TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
152
ĐÁNH GIÁ KT QU BƯỚC ĐẦU S DNG VARNISH FLUORIDE
TRONG ĐIU TR NHY CM NGÀ RĂNG TI KHOA RĂNG MING
BNH VIN QUÂN Y 103
Trương Uyên Cường1*, Đỗ Vân Anh1, Nhiev Bunlong2, Sok Savoeun3
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu bước đầu s dng varnish fluoride trên bnh nhân (BN)
nhy cm ngà. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu can thip lâm sàng không
đối chng được thc hin trên 89 BN vi 158 răng nhy cm ngà ti Khoa Răng Ming,
Bnh vin Quân y 103 t tháng 6/2024 - 02/2025. BN được điu tr bng varnish
fluoride, theo dõi kết qu theo thang đim Yeaple và VAS ti ba thi đim: 30 phút,
1 tháng và 3 tháng sau điu tr. Kết qu: Trong s 89 BN, nam gii chiếm 23,6%,
n gii chiếm 76,4%. T l nhy cm ngà cao nht nhóm 35 đến < 50 tui
(46,1%). Nguyên nhân chính gây nhy cm ngà là do tiêu c răng (41,6%). Mc
độ nhy cm ci thin rõ rt sau điu tr (p < 0,05). Theo thang Yeaple, hiu qu
điu tr ln lượt sau 30 phút, 1 tháng và 3 tháng là 60,81 ± 43,93%, 62,25 ± 30,73%
và 73,90 ± 25,75%. Thang đim VAS cũng ghi nhn mc gim ê but tương ng:
11,66 ± 2,33mm, 19,16 ± 3,47mm và 24,41 ± 4,56mm (p < 0,05). Kết lun: Varnish
fluoride cho thy hiu qu rõ rt trong gim triu chng nhy cm n, đặc bit
sau 3 tháng điu tr. Tuy nhiên, đây mi ch là bước đầu ca nghiên cu, do đó cn
so sánh thêm vi các phương pháp điu tr nhy cm ngà khác trên lâm sàng.
T khóa: Nhy cm ngà; Varnish fluoride; Hiu qu điu tr.
ASSESSMENT OF THE INITIAL OUTCOMES OF VARNISH FLUORIDE
APPLICATION IN THE TREATMENT OF DENTIN HYPERSENSITIVITY
AT THE DEPARTMENT OF ODONTO-STOMATOLOGY
MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To evaluate the preliminary outcomes of using varnish fluoride
in patients with dentin hypersensitivity. Methods: A clinical, interventional,
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Trường Sĩ quan Lc Quân, Campuchia
3Bnh vin Quân y 179, B Quc phòng, Campuchia
*Tác gi liên h: Trương Uyên Cường (truonguyencuong103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 28/4/2025
Ngày được chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1316
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
153
uncontrolled study was conducted on 89 patients with a total of 158 hypersensitive
teeth at the Department of Odonto-Stomatology, Military Hospital 103, from June
2024 to February 2025. All patients received treatment with varnish fluoride.
Treatment outcomes were assessed using the Yeaple probe and the Visual Analog
Scale (VAS) at three time points: 30 minutes, 1 month, and 3 months post-
treatment. Results: Among the 89 patients, 23.6% were male, and 76.4% were
female. The highest rate of dentin hypersensitivity was observed in the 35 to < 50
age group (46.1%). The most common etiology of hypersensitivity was cervical
tooth wear (41.6%). A significant improvement in hypersensitivity was observed
following treatment (p < 0.05). According to the Yeaple probe, the treatment
efficacy at 30 minutes, 1 month, and 3 months was 60.81 ± 43.93%, 62.25 ±
30.73%, and 73.90 ± 25.75%, respectively. VAS scores also showed a
corresponding reduction in sensitivity: 11.66 ± 2.33mm, 19.16 ± 3.47mm, and
24.41 ± 4.56mm (p < 0.05). Conclusion: Varnish fluoride demonstrated significant
efficacy in reducing dentin hypersensitivity, particularly after 3 months of
treatment. However, as this is only a preliminary study, further clinical
comparisons with other treatment modalities are recommended.
Keywords: Dentin hypersensitivity; Varnish fluoride; Treatment efficacy.
ĐẶT VN ĐỀ
Nhy cm ngà là vn đề ph biến
trong thc hành lâm sàng, biu hin bng
cm giác đau but ngn khi ngà răng b
kích thích bi các yếu t như nhit độ,
áp lc cơ hc, lung hơi hay kích thích
hóa hc mà không phi do bnh lý răng
nào khác [1]. T l mc nhy cm ngà
răng có th dao động đáng ky theo
đối tượng nghiên cu, phương pháp
nghiên cu và khu vc địa lý. Nghiên
cu phân tích tng hp ca Livia
Favaro Zeola và CS (2019) trên Tp chí
Nha khoa tng hp 77 nghiên cu t
nhiu quc gia cho thy t l nhy cm
ngà răng dao động t 1,3 - 92,1%, tùy
thuc vào đối tượng và phương pháp
nghiên cu [2]. Hin nay, có nhiu
phương pháp được áp dng nhm gim
bt triu chng nhy cm ngà, trong đó
s dng varnish fluoride đưc đánh giá
là phương pháp mang li hiu qu cao.
Nghiên cu ca Lê Dip Linh (2024)
ghi nhn hiu qu đạt 83,29% sau 3
tháng s dng varnish fluoride [3]. Tuy
vy, ti Vit Nam s lượng nghiên cu
v vn đề này còn hn chế, đặc bit là
các nghiên cu trong môi trường bnh
vin quân đội, nơi có đối tượng khám
bnh đặc thù. T nhng lý do trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi
mc tiêu: Đánh giá hiu qu lâm sàng
ca vic s dng varnish fluoride trong
điu tr nhy cm ngà ti Khoa Răng
Ming, Bnh vin Quân y 103.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
154
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 89 BN có bnh lý răng nhy
cm ngà được khám và điu tr ti Khoa
Răng Ming, Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y.
* Tiêu chun la chn: BN được
chn đoán nhy cm ngà răng và chưa
được s dng hoc điu tr bng bt k
phương pháp điu tr nhy cm ngà nào
khác; BN đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN có các
bnh lý cp tính hoc đang đưc điu tr
can thip y khoa; BN đang điu tr nhy
cm ngà bng các phương pháp khác;
BN có tin s d ng vi các thành phn
ca varnish fluoride; BN có bnh lý
toàn thân nh hưởng đến cm giác đau
hoc đang dùng thuc gim đau.
* Thi gian và địa đim nghiên cu:
Nghiên cu t tháng 6/2024 - 02/2025
ti Khoa Răng Ming, Bnh vin
Quân y 103.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
can thip lâm sàng không đối chng.
* C mu nghiên cu: C mu được
tính theo công thc:
Trong đó, n: C mu nghiên cu; Z(1-
α/2): H s tin cy mc xác sut 95%,
giá tr này bng 1,96; p: T l nhy cm,
theo nghiên cu Pesevaksa (2010), t l
nhy cm ngà điu tra được là 30% [4],
do đó, chúng tôi chn p = 0,3; q: q = 1
p = 0,7; d: Độ chính xác mong mun,
ly giá tr là 10%.
C mu tính được là 80, cn nghiên
cu ti thiu 80 răng nhy cm ngà.
Chúng tôi nghiên cu 158 răng trên
tng s 89 BN.
* Quy trình tiến hành điu tr bng
varnish fluoride: V sinh b mt răng
bng chi đánh răng, đai cao su và nước
sch; cách ly răng bng đê cao su, đảm
bo b mt khô ráo; s dng cây bông
vô khun hoc cây c mm, bôi 1 lp
mng varnish fluoride lên b mt vùng
răng nhy cm, xì khô nh trong 1 phút,
tiếp tc bôi varnish fluoride thêm 2 ln
na; sau khi bôi 5 phút, tháo b đê cao
su; sau đó, theo dõi đánh giá kết qu sau
30 phút, 1 tháng và 3 tháng.
* Các biến s nghiên cu:
Hiu qu điu tr nhy cm ngà theo
thang đim Yeaple (g) và thang đim
VAS (mm).
Đánh giá mc độ nhy cm ngà theo
thang đim Yeaple da trên lc tác động
[5]: Không nhy cm (70g); nhy cm
nh (> 40 - < 70g); nhy cm va (> 20
- 40g); nhy cm nng (> 10 - 20g);
nhy cm rt nng (0 - 10g).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
155
* X lý s liu: Bng phn mm
SPSS 22.0. S dng Chi-squared (χ2)
test để so sánh t l % gia các nhóm.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo
đúng quy trình nghiên cu trong y sinh
hc và đã thông qua hi đồng chuyên
môn ca Bnh vin Quân y 103 ban
hành. Các thông tin thu thp để nghiên
cu được gi bí mt, được s đồng ý
ca người bnh được Khoa Răng
Ming và Bnh vin Quân y 103 cho
phép s dng và công b. Nhóm tác gi
cam kết không có xung đột li ích trong
nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Nghiên cu trên 158 răng ca 89 BN ti Bnh vin Quân y 103 trong thi gian
t tháng 6/2024 - 02/2025, chúng tôi rút ra được mt s kết qu như sau:
Bng 1. Phân b BN nhy cm ngà theo tui và gii tính (n = 89).
Nhóm tui
S lượng
(n)
T l
(%)
Nam
N
T l nam
(%)
T l n
(%)
< 20 tui
11
12,4
3
8
72,7
20 - < 35 tui
13
14,6
3
10
76,9
35 - < 50 tui
41
46,1
9
32
78,1
50 tui
24
26,9
6
18
25,0
75,0
Tng
89
100
21
68
23,6
76,4
Nhóm tui 35 đến < 50 có t l nhy cm ngà cao nht (46,1%), cho thy đây
là nhóm nguy cơ chính. T l n mc cao hơn nam rõ rt (76,4% so vi 23,6%),
phn ánh kh năng khác bit v hành vi chăm sóc răng ming hoc yếu t sinh lý.
Bng 2. Nguyên nhân gây nhy cm trên mi BN (n = 89).
Nguyên nhân
S lượng (n)
T l (%)
Tiêu c răng
37
41,6
Mòn mt nhai
26
29,2
Tt li
17
19,1
Khác
9
10,1
Tng
89
100
Nguyên nhân gây nhy cm ngà ph biến nht các răng nghiên cu là do tiêu
c răng (41,6%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
156
Bng 3. Hiu qu điu tr theo thang đim Yeaple ti các thi đim.
Thi đi
m
Trung bình
(g)
Sau ĐT - Trước ĐT
(g)
CSHQ so vi
trước ĐT (%)
p
Trước điu tr
37,67 ± 9,24
-
-
-
Sau 30 phút
60,58 ± 5,18
22,91 ± 4,06
60,81 ± 43,93
< 0,001
Sau 1 tháng
61,12 ± 6,35
23,45 ± 2,84
62,25 ± 30,73
< 0,001
Sau 3 tháng
65,51 ± 6,86
27,84 ± 2,38
73,90 ± 25,75
< 0,001
(ĐT: Điu tr; CSHQ: Ch s hiu qu)
Kết qu đều có s ci thin hơn so vi trước điu tr, s khác bit có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05. Ch s hiu qu trung bình ti thi đim sau 30 phút, sau 1
tháng và sau 3 tháng đều mc dao động t 60 - 75% (ln lượt là 60,81 ± 43,93;
62,25 ± 30,73; 73,90 ± 25,75).
Bng 4. Hiu qu điu tr theo thang đim VAS ti các thi đim.
Thi đi
m
Trung bình
(mm)
Trước ĐT - Sau
ĐT gim (mm)
CSHQ so vi
trước ĐT (%)
p
Trước điu tr
33,69 ± 9,72
-
-
-
Sau 30 phút
22,03 ± 7,39
11,66 ± 2,33
34,60 ± 23,97
< 0,001
Sau 1 tháng
14,59 ± 6,25
19,16 ± 3,47
56,87 ± 35,69
< 0,001
Sau 3 tháng
9,28 ± 5,16
24,41 ± 4,56
72,45 ± 41,93
< 0,001
(ĐT: Điu tr; CSHQ: Ch s hiu qu)
Mc độ điu tr nhy cm ngà sau điu tr đều cao hơn so vi trước điu tr. Ch
s hiu qu trung bình sau điu tr ti thi đim 30 phút, 1 tháng và 3 tháng ln
lượt là 34,60 ± 23,97%, 56,87 ± 35,69% và 72,45 ± 41,93%.
Bng 5. Hiu qu điu tr theo mc độ nhy cm ngà ti thi đim sau 30 phút.
Mc độ
Trước điu tr (g)
Sau điu tr (g)
Sau điu tr - Trước điu tr (g)
Nh
49,85 ± 3,61
65,47 ± 6,10
15,62 ± 5,49
Va
34,81 ± 2,18
59,73 ± 5,47
24,92 ± 5,29
Nng
28,35 ± 1,38
56,54 ± 4,14
28,19 ± 4,76
p
< 0,001
< 0,001
< 0,001