Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
77
Nguyễn Trường Thnh và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125011
Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng gãy gò má cung tiếp ti
Bnh vin Hu ngh Vit Tiệp năm 2024
Nguyễn Trường Thnh1*, Nguyn Th Ninh1, Phan Th Ngc Dip1
Clinical and paraclinical characteristics of
zygomatic arch fracture at Vietnamese-Czech
Frienship Hospital in 2024
ABSTRACT: Objectives: Describe the clinical and paraclinical
characteristics of patients with zygomatic arch fracture and the
treatment results at the Department of Dentistry, Viet Tiep
Friendship Hospital in 2024. Subjects and methods: Cross-
sectional descriptive study on 88 patients diagnosed and treated
for zygomatic arch fracture at the Department of Dentistry, Viet
Tiep Friendship Hospital from January 2024 to September 2024.
The study subjects were examined for medical history, clinical
examination, and paraclinical examination to record research
1 Trưng Đại hc Y Dược Hải Png
*Tác gi liên h
Nguyễn Trưng Thnh
Trường Đại học Y Dưc Hi
Phòng
Đin thoi: 0345044625
Email: dr.pr.thinh@gmail.com
Thông tin bài đăng
Ngày nhn bài: 20/12/2024
Ngày phn bin: 27/12/2024
Ngày duyt bài: 28/01/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t đặc đim m ng, cn m sàng ca bnh nhân
gãy gò má cung tiếp kết qu điu tr tại khoangm Mt,
bnh vin Hu ngh Vit Tipm 2024. Đốiợng và phương
pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 88 bệnh nhân đưc chn
đoán và điều tr gãy gò má cung tiếp ti khoa ng hàm mt, bnh
vin Hu Ngh Vit Tip t tng 1/2024 đến tng 9/2024. Đi
ng nghiên cu đưc khai thác tin s, khám m sàng, cn
lâm sàng đ ghi nhn các ch s nghiên cu. Kết qu: Đối tưng
nghiên cu tui trung nh 33,5 ± 8,2 tui, t l nam/ n = 2,4;
ngun nhân ch yếu do tai nn giao thông vi 64,8%. V m
sàng: du hiu lõm bt t l cao nht (90,9%). V pn loi
gãy xương gò má cung tiếp theo Knight North, gãy xương cung
tiếp đơn thun chiếm 9,1%, gãy xương gò cung tiếp kng di
lch chiếm 12,5%, gãy thân xương gò má không xoay chiếm
27,3%, gãy thân xương má xoay ra ngi chiếm 23,6%, y
thân ơng xoay vào trong chiếm 35,2%, y ơng má
cung tiếp phc tp chiếm 13,6%. V các tổn thương phi hp: t
l ln nht gãy phi hp ơng m trên (94,3%), vết thương
vùng mt (90,9%); các tn thương quan khác phi hp gm
chn thương sọ não chiếm t l cao nht vi 48,9%. V kết qu
điu tr tt chiếm t l 88,6%. Kết lun: Gãy gò má cung tiếp ch
yếu gp đối ng nam gii tr tuổi, thưng t 16 30 tui vi
ngun nn ch yếu là tai nn giao thông. c tổn thương vùng
mt phi hp thưng gp y ơng hàm trên, vết thương
vùng mt. Gãy ơng gò má cung tiếp kèm theo c tn thương
các cơ quan khác với t l khá cao như chấn thương s o. Kết
qu điu tr tt chiếm t l 88,6%.
T ka: y gò má cung tiếp, Bnh viên Hu Ngh Vit Tip.
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
78
Nguyễn Trường Thnh và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125011
indicators. Results: The study subjects had an average age of
33.5 ± 8.2 years old, male/female ratio = 2.4; the main cause was
traffic accidents with 64.8%. Clinically: the highest rate of
zygomatic arch fracture was observed (90.9%). Regarding the
Knight-North classification of zygomatic arch fractures, simple
zygomatic arch fractures account for 9.1%, non-displaced
zygomatic arch fractures account for 12.5%, non-rotated
zygomatic shaft fractures account for 27.3%, externally rotated
zygomatic shaft fractures account for 23.6%, internally rotated
zygomatic shaft fractures account for 35.2%, and complex
zygomatic arch fractures account for 13.6%. Regarding
associated injuries: the largest proportion is maxillary fractures
(94.3%), facial injuries (90.9%); associated injuries to other
organs including traumatic brain injuries account for the highest
proportion with 48.9%. Regarding good treatment results, the
proportion is 88.6%. Conclusion: Zygomatic arch fractures
mainly occur in young men, usually from 16 to 30 years old,
mainly caused by traffic accidents. Common associated facial
injuries are maxillary fractures and facial injuries. Fractures of
the zygomatic arch are associated with injuries to other organs at
a fairly high rate, such as traumatic brain injury. The rate of good
treatment outcomes is 88.6%.
Keywords: zygomatic arch fracture, Vietnamese-Czech
friendship hospital
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại nước ta hiện nay, với sự phát
triển nhanh chóng của kinh tế hội, số
lượng phương tiện giao thông tăng nhanh,
nhưng cơ sở hạ tầng giao thông chưa đầy đủ,
ý thức tham gia giao thông của người dân còn
hạn chế, tình trạng lạm dụng rượu bia nhiều
dẫn tới tỷ lệ tại nạn giao thông cao, gây nên
các chấn thương nghiêm trọng, trong đó chấn
thương hàm mặt một trong những loại chấn
thương thường gặp. Trong chấn thương hàm
mặt thì gãy xương cung tiếp một loại
chấn thương chiếm tỷ lệ cao trên 40% so với
các gãy xương vùng mặt khác1.
Việc xác định thời điểm phẫu thuật các chấn
thương vùng mặt trên những bệnh nhân đa
chấn thương một thách thức lớn đối với y
học hiện đại, quyết định can thiệp sớm hay trì
hoãn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng các
chấn thương, trang thiết bị cũng như trình độ
và kinh nghiệm của mỗi phẫu thuật viên2.
Trên thế giới và Việt Nam, đã có nhiều công
trình nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị gãy
xương cung tiếp. Tuy nhiên tại Việt
Nam ít đề tài nghiên cứu một cách tổng
hợp về gãy xương cung tiếp liên
quan đến đa chấn thương hoặc nhiều chấn
thương phối hợp. vậy đ góp phần vào
nghiên cứu gãy xương cung tiếp trên
bệnh nhân đa chấn thương hoặc nhiều chấn
thương phối hợp, do đó chúng tôi chọn đề tài
này nhằm đạt mục tiêu sau: Nhận xét đặc
điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều
trị gãy cung tiếp tại bệnh viện Hữu
Nghị Việt Tiệp năm 2024.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân gãy xương gò má cung
tiếp điều trị tại khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh
viện Hữu Nghị Việt Tiệp.
Thời gian: từ tháng 01/2024 đến tháng
09/2024.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân đồng ý tham
gia nghiên cứu, đồng ý cho phép sử dụng hình
ảnh trong nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân gãy
xương do nguyên nhân bệnh lý
Thiết kế nghiên cứu
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
79
Nguyễn Trường Thnh và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125011
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Tổng số đối tượng nghiên cứu thu nhận được
là 88 bệnh nhân.
Các bước tiến hành nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được hỏi tiền sử, khám
lâm sàng, chụp Xquang ghi nhận các thông
tin, chỉ số phục vụ nghiên cứu vào mẫu bệnh
án nghiên cứu
Xử lí số liệu
Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập bằng
phần mềm Excel. Phân tích bằng phần mềm
SPSS 22.0. Số liệu phân tích thống kê mô tả
biểu thị bằng bảng tần số, phần trăm.
KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu.
Trong tng s 88 đối tượng nghiên cu: Nam chiếm 70,5%, n chiếm 29,5%, t l nam/n
2,4; tui trung bình của đối tượng nghiên cu 33,5 ± 8,2 tui, nhóm tui t 16-30 chiếm t
l cao nht vi 69,3%, tui thp nht là 17 tui, tui cao nht là 64 tui.
Bng 3.1. Nguyên nhân gãy gò má cung tiếp
S BN
T l %
57
64,8
13
14,8
10
11,4
08
09
88
100
Nhn xét: gãy xương cung tiếp do tai nn giao thông chiếm ưu thế vi t l 64,8%, ít
gp nhất là do đánh nhau (09%).
Bng 3.2. V trí gãy gò má cung tiếp
S BN
T l %
58
65,9
23
26,1
07
08
88
100
Nhn xét: T l gãy xương cung tiếp bên phi (65,9%) lớn hơn bên trái (26,1%), t l
gãy xương gò má cung tiếp hai bên là 8%.
Đặc điểm gãy phc hp gò má cung tiếp trên lâm sàng và xquang
Biu hin lâm sàng: Các du hiệu lâm sàng thường gp nhất là sưng nề phn mm (85,2%), đau
chói tại điểm gãy (73,9%), bm tím quanh mt (81,8%), mt liên tc b dưới mt (61,4%),
lõm bt gò má (90,9%). Các du hiu hn chế ming, chy máu mũi, m vết thương phần
mm ít gặp hơn.
Bng 3.3. Phân loi gãy gò má cung tiếp theo Knight North
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
80
Nguyễn Trường Thnh và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125011
Phân loi
S ng
(n)
T l
(%)
Gãy cung tiếp đơn thuần
8
9,1%
Gãy xương gò má cung tiếp không di lch
2
2,3%
Gãy thân xương gò má không xoay
24
27,3%
Gãy thân xương gò má xoay ra ngoài
11
12,5%
Gãy thân xương gò má xoay vào trong
31
35,2%
Gãy xương gò má cung tiếp phc tp
12
13,6%
Nhn xét: Gãy xương xoay vào trong chiếm t l cao nht (35,2%). Gãy xương cung tiếp
đơn thuần gãy xương gò cung tiếp không di lch chiếm t l thấp. y xương
cung tiếp phc tp phc tp chiếm 13,6%.
Bng 3.4. Các tổn thương vùng mặt phi hp
Tổn thương kết hp
S ng
(n)
T l
(%)
Gãy xương hàm dưới
14
15,9%
Gãy xương hàm trên
83
94,3%
Tổn thương xoang
65
73,9%
Vết thương vùng mt
80
90,9%
Gãy xương chính mũi
32
36,4%
Chấn thương mt
13
14,8%
Thn kinh VII
6
6,8%
Nhn xét: Các tổn thương vùng mt phi hp vi gãy cung tiếp hay gp nht gãy
xương hàm trên (94,3%). Chấn thương mắt và tổn thương thn kinh VII ít gặp hơn với t l
14,8% và 6,8%. Bng 3.5. Các tổn thương cơ quan khác
Tổn thương kết hp
S ng
(n)
T l
(%)
Chấn thương sọ não
43
48,9%
Chấn thương cột sng
3
3,4%
Chấn thương ngc
2
2,3%
Chấn thương bng
4
4,5%
Chấn thương chi
7
7,9%
Nhn xét: Trong các tổn thương phối hp, chấn thương sọ não chiếm t l cao nht vi 48,9%,
thp nht là chấn thương ngc là 2,3%.
Tp chí Khoa hc sc kho
Tp 3, s 1 2025
Bn quyn © 2025 Tp chí Khoa hc sc khe
81
Nguyễn Trường Thnh và cs.
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs030125011
Bng 3.6. Kết qu điều tr sau 06 tháng
Kết qu
Tt
Khá
Kém
Tng
S bnh nhân
78
8
2
88
T l %
88,6
9,1
2,3
100
Nhn xét: Kết qu điều tr tt chiếm t l cao nht vi 88,6%, kết qu điều tr kém có t l thp
nht là 2,3%.
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
- V gii tính: nam chiếm 70,5%, n chiếm
29,5%, s bệnh nhân nam gãy xương
gp 2,4 ln so vi bnh nhân n. Kết qu ca
chúng tôi cũng tương tự vi mt s tác gi
khác như Trương Mạnh Dũng (1999)3 nam
89,56%, n 10,44%, Kun Hwang cs
(2011)4 nam 84,9%, n 15,1%. Như vậy so
vi các tác gi trong và ngoài nước, chúng tôi
không thy có s khác biệt rõ ràng. Điều này
th được gii bi do nam giới thường
tham gia hoạt động nhiều hơn, hay sử dng
u bia khi tham gia giao thông.
- V tui: tui trung bình 33,5 ± 8,2 tui,
nhóm tui t 16-30 chiếm t l cao nht vi
69,3% cao hơn so với các tác gi khác như
Trương Mạnh Dũng3 t l này 52,13%,
Riccardi (2012)5 t l này 49%, Hwang4
t l này là 42,6%.
- Nguyên nhân tai nn: gãy phc hp GMCT
do tai nn giao thông chiếm t l cao nht vi
64,8%. Kết qu này cũng tương đương vi
các nghiên cứu khác như Trương Mạnh
Dũng3 với 87,9%, cao hơn so với các tác gi
nước ngoài khác như Hwang4 với 23%,
Riccardi5 26,6% do s khác nhau v tính cht
xã hội, đặc điểm giao thông của các nước.
Đặc đim m sàng cn lâm sàng ca
gãy gò má cung tiếp
- Tại khoa Răng Hàm Mt ca bnh vin Hu
Ngh Vit Tip s dng ch yếu phim CT
scanner. Phim CT scanner là tiêu chun vàng
trong chẩn đoán gãy xương vùng mặt. Độ
nhạy, độ đặc hiệu độ phân giải cao hơn
Xquang thường quy hoc phim Panorama.
Lát ct mng (0.625-1 mm) vi các lát ct
trên axial, coronal, sagital cũng như dựng
hình 3D phi hợp để đánh giá. Vị trí tn
thương: tỷ l gãy xương gò má cung tiếp bên
phi nhiu gp 2,5 ln bên trái, t l gãy
xương cung tiếp hai bên trong nghiên
cu ca chúng tôi khá cao (8%).
- V phân loại xương cung tiếp theo
Knight North, gãy xương cung tiếp đơn
thun chiếm 9,1%, xương cung tiếp
không di lch chiếm 2,3%, gãy thân xương
má không xoay chiếm 27,3%, gãy thân
xương xoay ra ngoài chiếm 12,5%, gãy
thân xương xoay vào trong chiếm
35,2%, gãy xương cung tiếp phc tp
chiếm 13,6%. So sánh vi các tác gi khác,
kết qu nghiên cu ca chúng tôi nhng
điểm tương đồng và có đim khác bit. Theo
Nguyn Xuân Thc6 t l gãy xương
cung tiếp không di lch 12,5% và gãy cung
tiếp đơn thuẩn là 7,8%, t l thân xương GM
không xoay (28,1%), xoay ngoài (23,4%),
xoay trong (9,4%), gãy phc tp (18,8%).
Hình thái gãy xương cung tiếp ph
thuộc vào chế chấn thương lực tác động
gây chấn thương. S khác nhau kết qu
nghiên cu ca tác gi trên do s khác
nhau c mu nghiên cứu, cũng như chế
chấn thương trong khoảng thời gian địa
điểm khác nhau.
- V phi hp vi các chấn thương vùng mt
khác: t l ln nht gãy xương hàm trên
(94,3%), vết thương vùng mặt (90,9%). Do
phn mm vùng hàm mt sát lin k vi
xương má, nên gãy xương cung tiếp
rất hay đi kèm với vết thương vùng mặt