TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
44
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3772
ĐẶC ĐIM M SÀNG, X QUANG KT QU ĐIU TR Y
XƯƠNG HÀM DƯI NG CM GÓC HÀM BNG NP VÍT NH
Nguyn Quc K1*, Phùng Thanh Uyên1, Trn Linh Nam2, Trn Minh Triết2,
Phùng Hi Vân3, Trn Th Pơng Đan1, Trương Nht Khuê1
1. Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
3. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
*Email: nguyenquocky3333@gmail.com
Ngày nhn bài: 20/3/2025
Ngày phn bin: 04/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Gãy xương vùng cm và góc hàm chiếm t l cao trong chn thương hàm mt.
Phương pháp điều tr bng np vít nh k thut đưc áp dng rng rãi. Mc tiêu nghiên cu: Mô t
đc đim lâm ng, X- quang ca bnh nhân gãy cm góc hàm. Đánh giá kết qu điu tr y cm và
góc hàm bng np vít nh. Đi tượng và phương pp nghn cu: Nghiên cu mô t ct ngang can
thip m sàng không nhóm chng trên 50 bnh nhân gãy vùng cằm và góc m được điều tr phu thut
ti Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 4/2023 đến 04/2025. Kết qu: Bnh nn ch yếu
nam gii (80%), nhiu nhất nm tui 19-39 (64%). Triệu chng m ng gm đau chói (98%), gián
đon xương (90%), sưng n (92%), gn đoạn cung ng (94%), tổn thương ng (80%), sai khp cắn
(100 %), há miệng hn chế (84%). Hình nh CT dựng nh 3D xác định vtrí 2 đoạn y chủ yếu đối bên
(64%), gãy h (96%). Kiểu gãy ch yếu gãy hoàn toàn: cm (90%) và di lệch < 3mm (56%); c m
(88%) và di lệch < 3mm (62%). Sau phu thut 3 tháng, kết qutt về gii phẫu: 78%; chc năng: 90%;
thẩm mỹ: 74%. Kết luận: Gãy vùng cằm góc hàm ch yếu xy ra nam giới, độ tui từ 19-39. Các
triệu chứng lâm sàng, X-quang đa dạng, ch yếu các đường y đối bên, gãy hoàn toàn và di lch < 3mm.
Điều trị bằng nẹp vít nhmang lại kết quả tốt v mt giải phẫu, chức năng, thm m cho bệnh nhân.
Từ khóa: gãy cm và góc hàm, gãy xương hàm dưới, np vít nhỏ.
ABSTRACT
CLINICAL, RADIOGRAPHIC CHARACTERISTICS AND RESULTS OF
TREATMENT OF MANDIBULAR FRACTURES IN THE SYMPHYSEAL
AND ANGLE REGIONS WITH MINI-PLATE
Nguyen Quoc Ky1*, Phung Thanh Uyen1, Tran Linh Nam2, Tran Minh Triet2,
Phung Hai Van3, Tran Thi Phuong Đan1, Truong Nhut Khue1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Central General Hospital
3. Pham Ngoc Thach University of Medicine
Background: Fractures of the mandibular symphysis and angle account for a significant
proportion of maxillofacial trauma cases. The treatment method using miniplate fixation is a widely applied
technique. Objectives: To describe the clinical and radiographic features of mandibular symphysis and
angle fractures; To evaluate the treatment outcomes of mandibular symphysis and angle Fractures using
Miniplates and Screws. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study combined with an
uncontrolled clinical intervention was conducted on 50 patients with mandibular symphysis and angle
fractures who underwent surgical treatment at Can Tho Central General Hospital from April 2023 to
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
45
March 2025. Results: Most patients were male (80%), with the highest prevalence in the 1939 age group
(64%). Clinical symptoms included severe pain (98%), bone discontinuity (90%), swelling (92%), dental
arch disruption (94%), dental injuries (80%), malocclusion (100%), and restricted mouth opening (84%).
3D reconstructed CT imaging identified that the most common fracture pattern involved contralateral
fractures (64%) and open fractures (96%). The predominant fracture type was complete fractures:
symphysis (90%) with displacement < 3 mm (56%) and angle (88%) with displacement < 3 mm (62%). At
the three-month postoperative follow-up, good outcomes were observed in terms of anatomical restoration
(78%), function (90%), and aesthetics (74%). Conclusion: Mandibular symphysis and angle fractures
predominantly occur in males aged 19-39 years. Clinical and radiographic features are diverse, with a high
prevalence of contralateral fractures, complete fractures, and minimal displacement (<3 mm). Miniplate
fixation provides favorable outcomes in terms of anatomical restoration, functional recovery, and aesthetic
improvement.
Keywords: symphyseal and angle fractures, mandibular fracture, mini-plate fixation.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do v t gii phu nhô ra ca khuôn mt, chấn tơng hàm mặt tng đưc nhìn
thấy trong các trường hp chấn tơng. Trong số các loại gãy ơng hàm mặt, gãy xương
hàm dưi là mt trong nhng loi ph biến nht, ch đứng sau gãy xương mũi và xương
[1]. Gãy ơng vùng cm và góc hàm mt dng chấn tơng tng gp trong gãy
xương hàm i. Đây là những chấn tơng phc tp có th ảnh hưng nghiêm trọng đến
chc năng ăn nhai, nói, thm m của ngưi bnh. Khi gãy ơng hàm dưi, di lệch
nguyên phát do lực chấn tơng gây ra kèm theo di lệch thứ phát do sự co kéo của các cơ
khiến tình trạng ổ gãy càng trầm trọng hơn [2].
Ngày nay, phương pháp điều trị ngày càng tiến bộ từ cố định vững chắc bằng nẹp
t nén và đặc biệt n là bán cố định bằng hệ thống nẹp vít nhỏ. H thống nẹp vít nhỏ dù
ra đời muộn nhưng có rất nhiều ưu điểm: ds dụng, sử dụng đường rạch phẫu thuật trong
miệng không để lại sẹo ngoài, giảm nguy tổn tơng thần kinh mặt, lực cố định xương
vững chắc đủ khả năng bất động xương hai đầu [3].
Hiện chưa có nhiều nghiên cu trên những bệnh nhân gãy ơng hàm dưi ng cằm
và góc hàm. Vi mục đích ci thin kết qu điều tr và để tối ưu hóa quá tnh phc hi chc
năng sau chấn tơng, nghiên cứu đưc tiến hành vi mc tu mô t đặc điểm m ng,
nh nh ct lp vi tính và đánh giá kết qu điu tr gãy xương vùng cằm và góc hàm bng
np vít nh ti Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần T.
II. ĐỐI ỢNG PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Bệnh nhân đưc chẩn đoán gãy xương hàm dưi vùng cằm góc hàm, đưc điều
tr phu thut kết hp xương bằng np vít nh ti Bnh vin Đa khoa Trung ương Cần T
t 04/2023-04/2025.
- Tu chun chn mu: Bệnh nhân gãy ơng hàm dưi vùng cm góc hàm
đơn thun, gãy lần đầu; không có đưng gãy phi hp vi gãy tng mt giữa, đưc điều tr
bằng phương pháp kết hp xương bằng np vít nh.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân đến muộn n 14 ngày; các bệnh ni khoa
chng ch định phu thuật; gãy xương hàm dưi kèm gãy xương hàm trên, gãy gò má; gãy
xương hàm dưi phc tp, gãy mất đoạn xương.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
46
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang và can thip lâm ng không nhóm chng
- C mu: 50 bnh nhân
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin
- Ni dung nghiên cu:
Đặc đim m ng: Sưng nề, đau nhói, vết tơng vị trí gãy, gián đon b ơng,
gián đoạn cung răng, tổn thương răng, sai khớp cn, ri lon cm giác, há ming hn chế.
Đặc đim X quang: tính cht gãy, kiu gãy, di lệch, ng di lệch, răng khôn hàm dưới.
Đánh giá kết qu điu tr sau 3 tháng v các tiêu chí gii phu, thm m, chc năng.
+ Đánh giá gii phu:
Tốt: Xương lin tt, không biến dng, tiếp xúc 2 đầu gãy tt (di lch <1mm)
Khá: Xương liền, có biến dng ít, tiếp xúc 2 đầu gãy di lch 1-2mm.
Kém: Xương liền kém hay không lin, biến dng, tiếp xúc 2 đầu gãy di lch >2mm.
+ Đánh giá chức năng:
Tốt: Không đau khi vận động hàm, khp cắn đúng, há miệng 40mm.
Khá: Đau ít khi thc hin 1 vận động, khp cn lch nhẹ, 20mm miệng 40mm.
Kém: Đau nhiều khi thc hin kết hp ≥2 vận động, khp cn lch nhiu hoc cn
h, miệng 20mm.
+ Đánh giá thẩm m:
Tt: Mặt n đối, xương và phần mm ti ch không biến dng.
Khá: Mặt cân đối, ơng và phần mm ti ch có th có biến dng nh.
Kém: Mặt không cân đối, xương phn mm ti ch biến dng nhiu.
- Quy trình phu thut
+ Bệnh nhân đưc cm bng gây ni khí quản qua đưng mũi kết hp vi gây tê
ti ch bng Lidocain 2% cha Epinephrine 0,001% ti v trí gãy v t s rch to vt.
+ Sát trùng và trải khăn vô trùng.
+ Đưng vào phu thuật: Đưng rch trong ming: s dng cho hu hết các đưng
gãy vùng cm, cành ngang và góc hàm. Tạo đưng rch cách ranh gii niêm mạc di đng
c định khoảng 5mm, đu tiên rch qua niêm mc chiu dài to vt d kiến sau đó rạch
thng góc qua lp cơ và màng xương đ bc l ơng.
+ Lật vạt dưi màng xương bộc lộ đường gãy.
+ Nạo sạch mô hạt viêm, mô xơ gia hai đầu gãy, bơm ra bằng dung dịch Betadine
pha loãng với dung dch c muối sinh lý 0,9%.
+ Nhổ răng trên đưng y (nếu cần).
+ Nắn chỉnh xương đúng giải phẫu, kiểm tra khớp cắn đúng.
+ Cđịnh ơng gãy: kết hợp ơng bằng nẹp t nhỏ theo s di lch của đưng
gãy, ưu tiên kết hợp xương vùng cằm trưc, sau đó tiến hành kết hợp ơng vùng góc hàm.
Kiểm tra khớp cắn trong suốt quá tnh phẫu thuật.
Vùng cằm: kết hợp ơng sử dụng 2 nẹp nhỏ dài tối thiểu 5 lỗ, sử dụng t dài 8mm
cho nẹp phía trên, vít dài 10mm cho nẹp phía dưi, mỗi bên đưng gãy tối thiểu 2 vít.
Vùng góc hàm: kết hợp ơng bằng 1 nẹp nhdài tối thiểu 5 lỗ, sử dụng t dài 8mm cho
đầu gãy mang răng vít dài 10mm cho đầu y còn lại, mỗi bên đường gãy tối thiểu 2 vít.
+ Vết mđưc bơm ra dung dịch Betadine pha loãng c muối sinh 0,9%
ra sạch lại vớic muối sinh lý 0,9 % trước khi khâu đóng 1 lớp chỉ vicryl 3.0 mũi đơn,
ngoài da khâu silk 5.0.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
47
- Pơng pháp thu thập x lý s liu: Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, khám
lâm sàng để đánh giá trước và sau điều trị. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20. Biến
định tính đưc mô tả dưi dạng tần suất tỷ lệ. Biến định lượng mô tả dưi dạng trung
nh và độ lệch chuẩn nếu có phân phối chuẩn hoặc trung vị và khoảng t phân vị nếu không
phân phối chuẩn. So sánh s khác biệt giữa hai t l da vào phép kiểm Chi-
squared/Fisher exact test. Vi khoảng tin cậy 95%, giá trị <0,05 là có ý nghĩa thống kê.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cu đưc Hội đồng đạo đức trong nghiên cu
y sinh học Trưng Đi học Y Dưc Cần T phê duyệt s 23.312.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca bệnh nhân gãy xương hm dưi vùng cm và góc hàm
Trong 50 bệnh nhân của mẫu nghiên cứu, độ tuổi trung nh của bệnh nhân
29,86±12,28, độ tuổi thấp nhất là 16 và cao nhất là 59. Nhóm tuổi có tỷ lệ chấn thương cao
nhất là t 19-39 tuổi, chiếm 64%, tiếp theo nhóm t40-59 tuổi với 20%, và nhóm 16-18
tuổi chiếm 16%. Về gii tính, nam giới chiếm 80%, trong khi nữ gii chiếm 20%. Đối với
nhóm nghề nghiệp, lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao nhất với 72%, tiếp theo là học sinh -
sinh viên (18%), và lao động t óc chiếm tlthấp nhất (10%). Nguyên nhân chủ yếu gây
chấn tơng trong nghiên cứu là tai nạn giao thông (90%), tiếp theo là bạo lc (8%) và tai
nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ thấp nhất (2%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, CT scan ca bệnh nhân gãy xương hm dưi vùng cm và
góc hàm
Bảng 1. Đặc đim lâm sàng
Triu chng
S ng (n)
T l (%)
Sưng n
46
92
Đau chói
49
98
Gián đon xương
45
90
Gián đon cung ng
47
94
Tn thương ng
40
80
Sai khp cn
50
100
Ri lon cm giác
15
30
ming hn chế
42
84
Nhận xét: Trong 50 bệnh nhân nghiên cứu, triệu chứng chiếm t lệ cao nhất sai
khớp cắn (100%), tiếp theo đó là đau chói chiếm 98%. Nghiên cứu có 47 bệnh nhân gián đoạn
cung ng (94%), sưng nề (92%), gián đoạn ơng (90%). Triệu chứng rối loạn cảm giác
chiếm tlthấp nhất (30%).
Bảng 2. Đặc điểm trên phim CT scan
Đặc điểm
S lượng
T lệ (%)
Vị trí gãy giữa cằm và
góc hàm
8
16
32
64
6
12
4
8
Tính cht gãy
2
4
48
96
Kiểu gãy cằm
45
90
5
10
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
48
Đặc điểm
S lượng
T lệ (%)
Di lệch cằm
14
28
28
56
8
16
Kiểu gãy góc hàm
44
88
6
12
Di lệch góc m
14
28
31
62
5
10
Nhận xét: Trong tổng số 50 bệnh nhân, phần lớn là gãy xương đối bên (64%), gãy
cùng bên chiếm 16%, gãy hở chiếm tlcao (96%), trong khi gãy kín chỉ chiếm 4%. Có 45
bệnh nhân gãy hoàn toàn ở cằm chiếm 90%, 5 bệnh nhân còn lại gãy không hoàn toàn
cằm. Đối với vị t góc hàm, gãy hoàn toàn chiếm 88%, không hoàn toàn chiếm 12%. Di
lệch ở cả hai vị t với di lệch < 3mm chiếm ưu thế cụ thể là 62% ở góc hàm và 56% ở cằm,
tuy nhiên có 8 bệnh nhân di lệch > 3mm ở cằm và 5 bệnh nhân di lệch > 3mm góc hàm.
3.3. Kết qu điu tr ca bệnh nhân gãy xương hm dưi vùng cm và góc hàm
Bng 3. Đặc đim lâm sàng, X quang sau m ca bnh nhân gãy cm và góc hàm
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Sai khp cn
Đúng
44
88
Sai ít
6
12
Biên đ há ming
≥40mm
7
14
20 - 40mm
40
80
≤ 20mm
3
6
Ri lon cm giác
10
20
Không
40
80
Nhận xét: Tại thời điểm sau mổ, triệu chứng sai khớp có s cải thiện đáng kể cụ th
44 ca khớp cắn đúng, 6 ca khớp cắn sai ít. Bn độ há miệng 20-40 mm chiếm 80% tổng số
bệnh nhân, có 14% há miệng tốt 6% há miệng khá. Rối loạn cảm giác có sự cải thiện so
với trước mổ, cthể chỉ còn 10 ca có rối loạn cảm giác.
Bng 4. So sánh kết qu điều tr chung ti thi điểm xut vin và 3 tháng
Đánh g chung
Xut vin
3 tháng
S ng
T l (%)
S ng
T l (%)
Gii phu
Tt
5
10
39
78
Khá
36
72
11
22
m
9
18
0
0
Chức ng
Tt
7
14
45
90
Khá
40
80
5
10
m
3
6
0
0
Thm m
Tt
6
12
37
74
Khá
44
88
13
26
m
0
0
0
0
Nhận xét: thời điểm xuất viện, mc độ điều trị đạt mức khá chiếm ưu thế ở giải
phẫu 72%, thẩm mỹ 88%, chức năng đạt mức tốt 80%. Tại thời điểm tái khám sau 3 tháng,
t lệ điều trị tốt về giải phẫu 78%, chức năng 90%, thẩm mỹ 74%.