www.tapchiyhcd.vn
328
► CHUYÊN ĐỀ LAO ►
FACTORS RELATED TO THE PREVALENCE OF DENTAL CARIES
AMONG STUDENTS OF THE FACULTY OF ODONTO-STOMATOLOGY,
HANOI UNIVERSITY OF BUSINESS AND TECHNOLOGY IN 2024
Vu Thai Son1, Nguyen Quang Minh1,
Phan Thuy Linh1, Nguyen Viet Anh1, Tran Thi My Hanh2, Ta Minh Thanh2, Bac Tieu Linh1*
1Hanoi University of Business and Technology - 29A Alley 124, Vinh Tuy Street, Vinh Tuy Ward, Hanoi City, Vietnam
2Institute of Dentistry, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien Ward, Hanoi City, Vietnam
Received: 03/07/2025
Revised: 16/08/2025; Accepted: 05/12/2025
ABSTRACT
A cross-sectional descriptive study was conducted to identify factors associated with
dental caries among 101 students of the Faculty of Odonto-Stomatology, Hanoi University
of Business and Technology, from January to June 2024.
The results showed that students who practiced good oral hygiene habits—such as brushing
more than twice a day, brushing for at least two minutes each time, having dental
check-ups at least once a year, and undergoing scaling at least once a year—had a lower
risk of dental caries, with odds ratios respectively (OR = 0.07; 95% CI: 0.02–0.22), (OR =
0.24; 95% CI: 0.08–0.70), (95% CI: 0.05–0.42), and (95% CI: 0.07–0.53); all differences
were statistically significant.
Students with dental crowding in one or more sites had a higher risk of dental caries
compared to those without crowding. When comparing OHI-S scores, students with fair
and poor oral hygiene had a higher risk of dental caries than those with good oral hygiene.
Keywords: Dental caries, related factors, students of the Faculty of Odonto-Stomatology,
tooth brushing, scaling, regular dental check-ups, OHI-S, crowded teeth.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 6, 328-334
*Corresponding author
Email: btlinh1082@gmail.com Phone: (+84) 823733466 DOI: 10.52163/yhc.v66i6.4017
329
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TRẠNG SÂU RĂNG
CỦA SINH VIÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH
VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NĂM 2024
Vũ Thái Sơn1, Nguyễn Quang Minh1,
Phan Thùy Linh1, Nguyễn Việt Anh1, Trần Thị Mỹ Hạnh2, Tạ Minh Thành2, Bạc Tiểu Linh1*
1Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội - 29A Ngõ 124, Phố Vĩnh Tuy, P. Vĩnh Tuy, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2Viện Đào tạo Răng Ràm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, P. Kim Liên, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhận: 03/07/2025
Ngày sửa: 16/08/2025; Ngày đăng: 05/12/2025
TÓM TT
Nghiên cứu tả cắt ngang để tả một yếu tố liên quan đến sâu răng được thực hiện
trên 101 sinh viên khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội từ
tháng 1 đến tháng 6 năm 2024.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Sinh viên thói quen chăm sóc răng miệng như chải răng
>2 lần/ngày, chải răng ≥2 phút/lần, khám nha khoa định kỳ ≥1 lần/năm, lấy cao răng ≥1 lần/
năm nguy sâu răng thấp hơn lần lượt (OR=0,07; 95%CI: 0,02 0,22), (OR=0,24;
95%CI: 0,08 0,70), (95%CI: 0,05– 0,42), (95%CI: 0,07 0,53), sự khác biệt ý nghĩa
thống kê.
Sinh viên răng chen chúc từ 1 vị trí trở lên nguy sâu răng cao hơn so với nhóm
không có răng chen chúc. So chỉ số OHI-S với nhóm VSRM tốt, nguy cơ sâu răng cao hơn
ở nhóm VSRM trung bình và ở nhóm VSRM kém.
Từ khóa: Sâu răng, yếu tliên quan, sinh viên khoa Răng Hàm Mặt, chải răng, lấy cao răng,
khám nha khoa định kì, OHI-S, răng chen chúc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã
hội và nhận thức sức khỏe toàn diện, nhu cầu chăm
sóc răng miệng ngày càng được quan tâm. Bệnh sâu
răng, một trong những vấn đề thường gặp trong
y tế cộng đng, vẫn đang gánh nặng lớn nhiều
quốc gia. Theo WHO, đến đầu thế kỷ 21, 60-90% trẻ
em và người trưởng thành đã từng bị ảnh hưởng bởi
sâu răng [1]. Tại Việt Nam, tỷ lệ sâu răng vẫn còn cao,
đặc biệt ở nhóm thiếu niên và sinh viên – những đối
tượng đang trong quá trình hình thành và duy trì các
thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng [2].
Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối liên quan
giữa thói quen vệ sinh răng miệng nguy sâu
răng sinh viên Y khoa. Tuy nhiên, vẫn còn ít dữ
liệu nghiên cứu về mối quan hệ này đối với nhóm
sinh viên chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Sinh viên
ngành Răng Hàm Mặt, bên cạnh việc tiếp thu kiến
thức chuyên môn, cần duy trì sức khỏe răng miệng
cá nhân ở mức tốt để tạo nền tảng tư duy chăm sóc
răng miệng phục vụ trong quá trình thăm khám
sau này.
Việc nghiên cứu và đánh giá các yếu tố nguy
thể thay đổi được sẽ đóng vai trò quan trọng trong
việc phòng ngừa bệnh [3]. Xuất phát từ nhu cầu
thực tế đó, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu:
“Nhận xét một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng
trên đối tượng nghiên cứu”.
2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ 1/2024 đến 6/2024.
- Địa điểm: Trung tâm Lâm sàng, Khoa RHM Trường
Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội.
B.T. Linh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 6, 328-334
*Tác giả liên hệ
Email: btlinh1082@gmail.com Điện thoại: (+84) 823733466 DOI: 10.52163/yhc.v66i6.4017
www.tapchiyhcd.vn
330
2.3. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Sinh viên khoa Răng Hàm Mặt
trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Nội năm
học 2023 - 2024. Tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Sinh viên không hợp tác tham
gia quá trình nghiên cứu. Tại thời điểm khám không
đủ sức khỏe để tham gia khám trả lời câu hỏi khảo
sát.
2.4. Cỡ mẫu cho điều tra cắt ngang
Chọn mẫu chủ đích, chọn sinh viên Khoa Răng
Hàm Mặt, trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ
Hà Nội.
Lập danh sách sinh viên được chọn, liên hệ giải thích
về mục đích nghiên cứu. Thực tế, nghiên cứu với số
sinh viên là 101 (n = 101).
2.5. Các chỉ số và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên
cứu
- S dụng tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo
ICDAS II [4].
- Chẩn đoán phân biệt: Thiểu sản, lõm hình chêm,
men răng đổi màu do nhiễm Fluor, mòn mặt nhai,
- Chỉ số SMT [1]
- Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S [5]
- Đo mức độ chen chúc răng lâm sàng (định tính).
Nghiên cứu ghi nhận trong phiếu khám vị trí chen
chúc răng từ mức độ vừa và nặng.
Nhẹ Răng hơi xoay, chen chúc nhẹ, không ảnh
hưởng khớp cắn
Vừa Chen chúc rõ, có răng lệch trục hoặc
chng nhẹ
Nặng Răng lệch trục, mọc lệch khỏi cung răng
hoặc không đủ chỗ mọc
2.6. Quy trình thu thập số liệu
2.6.1. Dụng cụ khám
- Ghế máy tại Trung tâm lâm sàng Khoa RHM (gm
đèn máy, tay hơi hỗ trợ chiếu sáng và làm khô răng).
- Bộ khay khám răng cơ bản.
- Phiếu phỏng vấn, phiếu khám, bút bi, bút chì, tẩy.
- Công cụ hỗ trợ chẩn đoán: Đèn EP light.
2.6.2. Nhóm nghiên cứu
- Người thực hiện quy trình khám sinh viên năm
thứ sáu khoa Răng Hàm Mặt.
2.6.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1:
- Thiết kế phiếu khám (theo mẫu WHO năm 2013
gm chỉ số SMT, tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo
ICDAS II các vị trí chen chúc răng) [4]. Ghi nhận
chỉ số SMT theo bảng sau:
- Thiết kế phiếu phỏng vấn thông tin cần thu thập.
- Lập danh sách sinh viên được chọn, liên hệ giải
thích về mục đích nghiên cứu, thông báo về thời
gian, địa điểm nghiên cứu.
Bước 2: Tập huấn nhóm nghiên cứu về phương pháp
khám sử dụng phiếu khám, bộ câu hỏi, cách ghi
phiếu khám, tiến hành đánh giá thu. Thực hành hiệu
chuẩn lâm sàng trên một nhóm nhỏ mẫu thử (≈20–
30 răng hoặc 10–20 đối tượng), ới cùng điều kiện
chiếu sáng, khô răng và dụng cụ khám.
Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ.
Bước 4: Phỏng vấn sinh viên theo phiếu phỏng vấn
đã thiết kế. Đối tượng trlời câu hỏi nghiên cứu theo
mẫu sẵn bao gm các câu hỏi nhằm xác định
thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu (tên,
tuổi, lớp, giới tính, khu vực sống), thói quen chăm
sóc răng miệng (số lần, thời gian chải răng, số lần sử
dụng chỉ nha khoa, tần suất thăm khám nha khoa,
tần suất lấy cao răng...).
Bước 5: Khám và ghi số liệu. Kết quả khám được ghi
lại trên phiếu khám bao gm các vị trí chen chúc
răng và chỉ số vệ sinh răng miệng OHI-S [5].
- Đánh dấu cách vị trí chen chúc theo vào bảng sau:
17 16 15 14 13 12 11 21 22 23 24 25 26 27
47 46 45 44 43 42 41 31 32 33 34 35 36 37
Bước 6: Nhập, xử lý số liệu.
2.7. Xử lý số liệu
Phân tích số liệu thông qua phần mềm Excel, Red-
cap và Stata 15.1.
B.T. Linh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 6, 328-334
331
2.8. Sai số và khắc phục
2.8.1. Sai số
- Sai số ngẫu nhiên.
- Đối tượng không hiểu câu hỏi, trả lời sai, trà lời
không trung thực.
- Bỏ sót tổn thương trong khi khám, ghi nhầm phiếu
khám, nhập sai số liệu.
2.8.2 Khắc phục
- Khám đủ đúng phương pháp, sử dụng đèn chiếu
sáng và tay hơi để tăng độ chính xác khi khám.
- Tập huấn đầy đủ lưỡng cho người khám
người ghi phiếu.
- Xây dựng bộ câu hỏi đơn giản, dễ hiểu. Tạo không
khí tin tưởng cho đối tượng.
- Kiểm tra ngẫu nhiên phiếu khám. Nhập số liệu cẩn
thận để tránh sai sót.
2.9. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khi được thông qua sự
cho phép nghiên cứu của Ban lãnh đạo khoa Răng
Hàm Mặt trường Đại học Kinh doanh Công nghệ
Hà Nội.
Đây nghiên cứu tả nên không bất một
can thiệp nào vào đối tượng nghiên cứu. Các thông
tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo
giữ mật. Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn
tự nguyện, không bị ép buộc dựa trên tinh thần
tự giác. Quá trình khám vấn đề vô khuẩn được đảm
bảo không gây bất kì ảnh hưởng xấu đến đối tượng.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên 101 sinh viên khoa
Răng Hàm Mặt trường Đại học Kinh doanh & Công
nghệ Nội. Trong đó, 57 sinh viên nữ (56,44%)
và 44 sinh viên nam (43,56%). Sinh viên chiếm 21%
khu vực I; 44,55% khu vực II và 33,66 khu vực III. Chỉ
số SMT của đối tượng nghiên cứu là 4,7 ± 3,23 trong
đó chỉ số SMT của nữ giới 5,30 ± 3,51 cao hơn nam
giới là 3,95 ± 2,68. Độ tuổi từ 20 – 24 tuổi.
Bảng 1. Mối liên quan giữa thói quen vệ sinh răng miệng và sâu răng của đối tượng nghiên cứu
B.T. Linh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 6, 328-334
www.tapchiyhcd.vn
332
Yếu tố đánh giá Không sâu răng Sâu răng Chung OR (95% CI) p
SL %SL %SL %
Số lần chải răng/ngày
2 lần 9 11,39 70 88,61 79 78,22 1 (ref)
> 2 lần 14 63,64 8 36,36 22 21,78 0,07 (0,02 – 0,22) < 0,001
Tổng 23 22,77 78 77,23 101 100
Thời gian chải răng/lần
< 2 phút 5 10,64 42 89,36 47 46,53 1 (ref)
≥ 2 phút 18 33,33 36 66,67 54 53,47 0,24 (0,08 – 0,70) 0,01
Tổng 23 22,77 78 77,23 101 100
Tần suất sử dụng chỉ tơ nha khoa/ngày
Không dùng 4 22,22 14 77,78 18 17,82 1 (ref)
1–2 lần 14 25,00 42 75,00 56 55,45 0,86 (0,24 – 3,04) 0,81
> 2 lần 5 18,52 22 81,48 27 26,73 1,26 (0,29 – 5,50) 0,76
Tổng 23 22,77 78 77,23 101 100
Nhận xét: Trong nghiên cứu này, đa số sinh viên thói quen chải răng 2 lần/ngày. Kết quả phân tích cho
thấy nhóm sinh viên chải răng >2 lần/ngày nguy sâu răng thấp hơn đáng kể so với nhóm chải răng 2
lần/ngày (OR = 0,07; KTC 95%: 0,02 0,22; p < 0,001). Bên cạnh đó, thời gian chải răng cũng mối liên
quan ý nghĩa thống kê với tình trạng sâu răng. Cụ thể, sinh viên có thời gian chải răng ≥2 phút/lần có nguy
cơ sâu răng thấp hơn so với nhóm chải răng <2 phút/lần (OR = 0,24; KTC 95%: 0,08 – 0,70; p = 0,01), với sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Ngoài ra, không tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê với việc
sử dụng chỉ tơ nha khoa.
Bảng 2. Mối liên quan giữa tần suất chăm sóc răng miệng định kỳ trong năm
và sâu răng của đối tượng nghiên cứu
Yếu tố đánh giá Không sâu răng Sâu răng Chung OR (95% CI) p
SL %SL %SL %
Khám nha khoa định kỳ
<1 lần/năm 5 8,77 52 91,23 57 56,44 1 (ref)
≥1 lần/năm 18 40,91 26 59,09 44 43,56 0,14 (0,05 – 0,42) <0,001
Tổng 23 22,77 78 77,23 101 100
Tần suất lấy cao răng
<1 lần/năm 6 10,53 51 89,47 57 56,44 1 (ref)
≥1 lần/năm 17 38,64 27 61,36 44 43,56 0,19 (0,07 – 0,53) 0,002
Tổng 23 22,77 78 77,23 101 100
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm sinh viên khám nha khoa định kỳ ≥ 1 lần/năm có nguy cơ sâu
răng thấp hơn so với nhóm khám nha khoa <1 lần/năm, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR = 0,14; KTC
95%: 0,05 – 0,42; p < 0,001). Tương tự, sinh viên tần suất lấy cao răng ≥1 lần/năm cũng nguy cơ sâu
răng thấp hơn so với nhóm thực hiện <1 lần/năm (OR = 0,19; KTC 95%: 0,07 – 0,53; p = 0,002). Điều này cho
thấy việc thăm khám và vệ sinh răng miệng định kỳ có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sâu răng.
Bảng 3. Mối liên quan giữa số vị trí chen chúc răng và sâu răng của đối tượng nghiên cứu
B.T. Linh et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 6, 328-334