phim X-quang thường quy Blondeau Hirtz được ghi nhn mt
liên tc b xương (100%) và mờ xoang (100%). Kết qu y tương đương vi nghiên cu
ca Nguyn Th Minh Hin (2023) [2] là 100%. Do cấu trúc các thành xoang hàm bên dưới
xương mỏng nên khi gãy XGMCT thường di lệch xương chảy máu vào trong
xoang hàm, to nên hình nh mt liên tc b xương và mờ xoang.
4.3. Đánh giá kết qu điu tr
Hunh n Tánh (2021) [4] sử dng đường o phu thut đuôi mắt (56,5%), mi
i (63%), ngách li trên (30,4%) trc tiếp trên đưng gãy (34,8%). Chúng i s dng
đưng vào phu thut đi mắt ngách lợi trên (46,1%), mi i ngách li trên (38,5%).
Chúngi thưng s dng ngách li trên để nn chnh và nâng XGMCT ngoài xoang, sau đó
kết hp vi 1 đường rạch đuôi mt hoc mi dưới để đt np b ngi hoc b i mt.
V trí thường đặt np 1 v trí 69,2%. Nghiên cu ca Minh Trí (2024) [1]
là 71,1%, ca Huỳnh Văn Tánh (2021) [4] là 63%, ca Thnh Thái (2021) [5] 50%. Kết
qu thc hin có khác nhau v trí đt np tu thuc vào kinh nghim ca phu thut viên
khi đánh giá mức độ vng n sau khi nn chỉnh, thường dùng1 đến 2 nẹp đủ. Nghiên cu
ca Lee K.S. [6] và Gawande M.J. [7] cho thy vic dùng np c định 1 hoc 2 hoc 3 v trí
có kết qu gần tương đương nhau, tuỳ thuc vào la chn ca phu thut viên.
Đánh giá sau phẫu thuật không trường hp nào kém. c tiêu chí gii phu chc
ng hầu như được phc hi hoàn toàn (100%). Tiêu chí thm m trong các trường hp s
dng 2 nẹp thường đạt khá (30,8%) so vi s dng 1 np là đạt tt (69,2%), nguyên nhân là
do to so sau phu thut, nhiều đường vào làm tăng nguy cơ tạo so xu. Kết qu đánh giá
khi ra vin và sau 3 tháng tương đương nhau. Các tác giả khác cũng cho kết qu tương tự như