Các đặc tính của kiểu di truyền đa
yếu tố
1. Kiểu di truyền cơ bản (the basic model)
Các gene riêng l chi phối các tính trạng như tính trạng chiều cao trong
trường hợp di truyền đa yếu tố cũng phân ly và t hợp theo kiểu Mendel
trong quá trình di truyền, sự khác nhau cơ bản ở đây là chúng không tác động
riêng rẽ mà phi hợp với nhau để cùng chi phối một thứ tính trạng.
Trong quần thể, kiểu di truyền này kiểu phân bố hình chuông. Để dễ hiểu
chúng ta hãy xét mt dụ minh họa cho kiểu phân bố này bắt đầu bằng
trường hợp đơn giản nhất.
(a) (b)
Đồ thị mô tả sự phân bố chìu cao trong quần thể với sự chi phi của (a) 2
cặp gene và (b) nhiều cặp gene.
Gisử chiều cao được quy định bởi 2 gene không allele A,a và B,b nằm trên
2 locus khác nhau. Trong quần thể khi đó sẽ có 9 kiểu tổ hợp gene với các tần
s khác nhau: AABB, AAbb, aaBB, aabb, AaBB. AABb, Aabb, aaBb
AaBb. Chúng scho 5 kiểu hình khác nhau trong quần thể ứng với sgene
trội trong kiểu gene. Trên đồ thị có thể thấy sự phân bố n hình a.
Trong trường hợp nhiều gene và nhiều yếu tố môi trường cùng tham gia
vào việc hình thành tính trạng chiều cao. Mỗi yếu tố sđóng một vai trò nh
trong việc hình thành nên chiều cao của cá thể. Khi đó trong quần thể sẽ quan
sát thấy rất nhiều kiểu hình khác nhau, giữa các kiểu hình chmột sự khác
biệt rất nhỏ làm cho đồ thị phân bố của tính trạng chiều cao hình chuông
(hình b).
2. Ngưỡng tác động (the threshold model)
Các bệnh di truyền đa yếu tố biểu hiện theo kiểu hoặc không biểu hiện
trên thể. Sự biểu hiện này ca bệnh được giải thích dựa trên sphân b
kh năng mắc (liability distribution) của bệnh này trong quần thể. Những
nguời phía thấp của phân bố sít nguy cơ phát triển bệnh (nghĩa là có ít
allele hoặc yếu tố môi truờng gây bệnh). Trong khi đó những người phia
cao của đồ thị sẽ nhiều nguy mắc bệnh hơn (do nhiều gene và các
yếu tố môi trường gây bệnh hơn).
Đối với các bệnh di truyền đa yếu tố, một bệnh muốn biểu hiện phải vượt qua
được ngưỡng mắc bệnh (threshold of liability). Dưới ngưỡng này thvẫn
bình thường nhưng nếu trên ngưỡng này thì cá thể sẽ mắc bệnh.
Một dụ cho kiểu biểu hiện theo ngưỡng này tật hẹp môn vị (pyloric
stenosis) bẩm sinh, mt bệnh gây ra do hẹp hoặc tt môn vị. Trẻ có biểu hiện
lâm sàng n mữa, táo bón và giảm n, bệnh đôi khi khỏi tự nhiên nhưng
đôi khi cần phải phẫu thuật
(a) (b)
(a) Phân bkhả năng biểu hiện của một bệnh di truyền đa yếu tố trong quần
thđối với người nam và (b) Phân bkhả năng biểu hiện của một bệnh di
truyền đa yếu tố trong quần thể đi với người nữ (trong tật hẹp n vbẩm
sinh)
T lệ mắc của bệnh này khoảng 3/1000 trẻ sinh sống người da trắng, phổ
biến nam hơn nữ (1/200 nam và 1/1000 nữ). Sự khác nhau trong t lệ
mắc giữa hai giới phản ảnh hai ngưỡng khác nhau trong sự phân bố khả năng
mắc bệnh: thấp hơn ở nam và cao hơn nữ (hình 2 a và b). Ngưỡng thấp hơn
người nam chng tỏ rằng cần ít yếu tố gây bệnh (gene môi trường) hơn
để bệnh thể biểu hiện được người nam và trái lại ngưỡng cao hơn
người nữ chúng tỏ rằng muốn gây bệnh người ncần phải có stham gia
của nhiều yếu tố gây bệnh hơn so với người nam.