H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
30 www.tapchiyhcd.vn
THE CURRENT SITUATION OF CARING NEED OF PATIENTS WITH
MAXILLOFACIAL TRAUMA AT 108 MILITARY CENTRAL HOSPITAL IN 2025
Hoang Thi Khanh Ly1*, Nguyen Thuy Dinh1, Truong Thu Anh1, Vu Thị Kim Dung1
Le Diep Linh1, Nguyen Thi Binh An2, Nguyen Thi Nhung1, Duong Huu Anh1
Hoang Minh Tu1, Bui Trung Hieu1, Nguyen Thị Tam3
1108 Central Military Hospital - 1, Tran Hung Dao, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
2Thanglong University - Nghiem Xuan Yem road, Hoang Mai district, Hanoi, Vietnam
3Vinmec Times City International General Hospital - 458 Minh Khai, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
Received: 24/4/2025
Reviced: 04/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: Describe the needs of patients after maxillofacial surgery at 108 Military Central Hospital
in 2025.
Method: The cross-sectional study used a structure questionnaire to interview caring needs of
patients after surgery at the Center for Craniofacial and Plastic Surgery, 108 Central Military
Hospital.
Results: The general caring needs of patients after surgery at the Center for Craniofacial and Plastic
Surgery, 108 Central Military Hospital in 2025 are 85,7% (calculated at 75% cut-off point). The need
for medical care is high (99,6%), physical care are 67,9%. The need for mental and social care
accounts for 70,2% and 93,6%, respectively. Additionally, the need for specialized consultation in
dentistry and maxillofacial care is high at 75,8%
Conclusion: The demand for patient care after surgery in the Center for Craniofacial and Plastic
Surgery, 108 Central Military Hospital is higher compared to other central hospitals in Hanoi.
Keywords: Maxillofacial trauma surgery, care needs of maxillofacial trauma patients.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
*Corresponding author
Email: quynguyenviet.90@gmail.com Phone: (+84) 389939793 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2550
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
31
THC TRNG NHU CẦU CHĂM SÓC CA NGƯI BNH CHẤN THƯƠNG
HÀM MT TI BNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐI 108 NĂM 2025
Hoàng Thị Khánh Ly1*, Nguyễn Thúy Dinh1, Trương Thu Anh1, Vũ Thị Kim Dung1
Lê Diệp Linh1, Nguyễn Thị Bình An2, Nguyễn Thị Nhung1, Dương Hữu Anh1
Hoàng Minh Tú1, Bùi Trung Hiếu1, Nguyễn Thị Tâm3
1Bnh vin Trung ương Quân đi 108 - 1 Trần Hưng Đo, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
2Trường Đại học Thăng Long - Đưng Nghiêm Xuân Yêm, qun Hoàng Mai, Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Đa khoa Quc tế Vinmec Times City - 458 Minh Khai, qun Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 24/4/2025
Ngày chnh sa: 04/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: t thc trng nhu cu chăm sóc của người bnh chấn thương hàm mt ti Bnh vin
Trung ương Quân đội 108 năm 2025.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang, s dng b câu hi bán cấu trúc đánh giá nhu cầu chăm
sóc của người bnh sau phu thut ti Trung tâm Phu thut s mt To hình, Bnh vin Trung
ương Quân đội 108.
Kết qu: Nhu cầu chăm sóc của người bnh chấn thương m mặt sau phu thut ti Trung tâm Phu
thut s mt và To hình, Bnh vin Trung ương Quân đội 108 năm 2025 là 85,7% (tính theo điểm
ct 75%). Nhu cầu chăm sóc về y tế cao (99,6%), nhu cầu chăm sóc về th cht là 67,9%. Nhu cu
chăm sóc về tinh thn hi lần t chiếm 70,2% 93,6%. nhu cầu vấn chuyên khoa
răng hàm mt là 75,8%.
Kết lun: Nhu cầu chăm sóc của người bnh sau phu thut ti Trung tâm Phu thut s mt và To
hình, Bnh vin Trung ương Quân đội 108 là cao hơn so với các bnh vin tuyến trung ương tại Hà
Ni.
T khóa: Phu thut chấn thương hàm mặt, nhu cầu chăm sóc của bnh nhân chấn thương hàm mt.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong năm 2023, trên toàn cầu ước tính có khong 7,5
triệu trường hp chấn thương liên quan đến xương hàm
mặt đưc ghi nhn. Ngoài ra, khong 1,8 triệu người
sng chung vi các vấn đề do chấn thương này gây ra,
dẫn đến 117.402 năm sống vi khuyết tt (YLDs) [7].
Theo thng ca T chc Y tế thế gii, tai nn giao
thông Việt Nam trong năm 2018 chiếm t l
26,1/100.000 dân, xếp th 2 trong các nước khu vc
Đông Nam Á.
Theo James D Kretlow cng s, vết thương phần
mm hàm mt chiếm 10% bệnh nhân được cp cu
hàng năm tại M [5]. Theo thng ca Tanaka N
cng s v gãy xương hàm mặt trong 13 năm ti Nht
Bn cho thy các yếu t nguyên nhân liên quan đến gãy
xương hàm mặt xu hướng ca các yếu t này trong
khong thời gian 13 năm; Khoa Răng Hàm Mặt, Đại
hc Y Nha khoa Tokyo đã điều tr cho 695 bnh nhân
b gãy xương hàm mt t năm 1977-1989; t l nam/n
3,2/1 phn ln bnh nhân nằm trong độ tui t 10-
30; tai nạn giao thông đường b ndo tai nn
những nguyên nhân chính gây ra gãy xương trong suốt
13 năm nghiên cứu; gãy xương hàm dưới xy ra 477
bnh nhân (68,6%); mt t l ln bệnh nhân được điều
tr bằng phương pháp nắn chnh kín c định hàm trên
- hàm dưới hoc dùng máng nhai [6].
Hin ti s lượng người bnh b chấn thương hàm mặt
ti Việt Nam trong năm 2023 theo một s nghiên cu
ti các bnh vin lớn như Bệnh vin Việt Đức, Bnh
viện Trung ương Quân đội 108… cho thy chấn thương
hàm mt bnh nhân b tai nn giao thông chiếm s
ng đáng kể trong các trường hp chấn thương nặng.
Bnh vin Trung ương Quân đội 108 là bnh viện đa
khoa hạng đặc bit. Trung tâm Phu thut s mt
To hình ca bnh vin sở lâm sàng đào tạo
chuyên khoa sâu tuyến cui ca ngành quân y. Năm
2023 Trung tâm đã thc hin 2842 ca phu thut, vi
1365 lượt phu thut hàm mặt và 1477 lượt phu thut
chnh hnh hàm mt s.
Để nâng cao chất lượng dch v y tế, đáp ng nhu cu
của người bnh chấn thương vùng hàm mặt ti Trung
tâm Phu thut s mt To hình, Bnh vin Trung
ương Quân đội 108, chúng tôi tiến hành nghiên cu
*Tác gi liên h
Email: quynguyenviet.90@gmail.com Đin thoi: (+84) 389939793 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2550
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
32 www.tapchiyhcd.vn
nhm t thc trng nhu cầu chăm sóc của người
bnh chấn thương hàm mt ti Bnh vin Trung ương
Quân đội 108 năm 2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người bnh sau phu thut kết hợp xương hàm mặt ti
Trung tâm Phu thut s mt To hình, Bnh vin
Trung ương Quân đội 108.
- Tiêu chun la chn: ni bệnh đng tham gia
nghiên cu, kh năng giao tiếp, đọc hiu tiếng
Vit, sn sàng tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: ni bnh sau phu thut bt
tnh, hôn mê, sng; ni bnh ri lon tâm thn
và không đng ý tham gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Trung tâm Phu thut s mt
To hình, Bnh vin Trung ương Quân đội 108 trong
thi gian t tháng 12/2024 đến tháng 6/2025.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Mô t ct ngang.
2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- C mu: sdụng công thức ước tính một tỉ lệ cho
trước trong quần thể.
n = Z21-α/2 × p × (1 - p)/d2
Trong đó: n cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu; p tỉ
lệ ước đoán quần thể, trong nghiên cứu này chúng tôi
lấy p = 0,78 dựa theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy
về nhu cầu chăm sóc của người bệnh sau phẫu thuật kết
hợp xương cẳng chân tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam
Định năm 2021 [3]; d khoảng sai lệch mong muốn
giữa mẫu quần thể, d = 0,05; mức nghĩa thống
kê ( = 0,05); với độ tin cậy 95%, có Z1-/2 = 1,96.
Thay các trị số vào công thức trên, tính được n = 265.
- Cách chn mu: chn mu toàn b người bnh đáp
ng tiêu chun nghiên cu. Thc tế chọn được 265
người bnh đưa vào nghiên cứu.
2.5. Phương pháp thu thập số liệu
- Cách thc thu thp s liu: phát vn (ni bnh t
điền phiếu câu tr li theo b câu hi chun b trước,
có s h tr ca điu tra viên).
- Công cụ thu thập sliệu bcâu hỏi phát vấn gm 2
phần: phần A (thông tin về nhân khẩu học, xã hội - 13
câu, tA1 đến A13); phần B (thông tin khảo sát vnhu
cầu chăm sóc của bệnh nhân - 33 câu). Có 5 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhu cầu chăm sóc về y tế (4 câu, tB1
đến B4).
+ Nhóm 2: Nhu cầu chăm sóc về thể chất (7 câu, từ
C1 đến C7).
+ Nhóm 3: Nhu cầu chăm sóc về tinh thần (9 câu, t
D1 đến D9).
+ Nhóm 4: Nhu cầu chăm sóc về hội (4 câu, từ
E1 đến E4).
+ Nhóm 5: Nhu cầu vấn chuyên khoa hàm mặt (9
câu, từ F1 đến F9).
2.6. Xử lý và phân tích số liệu
hóa nhập liệu bằng phần mềm Excel, xử l thống
bằng phần mềm SPSS 22.0. Nghiên cứu tả (sử
dụng số lượng, tỉ lệ phần trăm, trung bình) để mô tả đặc
điểm của người bệnh sau phẫu thuật và thực trạng nhu
cầu của người bệnh sau phẫu thuật hàm mặt tại Bệnh
viện Trung ương Quân đội 108.
2.7. Tiêu chí đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
Thang đo Likert về nhu cu của người bnh sau phu
thuật đối vi tng tiu mục được áp dng vi thang
điểm t 1 đến 5 điểm: 1 điểm (rt không cn thiết), 2
điểm (không cn thiết), 3 điểm (bình thường), 4 điểm
(cn thiết), 5 điểm (rt cn thiết).
Đối vi mi câu hỏi, động lc làm việc được hóa
thành 2 nhóm: nhóm nhu cu cao (4 điểm) nhóm
nhu cu thp (< 4 đim).
Được coi “có nhu cầu” đến “nhu cầu cao” khi tổng
điểm ≥ 123 điểm (tính theo đim ct 75%) và có “nhu
cu thấp” khi tổng đim < 123 điểm (tính theo điểm ct
75%). Biến này được s dụng để tìm hiu các mi liên
quan v nhu cu của người bnh sau phu thut hàm
mt vi các yếu t hi nhân khu hc/ngh
nghip.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Thông tin chung v đối tượng nghiên cu (n = 265)
Biến s
Thông tin chung
S ng
Gii tính
Nam
208
N
57
Tui
< 18 tui
38
19-59 tui
178
60 tui
49
Ngh nghip
Viên chức, công nhân, lao động t do
158
Học sinh, hưu trí, nội tr
59
Khác
48
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
33
Biến s
Thông tin chung
S ng
Trình độ hc vn
Trung hc ph thông
203
< Trung hc ph thông, khác
62
Thi gian nm vin
7 ngày
160
> 7 ngày
105
Đối tượng
Bo him y tế
198
Dch v, khác
67
Phương pháp điều tr
Kết xương bng np vít
231
Kết xương bằng np vít t tiêu và
phương pháp khác
34
Nhn xét: Bng 1 cho thy bnh nhân sau chấn thương hàm mặt ti Trung tâm Phu thut s mt To hình,
Bnh viện Trung ương Quân đi 108 là nam (78,5%) nhiều hơn nữ (21,5%). Bệnh nhân có đ tui t 19-59 chiếm
t l cao (67,1%) và nhóm có độ tui t 60 tr lên chiếm t l 18,6%. Đa số người bnh chấn thương hàm mặt
viên chc, công nhân hoc người lao động t do chiếm t l cao (59,6%). Đa số người bnh chấn thương có trình
độ hc vn trung hc ph thông tr lên với 76,6%, thười gian nm viện điều tr ca người bnh ch yếu 7 ngày
vi 60,4% và đối tượngbo him y tế chiếm t l 74,7%. Phương pháp kết hp bng nẹp vít được s dng ph
biến với các trường hp chấn thương tại Trung tâm Phu thut s mt và To hình, Bnh viện Trung ương Quân
đội 108 vi 87,2%.
Biểu đồ 1. Nhu cu chăm sóc của người bnh chấn thương hàm mt theo tng nhóm yếu t (n = 265)
Nhận xét: Kết quả biểu đ 1 cho thấy, trong 5 nhóm yếu tcấu thành nên nhu cầu chăm sóc chung của người
bệnh sau phẫu thuật hàm mặt tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2025 (tính theo điểm cắt 75%) t
nhóm nhu cầu chăm sóc y tế chiếm tỉ lcao nhất (99,6%), tiếp đến nhóm nhu cầu chăm sóc về tinh thần (93,6%),
thấp nhất là nhu cầu chăm sóc xã hội (67,5%).
Biểu đồ 2. Nhu cầu chăm sóc chung của người bnh chấn thương hàm mt
ti Bnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2025
Nhận xét: Tỉ lệ người bệnh nhu cầu chăm sóc cao
sau phẫu thuật hàm mặt tại Trung tâm Phẫu thuật sọ
mặt và Tạo hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
năm 2025 là cao với tỉ lệ 86%, số còn lại người bệnh
sau phẫu thuật hàm mặt nhu cầu chăm sóc thấp
chiếm tỉ lệ 14%.
4. BÀN LUẬN
Tìm hiu nhu cầu chăm sóc của người bnh sau phu
thut ti Trung tâm Phu thut s mt To hình,
Bnh vin Trung ương Quân đội 108 cho thy nhu cu
chăm sóc v y tế chiếm t l cao (99,6%), bao gm nhu
cu mun biết tình hình bnh tt (99,6%), mun chăm
sóc giảm đau (91,7%), mun biết cách phòng nga
nhim trùng (87,9%), cách s dng thuc (79,6%).
Kết qu nghiên cu của chúng tôi cao hơn kết qu ca
Nguyn Th Thanh Mai (92,3%) [1]. Nhu cu chăm sóc
86%
14%
Nhu cầu chăm sóc cao
Nhu cầu chăm sóc thấp
Nhu cầu chăm sóc cao Nhu cầu chăm sóc thấp
H.T.K. Ly et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 30-34
34 www.tapchiyhcd.vn
v th cht ca người bnh chiếm t l khá cao là mun
h tr v vận động tp luyn (66,5%); mun biết chế
độ ăn, nghỉ ngơi phù hợp vi bnh (63,4% 60%);
muốn được hướng dn cách t chăm sóc, theo dõi
phòng bnh sau khi phu thut (55,5%). Kết qu này
tương tự vi nghiên cu ca Nguyn Th Thùy [3]. Hu
hết người bnh khi vào viện đều muốn được vấn giáo
dc sc khe, đây là điều mà các điều dưỡng cần lưu 
trong quá trình chăm sóc người bnh. Do đó, sự quan
tâm, động viên, chia s của điều dưỡng là hết sc quan
trng trong chăm sóc v tinh thn cho người bnh.
Đối với người bnh sau phu thut ngoi khoa, vấn đề
v tinh thn hi của người bnh rt quan trng,
nht là đối vi khoa phu thut to hình thm m. Ti
đây, bnh nhân sau phu thuật thường trải qua đau đớn
và có th biến dng khuôn mt so với trước đó. Do đó
nhu cu chăm sóc v tinh thn hi ca người bnh
khá cao. Ti Trung tâm Phu thut s mt và To hình,
Bnh vin Trung ương Quân đội 108, nhu cu chăm sóc
cao v mt tinh thn của người bnh chiếm 69,8%,
nhu cầu chăm sóc cao về mt xã hi của người bnh sau
chấn thương hàm mt 93,6%. Kết qu nghiên cu
ca chúng tôi cao hơn kết qu ca Nguyn Th Thanh
Mai (56,3%) [1] tương tự kết qu nghiên cu ca
Bùi Th Bích Ngà (66,2%). S quan tâm chia s động
viên của đội ngũ nhân viên y tế, đặc biệt các điều
dưỡng viên chăm sóc là mt yếu t vô cùng quan trng
giúp động viên tinh thần người bnh, coi người bnh
như người thân của mình như lời dy ca Bác H
“Lương y phải như từ mẫu”. Bên cạnh đó, người điều
dưỡng cũng phải động viên giải thích cho người bnh
rõ ràng v tình trng bnh và nhng quy trình t chăm
sóc của người bnh sau khi ra vin. So vi nghiên cu
ca Đặng Duy Quang năm 2014 (47,6%) [2] thì kết
qu ca nghiên cu này cao hơn nhu cầu v chăm sóc
v mt tinh thn của người bnh. Mc cùng nghiên
cu ti bnh vin tuyến trung ương, tuy nhiên nghiên
cu ca chúng tôi tiến hành ti Bnh vin Trung ương
Quân đội 108 là bnh vin trc thuc B Quc phòng,
nm ti trung tâm Hà Nội, do đó các yêu cầu chăm sóc
cao t lãnh đạo bnh vin, t bnh viện đặc thù ca
quân đi yêu cầu chăm sóc toàn diện người bnh không
ch t phía người bnh yêu cu mà còn xut phát chính
t phía bnh vin.
Mt s yếu t liên quan đến nhu cầu chăm sóc ca
người bnh sau chấn thương hàm mặt ti Trung tâm
Phu thut s mt và To hình, Bnh vin Trung ương
Quân đội 108 như sau: t l người bnh nhu cu
chăm sóc cao hơn nữ 0,51 ln, t l người bnh có trình
độ hc vn t trung hc ph thông tr lên cao hơn 0,7
lần nhóm người bnh trình đ hc vn thấp hơn
không có  nghĩa thống kê vi p > 0,05. La tui khác
nhau thường nhng bnh quan nim khác nhau
v sc khe. Trong quá trình chăm sóc, người điều
dưỡng cn chú ý nhng bệnh liên quan đến độ tui. T
lnhu cu này nhóm dưới 60 tui thấp hơn nhóm
t 60 tui tr lên, th do nhóm tuổi cao thường
th trng sc khe kém hơn một s bnh
mc kèm, nên h thường mong nhận được nhng dch
v chăm sóc tt giúp ci thin tình trng sc khe
th trng ca mình. Người bnh dưới 60 tui nhu cu
h tr tinh thn cao hơn nhng người bnh t 60 tui
tr lên. Kết qu nghiên cu nhu cu người bnh chn
thương ca chúng tôi tương đng vi nghiên cu ca
Nguyn Th Thanh Mai [1].
5. KẾT LUẬN
Nhu cầu chăm sóc về y tế chăm sóc về hi ca
người bnh rt cao (99,6% 96,3%). Nhu cu chăm
sóc v th cht, tinh thần vấn chuyên khoa răng
hàm mt thấp hơn (67,5%; 69,8% 75,5%). Nhu cu
chăm sóc của người bnh chung tt c các yếu t ti
Trung tâm Phu thut s mt To hình, Bnh vin
Trung ương Quân đội 108 năm 2025 là cao (85,7%).
Không tìm thy mi liên quan gia tui, gii trình
độ hc vn, ngh nghip vi nhu cầu chăm sóc ca
người bnh sau phu thut hàm mt ti Trung tâm Phu
thut s mt và To hình, Bnh vin Trung ương Quân
đội 108 năm 2025.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Thanh Mai. Khảo sát nhu cầu chăm
sóc người bệnh sau phẫu thuật tại khối ngoại
Bệnh viện K năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam,
2021, tập 509, số 2, tr. 109-114.
[2] Đặng Duy Quang. Nghiên cứu nhu cầu chăm sóc
của người bệnh sau phẫu thuật tại Bệnh viện
Trung ương Huế. Hội nghị khoa học Quốc tế
Điều dưỡng, 2014, tr. 74-75.
[3] Nguyễn Thị Thùy. Nhu cầu chăm sóc của người
bệnh sau phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2021.
Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2021, tập 6, số 3,
tr. 109-120.
[4] Happell Brenda, Platania-Phung Chris, Scott
David. Physical health care for people with
mental illness: Training needs for nurses, Nurse
Education Tod, 2013.
[5] James D Kretlow, Ph.D, Aisha J McKnight,
Shayan A Izaddoost. Facial Soft Tissue Trauma,
Seminars in plastic surgery, 2010, volume 24,
number 4, Thieme.
[6] Tanaka N, Tomitsuka K, Shionoya K, Andou H,
Kimijima Y, Tashiro T, Amasaga T. Aetiology
of maxillofacial fracture. Br J Oral Maxillofac
Surg, 1994, 32: 19-23.
[7] Global, regional, and national burden of
incidence, prevalence, and years lived with
disabilityfor facial fractures in 2023: a
systematic analysis for the Global Burden of
Disease study 2023.