TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
584
ĐÁNH GIÁ KẾT QU PHU THUT KẾT XƯƠNG MT V TRÍ
ĐIỀU TR GÃY XƯƠNG GÒ MÁ TOÀN B
Nguyn Hùng Thng1, Đặng Minh Vương1*
Nguyn Bá Tùng2, Nguyn Thành Bc1
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu điều tr phu thuật gãy xương toàn b
(tetrapod) bng kết xương ti mt v trí. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang, có theo dõi dc trên 74 trường hợp được chẩn đoán gãy
xương toàn b, không gãy phc tp, điều tr bng phu thut kết xương một
v trí ti Khoa Hàm mt, To hình, Bnh vin Quân y 103 t tháng 01/2024 -
01/2025. Kết qu: Độ tui hay gp t 20 - 30, nam gii, nguyên nhân thường do
tai nn giao thông. y phc hp - m trên ch yếu thuc nhóm III theo
phân loi Knight - North. V t kết xương ưu tiên trụ má - m trên; đường
m tương ng ngách tiền đình hàm trên. Kết qu v thm m, gò cân đi,
lin vết m tt, hình nh X-quang xương gò má đạt kết qu tt, so sau m tt, há
ming tt, phc hi chức năng thần kinh, th lc. Kết lun: y xương gò toàn
b có th s dng kết xương một v trí cho kết qu tt với đa số các trường hp
gãy xương không phức tp, không có mnh ri.
T khóa: Gãy xương gò - hàm trên; cung tiếp; Kết xương một đường
m; Kết xương một v trí.
EVALUATION OF THE SURGICAL TREATMENT RESULTS OF
COMPLETE ZYGOMATIC FRACTURES
USING 1-POINT FIXATION OSTEOSYNTHESIS
Abstract
Objectives: To evaluate the results of 1-point fixation osteosynthesis in the
treatment of complete zygomatic fractures. Method: A prospective, cross-sectional,
descriptive, longitudinal study was conducted on 74 patients who were diagnosed
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Hc vin Quân y
*Tác gi liên hệ: Đặng Minh Vương (drmv103@gmail.com)
Ngày nhn bài: 12/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 13/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1532
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
585
with complete zygomatic fractures, without complex fractures, treated by 1-point
fixation osteosynthesis at the Department of Maxillofacial and Reconstructive
Surgery, Military Hospital 103 from January 2024 to January 2025. Results: The
common age range was 20 - 30 years old, male, mainly due to traffic accidents.
Zygomatico maxillary complex fractures mainly belong to group III according to
the Knight and North classification. The main osteosynthesis location is the
maxillary zygomatic pillar; the commonly used surgical approach is the maxillary
vestibular recess. Regarding aesthetic results, balanced cheekbones, good wound
healing, good cheekbone X-ray results, good postoperative scars, good mouth
opening, recovery of nerve function, and vision. Conclusion: Complete zygomatic
fractures treated with 1-point osteosynthesis had good results in most cases of
monofragment fractures.
Keywords: Zygomaticomaxillary complex fractures; Zygomatic arch; Single-
site osteosynthesis; 1-point fixation osteosynthesis.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xương nằm gia xương m
trên m s, thành phn quan
trng bao bc, bo v nhãn cầu. Xương
tương đối chc khe, to nên
phn nhô gò má, là yếu t quan trng v
mt thm m [1 - 3]. Xương má liên
kết với các xương xung quanh qua bn
khp ni nên các hình thái gãy
khác nhau như y - hàm trên,
má - mt, - cung tiếp,... Khi y
tt c các khp thì gi gãy toàn
b [4]. y xương má toàn b nếu
không điều tr hoặc điều tr không tt s
dẫn đến các biến chng v thm m và
chức năng [5].
Việt Nam, cũng như trên thế gii,
phu thut kết xương má diễn ra
thường xuyên do y xương
mt trong nhng tổn thương phổ biến
nht trong chấn thương hàm mặt. Cho
đến nay, chưa tài liệu nào chng
minh s v trí kết xương ảnh hưởng
đến hiu qu phc hi hình th gii
phu, s ổn định theo thời gian, cũng
như các biến chng tim n hay không.
Vic la chọn các đường m phù hp,
kết xương 3 vị trí trong phu thuật điều
tr gãy xương toàn b đã trở
thành nguyên tc kinh điển, được nhiu
tác gi công nhn, để phc hi hình th
gii phu 3 chiu ca khối xương
má. Tuy nhiên, xu thế hin nay ti
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
586
gin s v trí kết xương nhm
gim thi gian phu thut, gim nguy
v so m [6 - 9]. Do đó, nghiên cu
được thc hin nhm: Đánh giá kết qu
ca kết xương ti mt v trí trong điu
tr gãy xương gò má toàn b vi tính
cht gãy không phc tp.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 74 bệnh nhân (BN) đưc phu
thut y xương toàn b bng
np vít ti Khoa Hàm mt, To hình,
Bnh vin Quân y 103 t tháng 01/2024 -
01/2025.
* Tiêu chun la chn: BN gãy toàn
b m trên mt bên di lch
thp bẹt trên lâm sàng, đưng
gãy ti các khớp xương vi
xương xung quanh không có mảnh ri.
* Tiêu chun loi tr: BN gãy tn
khuyết sàn mt, kẹt vận nhãn,
mnh ri ti các v trí khp
với xương hàm trên, bờ dưới mt,
cung tiếp.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang, theo dõi dc.
* Phương pháp chn mu: Thun tin.
* Các bước tiến hành nghiên cu:
BN vào khoa được khám lâm sàng,
ch định chp ct lp vi tính (CLVT)
dng hình 3D. Phân tích hình nh gãy
di lch trên phim CLVT. Chn la
các đối tượng nghiên cu theo tiêu chun.
K thut: Theo quy trình phu thut
ca B Y tế.
Đường m theo đường Caldwell -
Luc: T răng số 3 - 6 hàm trên, bc l
xương hàm trên trụ - m trên.
Đường chân tóc mai: Đưng m dài
khong 3cm, bóc tách vào bc l cung
tiếp sau khi bóc tách qua lp SMAS.
Đường i b mi ới: Đưng m
cách b mi khong 4mm. bóc tách vt
da cơ vòng mi, vào bc l b dưới mt.
Đường m để nn chỉnh: Qua đường
chân tóc mai hoc cung mày (dài
khong 1cm).
Nn chnh, kết xương: Bóc tách lun
dng c dưới h gò má để nn chnh gò
v v trí gii phu. Quá trình nn
chnh kiểm tra đường gãy trmá -
hàm trên/kết hp vi mt tay kim tra
b dưới mt, cung tiếp cho đến khi hết
du hiu bc thang. Nếu gãy vng,
tiến hành đặt np vít mini kết xương
tr - hàm trên, cung tiếp hoc
khp trán - gò má (b ngoài mt). Nếu
b dưới mt không ổn định, thì s rch
m thêm đường dưới b mi dưới.
Những trường hp này b loi ra khi
nhóm nghiên cu do kết xương tại 2
v trí.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
587
a
b
c
d
Hình 1. Các v trí kết xương gò má.
1a: Trmá - hàm trên (đưng Caldwell-Luc) (BN N.V.Đ., mã BN: 24094904);
1b: Cung tiếp (đường m chân tóc mai) (BN B.V.M., mã BN: 25158010);
1c: B ngoài mắt (đường m cung mày) (BN T.T.T, 47T, mã BN: 25026443);
1d: B dưới mắt (đường m dưới b mi) (BN L.D.L., mã BN: 24196917);
Kim tra s cân đi ca cung tiếp hai bên độ vng chc sau khi kết
xương. Khâu đóng vết m theo các lp gii phu. Sau m người bệnh được dùng
kháng sinh, ăn thức ăn mềm. Hn tái khám sau 3 tháng, 6 tháng.
* Thu thp d liu: Tui, gii tính, nguyên nhân, thi gian t khi chấn thương
đến khi m, kết qu lin vết m, so m, s cân đối gò hai bên trên m sàng
và phim chp, s phc hi thn kinh, th lc, há ming [10].
Bng 1. Tiêu chí đánh giá kết qu phu thut.
Tiêu chí
Tt
Khá
Kém
V
ết m
ho
nh
Không t
n thương
th
n kinh, không
ch
y máu, t
máu
Lin k đầu, sưng
n
nhiu
Không t
n thương
th
n kinh
T máu, cháy máu
vế
t m
T
n thương thần
kinh (nhánh trán,
m
t dây VII)
Vết m đọng dch
S
cân đố
i
gò má
cung tiếp
hai bên cân đ
i
còn thp/
cung ti
ếp g
khi
nhìn g
n, không nh
ởng đến th
m m
thp, cung
ti
ếp g
ra phía
ngoài
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
588
Tiêu chí
Khá
Kém
Há mi
ng
ming hn chế
(2 - 4cm)
ming kém
(< 2cm)
S
o m
So liền đẹp,
ph
ng, không giãn.
Không di chng
So liền đẹp, còn
giãn nh
không cn
ch
nh sa
So giãn nhiu, co
kéo h
hoc l
n mi
i, t
n thương
nhánh th
n kinh
VII (trán, mt)
Hình
nh
X
-
quang gò
sau m
n ch
cân đối
nhưng các đường
gãy còn di l
ch ít
< 1mm
còn thp, di
l
ch đườ
ng y
>
2mm ho
c còn di
lch cung tiếp ra ngoài
S
phc h
i
th
n kinh
i m
t
Thần kinh i
m
ắt bình thư
ng
Thn kinh hi
ph
c nhưng còn
nh
Thn kinh không
h
i phc, m
t cm
giác vùng má, môi
trên, cánh mũi
S
phc h
i
th
lc
Th lc bình
thư
ng như trước
khi b
ch
n thương
Th lc ci thiện hơn
sau ch
n thương
nhưng còn gi
m so
v
i trước
Th lc không ci
thi
n sau chn
thương
K
ết qu
chung
Các tiêu c v
th
m m
, chc
năng,
hình
nh
X-quang tt
mt trong các
tiêu chí đ
t kế
t qu
khá
Mt trong các tiêu
chí có k
ết qu
kém
* X lý s liu: Bng phn mm SPSS 27.0 và các thut toán thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Tt c các th thuật đưc thc hin trong nghiên cứu được Bnh vin Quân y
103 chp thun. BN t nguyn tham gia vào nghiên cu này. Thông tin nhân
ca BN được bo mt trong khi tiến hành nghiên cu, khi công b nghiên cu và
ch được s dng cho mục đích khoa học. S liu nghiên cứu được Bnh vin Quân
y 103 cho phép s dng và công b. Nhóm tác gi cam kết không có xung đột li
ích trong nghiên cu.