intTypePromotion=1

Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô qua nội soi ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
34
lượt xem
1
download

Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô qua nội soi ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu đặt vấn đề về sa tử cung là một tình trạng bệnh lý phổ biến và phẫu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm nhô có thể được áp dụng để điều trị sa tử cung và giúp bệnh nhân tránh được những bất lợi do mổ hở gây ra. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô qua nội soi ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại Bệnh viện Từ Dũ

ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU HIỆU QUẢ VÀ ĐỘ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT<br /> TREO TỬ CUNG VÀO MỎM NHÔ QUA NỘI SOI Ổ BỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ<br /> SA TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ<br /> Nguyễn Bá Mỹ Nhi*, Phan Thị Nga*, Văn Phụng Thống*, Nguyễn Thị Vĩnh Thành*, Bùi Văn<br /> Hoàng*, Nguyễn Bá Mỹ Ngọc*, Nguyễn Thị Thanh Tâm*<br /> *: Bệnh viện Từ Dũ.<br /> Tác giả liên lạc: Bs. CK2 Nguyễn Bá Mỹ Nhi – 0913808294 – dr.mynhi@yahoo.com.vn<br /> TÓM TẮT:<br /> Đặt vấn ñề: Sa tử cung là một tình trạng bệnh lý phổ biến. Phẫu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm<br /> nhô có thể ñược áp dụng ñể ñiều trị sa tử cung và giúp bệnh nhân tránh ñược những bất lợi do mổ hở<br /> gây ra. Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, phẫu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm nhô, thực hiện<br /> tại bệnh Từ Dũ từ tháng 5 /2008 – 9/ 2009. Kết quả: 21 bệnh nhân ñược thực hiện nội soi treo tử<br /> cung vào mỏm nhô, 81 % sa tử cung ñộ II - III, ñộ tuổi 36 – 45 chiếm 47,6%, thời gian mổ dài nhất<br /> là 220 phút, và ngắn nhất là 85 phút. 71 % có thời gian nằm viện sau mổ 2 -3 ngày . Chỉ có một<br /> trường hợp chảy máu nhiều trong mổ. Chưa có ca nào tái phát hay có tai biến nghiêm trọng sau mổ.<br /> Kết luận: Phẩu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm nhô ñiều trị sa tử cung là phẫu thuật có hiệu quả<br /> và an toàn, với biến chứng ít và hồi phụ nhanh.<br /> Từ khóa: sa sinh dục, nội soi, treo tử cung vào mỏm nhô.<br /> ABSTRACT<br /> <br /> PRELIMINARY ASESSEMENT OF THE EFFICACY AND SAFETY OF<br /> LAPAROSCOPIC SACROHYSTEROPEXY FOR TREATMENT OF UTERINE<br /> PROLAPSE AT TU DU HOSPITAL<br /> Overview: Uterine prolapse is one of popular disease. Laparoscopic sacrohysteropexy may be<br /> applied for treatment of uterine prolapse and helping the patient to prevent the complications from<br /> laparotomy. Methods: prospective study. Laparoscopic sacrohysteropexy, at Tu Du hospital from<br /> May 2008 to September 2009. Results: 21 patients were undergone laparoscopic sacrohysteropexy,<br /> 81% patients had 2 nd – 3 rd degree of uterine prolapse, the age of patient between 36 – 45 was<br /> 47.6% , longest operating time was 220 minutes, and shortest operating time was 85 minutes, 71 %<br /> patients had hospital time from 2 -3 days, only 1 cas bleeding peroperating (200 ml), no<br /> complication and recurrence after these intervention. Conclusions: Laproscopic sacrohysteropexy is<br /> efficacy and safe procedure with low morbidity and and fast recovery.<br /> Key words: uterine prolapse, laparoscopic sacrohysteropexy.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Sa sinh dục hay còn gọi là sa các cơ quan trong vùng chậu ( POP = pelvic organ prolapsus ) ñược<br /> biết ñến là do tình trạng suy yếu của hệ thống nâng ñỡ ñáy chậu dẫn ñến sự tụt xuống của các cơ<br /> quan vùng chậu vào âm ñạo.<br /> Gần 50% phụ nữ trong ñộ tuổi 15 - 60 bị sa sinh dục, và ngày càng có nhiều phụ nữ ñi khám vì<br /> những khó chịu do bệnh gây ra. sa sinh dục chiếm một phần năm chỉ ñịnh mổ phụ khoa, mỗi năm ở<br /> Mỹ có khoảng 400.000 ca mổ sa sinh dục, con số này cho thấy phẫu thuật ñiều trị các rối loạn do sa<br /> sinh dục gây ra là vấn ñề thường gặp, trong ñó có khoảng 125.000 ca tái phát (chiếm tỷ lệ 31,25%)<br /> cũng cho thấy phẫu thuật ñiều trị sa sinh dục thường bị thất bại.<br /> Mặc dù không ñe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân, nhưng bệnh lại gây ảnh hưởng ñáng kể ñến<br /> chất lượng cuộc sống và sức khỏe của họ, do ảnh hưởng ñến những sinh hoạt hàng ngày cũng như<br /> gây rối loạn chức năng các cơ quan vùng chậu ( tử cung, ruột, bàng quang), giao hợp khó, ñi tiểu<br /> không tự chủ, táo bón, viêm nhiễm tại chỗ do cọ xát…<br /> Có nhiều phương pháp ñiều trị sa sinh dục như tập cơ vùng chậu, kích thích ñiện cơ, mang vật nâng,<br /> phẫu thuật treo tử cung/mỏm cắt vào mỏm nhô, vào dây chằng cùng gai ngồi…Việc lựa chọn<br /> phương pháp ñiều trị nào tùy thuộc vào: mức ñộ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng sức khỏe của người<br /> bệnh, khả năng ñiều trị tại cơ sở mình có.<br /> Ngày nay khi ñời sống kinh tế càng ñược nâng cao, chất lượng sống càng ñòi hỏi phải ñược cải thiện<br /> nhiều hơn, người phụ nữ còn trong ñộ tuổi hoạt ñộng sinh dục cảm thấy xấu hổ và không tự tin khi<br /> <br /> 89<br /> <br /> phải chung sống với bệnh lý SSD. Ngoài việc cần phải ñiều trị ñể giải quyết nguyên nhân gây bệnh<br /> thì ước muốn sanh thêm con, quan niệm hoạt ñộng tình dục kéo dài sau mãn kinh, cũng như tâm lý<br /> mong muốn mình vẫn còn là một phụ nữ có khả năng làm vợ làm mẹ càng ñược xã hội thừa nhận, ñã<br /> ñặt ra vấn ñề có thể giữ lại tử cung, cũng như duy trì khả năng giao hợp sau ñiều trị SSD một cách<br /> hiệu quả nhất hay không.<br /> Phẫu thuật mổ hở bụng treo tử cung vào mỏm nhô (sacrohysteropexy) trong ñiều trị sa sinh dục ñã<br /> ñược nghiên cứu và ứng dụng từ những năm 1950. So với phẫu thuật ngã âm ñạo, tái phát sau mổ<br /> thấp hơn, thời gian bị tái phát lại kéo dài lâu hơn, ít ñau khi giao hợp sau mổ hơn. Tuy nhiên, so với<br /> ngã âm ñạo thì phẫu thuật này tốn kém nhiều hơn, thời gian mổ và thời gian hồi phục sau mổ lâu<br /> hơn.<br /> Phẩu thuật nội soi với nhiều ưu ñiểm như: ít ñau sau mổ, thời gian hồi phục và trở lại công việc<br /> thường ngày nhanh, thời gian nằm viện ngắn, chi phí ñiều trị giảm, ít tai biến hơn, sẹo mổ nhỏ,… ñã<br /> ñược áp dụng ñể thực hiện các phẫu thuật ñiều trị các bệnh phụ khoa có chỉ ñịnh phẫu thuật. Đã có<br /> rất nhiều báo cáo trên thế giới và trong y văn về phẫu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm nhô, riêng<br /> trong nước từ trước ñến nay chưa thấy có báo cáo nào về vấn ñề này, ñó là lý do ñể chúng tôi tiến<br /> hành thực hiện nghiên cứu này nhằm ñánh giá hiệu quả và ñộ an toàn của treo tử cung vào mỏm nhô<br /> qua nội soi ổ bụng.<br /> MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br /> Mục tiêu chính:<br /> Đánh giá hiệu quả và ñộ an toàn của phẫu thuật nội soi treo tử cung vào mỏm nhô.<br /> Mục tiêu phụ :<br /> Xác ñịnh hiệu quả của nội soi treo tử cung vào mỏm nhô qua khảo sát: sự cải thiện về cấu trúc giải<br /> phẫu, thời gian không bị tái phát.<br /> Xác ñịnh ñộ an toàn của nội soi treo tử cung vào mỏm nhô qua khảo sát: tai biến trong và sau mổ,<br /> thời gian PT, lượng máu mất, thời gian nằm viện và xuất hiện thêm bất thường sau mổ như tiểu<br /> không tự chủ khi gắng sức.<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu<br /> Dân số nghiên cứu: tất cả phụ nữ trong ñộ tuổi sinh sản và mãn kinh bị sa sinh dục<br /> Dân số chọn mẫu: tất cả phụ nữ trong ñộ tuổi sinh sản và mãn kinh bị sa sinh dục ñến khám tại bệnh<br /> viện Từ Dũ<br /> Tiêu chuẩn chọn: tất cả phụ nữ trong ñộ tuổi sinh sản và mãn kinh bị sa sinh dục ñến khám tại bệnh<br /> viện Từ Dũ trong thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2008 ñến tháng 12/2010 ñồng ý tham gia nghiên<br /> cứu thỏa các tiêu chuẩn sau:<br /> •<br /> Dưới 60 tuổi<br /> •<br /> Sa tử cung II-III: cổ tử cung sa từ mép màng trinh ra ngoài<br /> •<br /> Không có các bệnh lý khác của tử cung và cổ tử cung<br /> kèm theo (u xơ tử cung, u nang buồng trứng, rong kinh rong huyết….)<br /> •<br /> Không kèm sa ruột, sa TT, sa BQ quá nhiều (ñộ III)<br /> Tiêu chuẩn loại:<br /> - Khi không thỏa các tiêu chuẩn chọn<br /> - Có chống chỉ ñịnh phẫu thuật nội soi<br /> Cỡ mẫu:<br /> <br /> n=<br /> <br /> Z 12−α / 2 × Ρ(1 − Ρ )<br /> d2<br /> <br /> P là tỷ lệ ước lượng. Theo nghiên cứu của tác gỉa Peter Von Theoba thì tỷ lệ thành công sau mổ là<br /> 96%<br /> α là mức ý nghĩa 0.05 ở ñộ tin cậy 95%<br /> d là sai số mong muốn là 0.05<br /> Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 59 ca.<br /> <br /> 90<br /> <br /> Các bước tiến hành<br /> Bệnh nhân trong ñộ tuổi sinh ñẻ và mãn kinh ñi khám phụ khoa, than phiền về các triệu chứng khó<br /> chịu của sa sinh dục sẽ ñược khám ñánh giá, tư vấn, làm các xét nghiệm tiền phẫu, và lên chương<br /> trình nội soi nếu hội ñủ các tiêu chuẩn chọn mẫu<br /> Phương pháp mổ:<br /> bệnh nhân mê tòan thân, trình bày các trocart ( trocart 10 mang ống soi tại rốn, trocart 5 thao tác<br /> mang các dụng cụ 2 bên hố chậu), tư thế Trendelenbourg<br /> Thám sát ổ bụng và vùng chậu, xác ñịnh các mốc giải phẫu (mỏm nhô, dây chằng tử cung cùng, ñỉnh<br /> hậu mộn , nếp bàng quang….)<br /> Mở phúc mạc mặt trước mỏm nhô về phía dây chằng tử cung cùng, và bóc tách bộc lộ mỏm nhô<br /> Mở phúc mạc bàng quang ñẩy bàng quang ra xa và bộc lộ ñến thành trước âm ñạo<br /> Mở phúc mạc thành sau tại ñỉnh hậu môn, ñẩy trực tràng ra xa, và bộc lộ ñến thành sau âm ñạo, cơ<br /> nâng<br /> Cố ñịnh mảnh ghép tổng hợp không tan ( polypropylene ) lên âm ñạo và cân cổ tử cung ở thành<br /> trước và thành sau , dây chằng tử cung, và treo cố ñịnh mảnh ghép ñến mỏm nhô<br /> Phủ phúc mạc che lại toàn bộ mảnh ghép<br /> Kiểm tra chảy máu<br /> Tháo CO 2 và ñóng bụng<br /> Kiểm tra sự rút lên của tử cung<br /> <br /> Sa TC<br /> <br /> Khâu thành<br /> trước và sau<br /> AD vào mảnh<br /> ghép tổng<br /> hợp, cố ñịnh<br /> vào mỏm nhô<br /> <br /> 91<br /> <br /> Đánh giá hiệu quả tức thì ngay sau phẫu thuật, và 1- 3 - 6 - 12 tháng sau mổ.<br /> Cách thu thập xử lý số liệu<br /> Chúng tôi dùng bảng câu hỏi soạn sẵn ñể thu thập dữ liệu. Người thu thập số liệu trước và sau mổ,<br /> bác sỹ phẫu thuật hoàn toàn là những người khác nhau. Số liệu ñược nhập, xử lý bằng phần mềm<br /> Access 2003 và xử lý thống kê với phần mềm SPSS 11.5<br /> Vấn ñề y ñức<br /> Nghiên cứu này không phạm y ñức vì những lý do sau:<br /> Nội soi treo tử cung mỏm nhô là phương pháp ñiều trị sa sinh dục hiệu quả, ít tai biến, bệnh nhân<br /> mau hồi phục sau mổ so với mổ hở.<br /> Tất cả bệnh nhân ñều ñược giải thích kỹ mục ñích nghiên cứu, phương pháp mổ và tự nguyện tham<br /> gia nghiên cứu.<br /> Mọi thông tin của bệnh nhân tuyệt ñối ñược tôn trọng và giữ bí mật, chỉ phục vụ mục ñích nghiên<br /> cứu.<br /> KẾT QUẢ<br /> Qua thực hiện nội soi treo tử cung vào mỏm nhô tại bệnh viện Từ Dũ từ 5/ 2008 - 8/ 2009, chúng tôi<br /> ghi nhận một số kết quả bước ñầu như sau.<br /> Bảng 1: Đặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu<br /> Tuổi<br /> N = 21<br /> %<br /> 15-25<br /> 1<br /> 4.8<br /> 26-35<br /> 1<br /> 4.8<br /> 36-45<br /> 10<br /> 47.6<br /> 46-55<br /> 7<br /> 33.3<br /> >55<br /> 2<br /> 9.5<br /> Số lần sanh<br /> Chưa sanh<br /> 0-2<br /> >3<br /> <br /> N = 21<br /> 1<br /> 10<br /> 10<br /> <br /> %<br /> 4.8<br /> 47.6<br /> 47.6<br /> <br /> Độ sa sinh dục N = 21<br /> %<br /> II<br /> 3<br /> 14.2<br /> II – III<br /> 17<br /> 81<br /> III<br /> 1<br /> 4.8<br /> Lứa tuổi 36 - 45 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 47,6% và kế ñó là nhóm 46 – 55 tuổi chiếm tỉ lệ 33, 3%.<br /> Chúng tôi chỉ có một trường hợp bệnh 15 tuổi sa TC ñộ III. 47, 6 % các bệnh nhân sanh > 3 con có<br /> sa tử cung ñộ II - III, chỉ có một trường hợp chưa có gia ñình, số còn lại gồm ñã có sanh 1 – 2 con<br /> hay chưa sanh lần nào cũng chiếm một tỉ lệ tương tự 47, 6 %. Sa tử cung ñộ II – III chiếm tỉ lệ cao<br /> nhất 81 % trong nghiên cứu này.<br /> Bảng 2: Đặc ñiểm phẫu thuật<br /> Thời gian phẫu thuật N = 21<br /> %<br /> (phút)<br /> < 90<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9.5<br /> <br /> 90 – 120<br /> <br /> 11<br /> <br /> 52.4<br /> <br /> 121 – 150<br /> <br /> 5<br /> <br /> 23.8<br /> <br /> 151- 180<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4.8<br /> <br /> >180<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9.5<br /> <br /> 92<br /> <br /> 2 ca có thời gian phẫu thuật ngắn < 90 phút, ca ngắn nhất là 85 phút, trường hợp này bệnh nhân 15<br /> tuổi. 2 ca có thời gian phẩu thuật dài > 180 phút, ca dài nhất là 225 phút, ca này có tổn thương rách<br /> tĩnh mạch trước xương cùng xảy ra trong quá trình bộc lộ mỏm nhô, gây chảy máu nhiều, là một<br /> trong những ca ñầu tiên cuả nghiên cứu khi các kỹ thuật mổ còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm.<br /> Bảng 3: Lượng máu mất trong mổ<br /> Máu mất trong mổ ( N = 21<br /> %<br /> ml )<br /> < 50<br /> <br /> 17<br /> <br /> 80.9<br /> <br /> 50 -100<br /> <br /> 2<br /> <br /> 9.5<br /> <br /> 101 -150<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4.8<br /> <br /> > 150<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4.8<br /> <br /> Có 1 ca mất máu nhiều (200ml), do rách tĩnh mạch mặt trước xương cùng, > 80 % có lượng máu<br /> mất < 50 ml, có thể nói ñây là kỹ thuật an toàn và chấp nhận ñược về phương diện chảy máu.<br /> Bảng 4: Thời gian nằm viện sau mổ<br /> Thời gian nằm viện sau mổ (ngày)<br /> <br /> N = 21 %<br /> <br /> < 2 ngày<br /> <br /> 3<br /> <br /> 14.2<br /> <br /> 2-3 ngày<br /> <br /> 15<br /> <br /> 71.6<br /> <br /> > 3 ngày<br /> <br /> 3<br /> <br /> 14.2<br /> <br /> Thời gian nằm viện sau mổ dài nhất là 9 ngày và ngắn nhất là 36 giờ. Ca nằm viện 9 ngày do bệnh<br /> nhân có nhiễm trùng tiểu sau mổ phải sử dụng kháng sinh ñiều trị. Còn phần lớn các ca ñều nằm<br /> viện sau mổ 2 -3 ngày (71,6%).<br /> Kết quả phẫu thuật và tai biến<br /> Không có trường hợp nào tai biến nghiêm trọng trong mổ (1 cas tổn thương mạch máu trước xương<br /> cùng)<br /> Không có trường hợp nào phải truyền máu trong và sau mổ<br /> Tất cả ññều sử dụng KS dự phòng, chỉ có 3 trường hợp chuyển sang KS ñiều trị (2 cas nhiễm trùng<br /> tiểu)<br /> RIVOIRE (Pháp, 138): 2/138 tổn thương BQ ; Viêm BQ 17%<br /> Không có biến chứng nghiêm trọng, không có tử vong. Chỉ có một trường hợp chảy máu trong mổ<br /> do rách tĩnh mạch trước xương cùng, xử lý tổn thương khá dễ dàng nhờ ñốt ñiện lưỡng cực và khâu<br /> cầm máu chỗ bị rách lại, và không cần truyền máu trong và sau mổ.<br /> Sử dụng kháng sinh dự phòng, có 3 trường hợp chuyển kháng sinh ñiều trị do nhiễm trùng tiểu và sốt<br /> kéo dài.<br /> Không có trường hợp nào tai biến nghiêm trọng sau mổ như: xuất huyết nội, viêm PM, dò BQ, máu<br /> tụ…<br /> 2 trường hợp nhiễm trùng tiểu ( 9,5 %)<br /> 5 trường hợp than ñau lưng, vùng chậu (23 %)<br /> Chưa thấy trường hợp nào xuất hiện tiểu không kiểm soát khi gắng sức<br /> Không ghi nhận tai biến nào nghiêm trọng sau mổ: viêm phúc mạc, dò bàng quang, xuất huyết nội,<br /> máu tụ,… chỉ có 2 trường hợp nhiễm trùng, 5 trường hợp than ñau lưng và vùng chậu, tuy nhiên sau<br /> 6 - 8 tuần các triệu chứng này giảm dần và mất hẳn. Chưa ghi nhận xuất hiện tiểu không kiểm soát<br /> khi gắng sức<br /> Ghi nhận hiệu quả ñiều trị ngay tức thì sau mổ, tất cả các trường hợp sa tử cung ñều ñược cải thiện<br /> lên ñộ I – O, hiệu quả này quan sát ñược khi khám phụ khoa ngay tại bàn mổ.<br /> Theo dõi 3 - 6- 9- 12 tháng, ghi nhận có 4 ca / 12 tháng , 6 ca / 9 tháng, 5 ca / 6 tháng, 2 ca / 3 tháng,<br /> chưa thấy có trường hợp nào bị sa lại.<br /> <br /> 93<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2