NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Số 9 (Tháng 5/2024) GẶP GỠ Y KHOA ǀ 34
KHI NHÂN VIÊN Y TẾ THỰC HIỆN NGHÊN CỨU KHOA HỌC:
THUẬN LỢI, RÀO CẢN VÀ GIẢI PHÁP
Nguyễn Thu Hương*
*Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
Tóm tắt
Nghiên cứu khoa học trong chăm sóc sức khỏe đóng một vai trò quan trọng cho sự tiến bộ và phát triển của y học. Mục tiêu
của bài viết này là đem đến một góc nhìn thực tế về việc xây dựng văn hóa tại nơi làm việc - nơi nhân viên y tế được khuyến
khích nhận thức về nghiên cứu và tích cực tham gia nghiên cứu. Nhân viên y tế rất có lợi thế trong việc phát hiện các ý tưởng
nghiên cứu thông qua hoạt động chuyên môn. Tuy nhiên, cũng rất nhiều rào cản đang tồn tại: (1) thiếu thời gian; (2) đào
tạo nghiên cứu chưa đầy đủ; (3) những thách thức trong việc thực hành y học dựa trên bằng chứng. thế, cần rất nhiều nỗ
lực từ mỗi nhân và cả tập thể để vượt qua rào cản đó. Một số giải pháp có thể góp phần tác động vào vấn đề này: (1) cân
đối thời gian khám chữa bệnh và thời gian nghiên cứu; (2) xây dựng bám sát kế hoạch nghiên cứu; (3) triển khai các nghiên
cứu đa trung tâm; (4) đẩy mạnh ngôn ngữ viết (5) xây dựng sở dữ liệu. Thúc đẩy văn hóa bình thường hóa nghiên cứu
trong môi trường làm việc thông qua việc khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện các giải pháp để tháo bỏ những
rào cản là điều cần thiết.
Từ khóa: chăm sóc sức khỏe, giải pháp, nghiên cứu khoa học, rào cản, thuận lợi.
Abstract
Research in healthcare plays a crucial role for the progress and development of medicine. The objective of this article is to
provide a realistic perspective on building a culture in the workplace where healthcare staff are encouraged to recognize and
actively engage in research. Healthcare professionals have an advantage in generating research ideas through their
professional activities. However, there are several barriers, such as (1) lack of time, (2) inadequate research training for
healthcare staff, and (3) challenges in implementing evidence-based medicine. Therefore, it requires a collective effort from
individuals and the healthcare community to overcome these barriers. Some solutions that can contribute to addressing this
issue include (1) balancing patient care time and research time, (2) establishing and adhering to research implementation
plans, (3) implementing multi-center studies, (4) promoting academic writing skills, and (5) building data repositories.
Promoting a culture of research normalization in the workplace through encouragement, creating favorable conditions, and
implementing solutions to remove barriers is essential.
Keyword: advantage, barrier, healthcare, research, solution.
MỞ ĐẦU
Tiến Andrews Pchủ tịch Hiệp hội y khoa
Hoa Kvđổi mới giáo dục sau đại học đã từng
nói Nghiên cứu tốt bắt đầu từ sự đam
mê”[1]. Thật vậy, dễ dàng nhận thấy chất lượng của
một nghiên cứu khi nhìn vào điểm bắt đầu thực
hiện nghiên cứu, tâm huyết sự đầu của
nghiên cứu viên.
Mỗi năm, số lượng nghiên cứu triển khai trên khắp
cả nước nói chung và môi trường y tế nói riêng là
vô cùng ấn tượng. Tuy nhiên rất khó để có thể đưa
ra nhận đính chính xác là có bao nhiêu nghiên cứu
trong số đó thật sự chất lượng, thật sự giá trị
ứng dụng. Đến lúc phải nhìn nhận thực tế rằng việc
triển khai nghiên cứu một cách đại trà chưa hẳn là
một điều tốt. Các nghiên cứu ít có giá trị và tương
tự nhau giữa các bệnh viện sau cùng vẫn không
cho thấy sự vượt trội của lợi ích so với sự lãng phí
về mặt công sức, thời gian[2],[3]. Ở khía cạnh khác,
một nghiên cứu được đánh giá rất cao về khả năng
ứng dụng nhưng nếu phương pháp thiết kế không
tốt thể sẽ đem đến kết quả sai lệch y hại
khi áp dụng vào thực hành lâm sàng[3],[4]. Do vậy,
mục tiêu của bài viết này góp phần đem đến một
góc nhìn thực tế về việc xây dựng văn hóa tại nơi
làm việc - nơi nhân viên y tế được khuyến khích
nhận thức về nghiên cứu tích cực tham gia
nghiên cứu.
NỘI DUNG
Nghiên cứu khoa học liên quan đến các vấn đ
chăm sóc sức khỏe đóng một vai trò quan trọng
trong sự tiến bộ và phát triển của y học[5]. Càng ít
nhân viên y tế tham gia vào việc triển khai các
nghiên cứu thì việc thực hành y học càng kém
khoa học. Thực hiện nghiên cứu sẽ thúc đẩy tăng
khả năng thay đổi hành vi thực hành của nhân viên
y tế dựa trên kết quả nghiên cứu chính họ đã
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Số 9 (Tháng 5/2024) GẶP GỠ Y KHOA ǀ 35
tham gia, củng cố xu hướng hướng tới y học dựa
trên bằng chứng[6]-[8]. Do đó, nhân viên y tế tham
gia nghiên cứu khoa học cách tốt nhất để thu
hẹp khoảng cách giữa thực hành lâm sàng y học
thực chứng, góp phần nâng cao chun môn[8].
Điều y sẽ giúp tăng tốc độ khám phá các phương
pháp điều trị mới và cải thiện kết quả điều trị cho
bệnh nhân. Tuy nhiên, con đường nào cũng
những thuận lợi thách thức khác nhau, con
đường nghiên cứu khoa học cũng vậy. Cần nhìn
nhận chúng một cách trực diện đưa ra những
giải pháp là việc nên làm để tạo ra sự thay đổi.
Thuận lợi và thách thức
Nhân viên y tế rất lợi thế trong việc phát hiện
các ý tưởng nghiên cứu thông qua hoạt động
chuyên môn hằng ngày. Có thể chắc chắn rằng bất
kỳ người làm lâm sàng o cũng cho riêng mình
rất nhiều câu hỏi sau mỗi lần gặp bệnh nhân. Tuy
nhiên, dưới áp lực và bận rộn liên quan đến chăm
sóc bệnh nhân, họ thường không có thời gian tiến
hành nghiên cứu, ngay cả khi sẵn có một câu hỏi
nghiên cứu quan trọng trong đầu. Vì vậy việc
chuyển đổi những câu hỏi đó thành ý tưởng nghiên
cứu và triển khai nghiên cứu một cách hoàn chỉnh
một quá trình rất dài. Trong đó, điều kiện cần
sự tâm huyết, tự nguyện của mỗi nhân song
hành với điều kiện đủ là sự hỗ trợ của các bên liên
quan.
Khi các bác các chuyên gia chăm sóc sức
khỏe khác tham gia vào nghiên cứu xem đó như
một phần của công việc lâm sàng của họ thì sẽ
mang đến rất nhiều lợi ích. Nổi bật lợi ích cho
bệnh nhân cho chính bản thân người thực hiện
nghiên cứu. Bởi nhân viên y tế đặc biệt các
bác đóng một vai trò rất quan trọng trong việc
phổ biến các kết quả nghiên cứu, giải thích chúng
cho bệnh nhân kết hợp các bằng chứng nghiên
cứu vào thực tế [9],[10].
Nhân viên y tế tương tác với bệnh nhân hàng ngày
thể chuyển nhu cầu của họ thành các dự án
nghiên cứu. Họ cũng thể thử nghiệm các
phương pháp điều trị mới trong môi trường lâm
sàng. Bên cạnh đó, xuất bản các bài báo khoa học
thường cần thiết để nhân viên y tế tiến xa hơn
trong sự nghiệp của họ. Tuy nhiên, tồn tại một số
rào cản đối với việc tham gia vào nghiên cứu khoa
học của họ. Dưới đây một số rào cản phổ biến
[11]-[14]:
- Thiếu thời gian: Theo một cuộc khảo sát được
thực hiện bởi Đại học Bác sĩ Hoàng gia tại Vương
quốc Anh (The Royal College of Physicians), sự
nhiệt tình trong việc nghiên cứu cao (64%)
nhưng thiếu thời gian một hạn chế nghiêm
trọng. Một nghiên cứu điển hình tại một bệnh viện
giảng dạy Hoa Kcũng chứng minh rằng lý do
tương t rào cản đối với việc thực hiện các
nghiên cứu của các điều dưỡng.
- Đào tạo nghiên cứu cho nhân viên y tế chưa
đầy đủ: Nhân viên y tế được đào tạo trước hết để
thực hành y học lâm sàng. Khi người hành nghề
bắt đầu tham gia vào việc tiến hành nghiên cu,
việc quan trọng tham khảo các nghiên cứu liên
quan trong ngoài nước. Tuy nhiên, hầu hết lại
không thể đánh giá chất lượng nhìn nhận các
khoảng trống của dữ liệu nghiên cứu đó. Kỹ năng
đọc và phân tích bài báo, phân tích dữ liệu không
đầy đủ là một trong những thách thức lớn nhất mà
nhân viên y tế phải đối mặt.
- Những thách thức trong việc thực hành y học
dựa trên bằng chứng (Evidence based medicine):
Ngoài việc thiếu thời gian, một số thách thức đối
với việc thực hành y học dựa trên bằng chứng
trong môi trường lâm sàng bao gồm mâu thuẫn
giữa các khuyến nghị dựa trên bằng chứng sở
thích của bệnh nhân; bằng chứng sẵn có yếu. Mặc
dù, ưu tiên trong thực hành lâm sàng dựa trên
các hướng dẫn điều trị hiện có. Tuy nhiên, không
phải lúc nào các hướng dẫn này cũng giải đáp hết
được các vấn đề xuất hiện trong thực hành liên
quan đến cá thể hóa điều trị. Việc tìm đến các
nghiên cứu liên quan đặc điểm đối tượng
nghiên tương đồng với bệnh nhân cần điều trị là
hướng tiếp cận phù hợp nhất. Nhưng các bằng
chứng này xuất hiện dưới dạng các bài báo khoa
học đôi khi được phân tích giải thích yếu lại ảnh
hưởng đến phán đoán lâm sàng.
Giải pháp
Có thể thấy rằng nâng cao chất lượng nghiên thay
chú trọng vào số lượng nghiên cứu không chỉ
tránh được sự lãng phí không đáng có còn tạo
ra các nghiên cứu giá trị cao. Kết quả dẫn đến
tạo nên một hệ thống y tế tốt hơn, hiệu quhơn và
bền vững hơn[15],[16]. Để làm được điều y, cần
rất nhiều nỗ lực từ mỗi cá nhân và cả tập thể, một
số giải pháp sau đây có thể góp phần c động vào
vấn đề này:
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Số 9 (Tháng 5/2024) GẶP GỠ Y KHOA ǀ 36
- Cân đối thời gian khám chữa bệnh và thời gian
thực hiện nghiên cứu: Trong môi trường y tế,
chăm sóc bệnh nhân công việc ưu tiên quan
trọng hơn hết. Do đó, sẽ rất khó để người làm lâm
sàng suy nghĩ đến việc phân tách thời gian trong
ngày sao cho phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt cả
công việc chuyên môn nghiên cứu. Giải pháp
đưa ra là tạo động lực để nhân viên y tế xây dựng
kế hoạch triển khai nghiên cứu đăng ký lượng
thời gian làm nghiên cứu trong ngày hoặc trong
năm. Một khi đã đăng ký như vậy, mỗi cá nhân sẽ
có cơ sở để cân đối thời gian tốt hơn.
- Xây dựng bám sát kế hoạch thực hiện
nghiên cứu: được một kế hoạch cụ thể phân
công công việc chi tiết tiền đề quan trọng để
hoàn thành một nghiên cứu. Áp dụng xây dựng kế
hoạch theo chu trình PDSA lẽ sẽ giúp ích rất
nhiều trong việc triển khai trọn vẹn một nghiên
cứu (Hình 1)[17], [18].
- Triển khai các nghiên cứu đa trung tâm: Thực
tế là có nhiều nghiên cứu tương tự nhau nhưng lại
triển khai tại các khoảng thời gian khác nhau giữa
các nơi. Hậu quả vừa giảm chất lượng nghiên
cứu vừa gây lãng phí do trùng lặp dữ liệu. Mặc
khác, nghiên cứu đa trung tâm thường được đánh
giá cao hơn các nghiên cứu đơn trung tâm[19]. Hệ
thống y tế Tâm Trí có lợi thế rất nhiều bệnh
viện trải đều khắp nơi, cùng đồng hành Trung
tâm nghiên cứu khoa học Hợp tác quốc tế
(CRIC) - Trường đại học Phan Châu Trinh. Do đó
việc triển khai các nghiên cứu đa trung tâm là điều
không khó để thực hiện. Khi một ý tưởng nghiên
cứu quan trọng đưa ra, các nghiên cứu viên trong
lĩnh vực liên quan của các bệnh viện cùng nhau
thảo luận, dưới sự định hướng về phương pháp
nghiên cứu của CRIC; như vậy vừa tiết kiệm được
thời gian, công sức vừa nâng cao chất lượng
nghiên cứu.
Hình 1: Chu trình PDSA trong nghiên cứu khoa học [18]
- Đẩy mạnh ngôn ngữ viết trong lĩnh vực học
thuật: Trong nghiên cứu khoa học, kỹ năng viết
đóng vai trò quan trọng không kém các hoạt động
khác. Tuy nhiên, kỹ năng này không phải ai cũng
làm tốt ngay từ đầu. Tạo hội để viết bài đăng
trên các tạp chí cũng là một giải pháp để cải thiện
kỹ năng y. Ngoài việc cải thiện knăng viết,
đăng bài trên tạp chí cũng góp phần cung cấp
những kiến thức mới cho tất cmọi người. Ví dụ
như tả các trường hợp lâm sàng biểu hiện
A
Hành
động
P
Kế
hoạch
D
Thực
hiện
S
Nghiên
cứu
- Thiết lập mục tiêu cần đạt được
- Dự đoán những việc có thể xảy ra
- Lập kế hoạch: Ai thực hiện?, thời gian
nào?, ở đâu? và như thế nào?
- Thực hiện kế hoạch đã xây dựng.
- Ghi nhận những vấn đề xảy ra trong quá
trình thực hiện.
- Bắt đầu phân tích dữ liệu
- Hoàn thành phân tích dữ liệu và bài
NCKH
- So sánh với những dự đoán trước
đó và tổng hợp
- Áp dụng vào thực tế
- Cần thay đổi gì thêm?
=> Thiết lập một vòng PDSA mới
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Số 9 (Tháng 5/2024) GẶP GỠ Y KHOA ǀ 37
bất thường thể được xuất bản dưới dạng báo
cáo trường hợp (case study) và có thể giúp các bác
sĩ khác cập nhật thêm thông tin. Cũng từ đó thể
xuất hiện thêm các ý tưởng nghiên cứu lớn hơn.
Theo Lauer, “khoa học tốt đến từ những quan sát
chất lượng cao được theo sau bởi các nghiên cứu
tập trung để kiểm tra những quan sát này. Ngay
cả những khám phá có tác động to lớn cũng thể
bắt đầu bằng các quan sát lâm sàng của các c
y khoa[20]. vậy mà ngoài việc dành thời gian
triển khai các nghiên cứu lớn, phân bố quthời
gian để viết các báo cáo trường hợp gửi đến các
tạp chí cũng là việc nên được thực hiện thường
quy.
- Xây dựng sở lưu trữ dữ liệu: Đối với các
nghiên cứu được chuyển đổi thành các bài báo
khoa học thì dễ dàng tìm thấy khi chúng được công
bố. Tuy nhiên, không phải nghiên cứu nào cũng
được công bố trên các tạp chí. Cơ sở dữ liệu cung
cấp toàn bộ nội dung của các nghiên cứu trên toàn
hệ thống viện-trường sẽ vừa tạo điều kiện để
thể nắm bắt được nghiên cứu đó đã thực hiện hay
chưa; vừa nơi để sinh viên thể truy cập o
tham khảo và học tập.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu khoa học là một phần không thể thiếu
trong quá trình học tập suốt đời sự nghiệp của
nhân viên y tế. Nâng cao chất lượng nghiên cứu về
lâu dài sẽ góp phần nâng cao chất lượng y tế. Thúc
đẩy văn hóa bình thường hóa nghiên cứu trong
môi trường làm việc thông qua việc khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi và thực hiện các giải pháp
để tháo bỏ những rào cản là điều cần thiết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Brendan Murphy (2023). “4 expert tips on conducting
research as a resident physician”, ama-assn.org.
2. Claudia Rutherford, Jan R. Boehnke (2022). Introduction to
the special section "Reducing research waste in (health-
related) quality of life research". Quality of Life Research;
31:28812887.
3. John P A Ioannidis, Sander Greenland, Mark A Hlatky et al
(2014). Research: increasing value, reducing waste 2. Lancet;
383(9912):166175.
4. Ramón C Hermida, Juan J Crespo, Manuel Domínguez-
Sardiña et al (2020). Bedtime hypertension treatment
improves cardiovascular risk reduction: the Hygia
Chronotherapy Trial. Eur Heart J;41(48):4565-4576.
5. M.K. Krzyzanowska, R. Kaplan, R. Sullivan (2011). How
may clinical research improve healthcare outcomes?.Annals
of Oncology; 22(7):vii10-vii15.
6. Tatiana Bolgeo, Roberta Di Matteo, Marta Betti et al (2023).
The importance of dedicated supportive research
infrastructure in the hospital setting to support clinical nursing
research and evidence-based practice. J Adv Nurs. 2023;00:1
3.
7. Black, Agnes T.; Balneaves, Lynda G.; Garossino, Candy et
al (2015). Promoting Evidence-Based Practice Through a
Research Training Program for Point-of-Care Clinicians. The
Journal of Nursing Administration; 45(1):p 14-20.
8. Elaine Lehane1, Patricia Leahy-Warren1, Cliona O’Riordan
et al (2019). Evidence-based practice education for healthcare
professions: an expert view. BMJ Evid Based Med;
24(3):103-108.
9. Rachel Wenke, Sharon Mickan (2016). The role and impact
of research positions within health care settings in allied
health: a systematic review. BMC Health Serv Res; 16:355.
10. Lisa Newington ,Caroline M. Alexander, Pippa Kirby, Rhia
K. Saggu, Mary Wells (2022). Reflections on contributing to
health research: A qualitative interview study with research
participants and patient advisors. PLoS One. 2022;
17(12):e0279354.
11. Aurelia Vas, Prashanth D'sa, Hamid Daud et al (2021).
Perceived Barriers to Participation in Clinical Research
Amongst Trauma and Orthopaedic Community: A Survey of
148 Consultants and Junior Doctors in Wales. Cureus;
13(11):e19694.
12. Abeer J. Khalaf, Aysha I. Aljowder, Meead J. Buhamaid,
Mona F. Alansari & Ghufran A. Jassim (2019). Attitudes and
barriers towards conducting research amongst primary care
physicians in Bahrain: a cross-sectional study. BMC Family
Practice volume; 20(1): 20.
13. Hammoda Abu-Odah, Nizar B. Said, Satish Chandrasekhar
Nair et al (2022). Identifying barriers and facilitators of
translating research evidence into clinical practice: A
systematic review of reviews. Health Soc Care Community;
30(6):e3265-e3276.
14. The Royal College of Physicians (2016), Research for all:
Building a research-active medical workforce.
15. Jennifer Dixon (2021). Improving the quality of care in health
systems: towards better strategies. Israel Journal of Health
Policy Research; 10:15.
16. Annegret F. Hannawa, Albert W. Wu, Anastasia Kolyada,
Anastasia Potemkina, Liam J. Donaldson (2022). The aspects
of healthcare quality that are important to health professionals
and patients: A qualitative study. Patient Education and
Counseling; 105(6):1561-1570.
17. Michael J Taylor, Chris McNicholas, Chris Nicolay, Ara
Darzi, Derek Bell, Julie E Reed (2013). Systematic review of
the application of the plandostudyact method to improve
quality in healthcare. BMJ Qual Saf; 23:290298.
18. Crowfoot, D., & Prasad, V. (2017). Using the plandostudy
act (PDSA) cycle to make change in general practice.
InnovAiT: Education and Inspiration for General Practice,
10(7), 425430.
19. Adam Cheng, David Kessler, Ralph Mackinnon et al (2017).
Conducting multicenter research in healthcare simulation:
Lessons learned from the INSPIRE network. Advances in
Simulation; 2:6.
20. Institute of Medicine (US) Forum on Drug Discovery,
Development, and Translation.Washington (DC): National
Academies Press (US) (2010). Transforming Clinical
Research in the United States: Challenges and Opportunities:
Workshop Summary.